Phần lâu rồi đã công bố giờ công bố lại: Các bạn đã chuẩn bị gì cho kế hoạch nâng cấp domain controller windows 2003 khi ngày End of Support đã qua ?


Hiện tại trên thị trường Doanh nghiệp đang sử dụng rất nhiều các máy chủ chạy Domain Controller bằng windows 2000, Windows 2003 Standard…

Việc Microsoft chuẩn bị đếm lùi ngày kết thúc hỗ trợ các bản vá lỗi cho Windows 2003 thật sự là điều rủi ro cao cho các Doanh nghiệp, tổ chức vẫn tiếp tục sử dụng windows server 2000/ 2003 làm hệ thống

Domain Controller cho tổ chức của mình.

Đặt vấn đề:

Để chuẩn bị cho các công việc nâng cấp, hoặc chuyển đổi hệ thống Domain Controller sang hạ tầng hoặc version cao hơn là điều vô cùng cần thiết lúc này.

Tôi xin giới thiệu một số tình huống xử lý sự cố từ domain controller windows 2003 để các bạn tham khảo và lường trước khó khăn:

  1. Tình huống sử dụng Domain controller phổ biến trong Doanh nghiệp là có ít nhất 2 –3 con Domain controller chạy Duplicate hoặc deligated nhằm backup/restore hoặc cluster Domain.
  2. Sau thời gian dài sử dụng thì các máy chủ này có vấn đề về phần mềm hoặc phần cứng dẫn tới một trong 2 máy chủ Domain controller bị lỗi / hỏng ngừng hoạt động.
  3. Có rất nhiều System Administrator hỏi tôi về việc nếu cứ để hệ thống đó chạy như vậy có sao không ? hoặc làm thế nào để xóa những máy domain controller bị lỗi đúng cách ?

Dựng Mô hình hệ thống Domain controller 2003:

– Mở phần mềm Active Direcoty Sites and Services:

 
 

– Mở phần mềm Active Direcoty Users and Computers:

Chú ý: Điều này chỉ được thực hiện nếu một DC đã lỗi không bao giờ hoạt động trở lại.

Biện pháp xử lý: gỡ bỏ các máy chủ Domain Controller bị lỗi:

  • Từ máy chủ Domain Controller đang hoạt động, mở một cửa sổ cmd (bấm START > RUN gõ CMD) và gõ các lệnh chính xác như hiển thị dưới đây.
  • Thay thế các từ bên trong dấu ngoặc nhọn (<>) với tên của các máy chủ phải được loại bỏ, thực hiện theo từng dòng  lệnh sau mỗi dấu :
  1. Ntdsutil
  2. Metadata cleanup
  3. Connections
  4. Connect to server  <nhập tên máy chủ đang hoạt động bình thường thuộc nhóm Primary Domain (không phải là máy chủ Domain Controller bị lỗi)>
  5. QUIT
  6. Select operation target
  7. List domains
  8. Select domain 0
  9. List sites
  10. Select site 0
  11. List servers in site
  12. Select server  <nhập số thứ tự tương ứng với tên của Chủ bị lỗi >
  13. Quit
  14. Remove selected server

ví dụ:

ví dụ:

Sau khi gõ lệnh cuối cùng để xóa máy chủ Domain controller bị lỗi, bạn sẽ thấy một hộp thoại với thông điệp sau:

“Are you sure you want to remove the server object
Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx? This is not the last server for domain xxxxxxxxxxxxxx”

(Các xxx là thông tin liên quan tới máy chủ và tên miền bạn đã chọn bằng lệnh ở trên).

Hãy đọc kỹ thông báo trước khi bấm vào YES nếu bạn chắc chắn đã chọn đúng máy chủ bị lỗi và cần xóa.

Lệnh xóa máy chủ Domain Controller bị lỗi được thực thi:

 Các bạn có thể lặp lại việc xóa các domain controller bị lỗi khác tương tự.

Để kết thúc:

• Bạn mở  Active Directory Sites and Services và loại bỏ các đối tượng máy chủ đã bị xóa

 • Tiếp tục mở Active Directory Users and Computers và loại bỏ các đối tượng máy chủ bị xóa (nếu vẫn còn hiện hữu)

 • Tiếp tục mở DNS Server và loại bỏ các hồ sơ đối tượng máy chủ bị xóa

 Tóm lại, sau khi xóa xong các máy chủ Domain Controller windows 2003 bị lỗi,

Bạn hoàn toàn dễ dàng nâng cấp Domain Controller lên windows 2008, R2 Enterprise hoăc windows 2012.

ví dụ: nâng cấp từ Forest Level 2000 lên 2003 thành công sau khi xóa hết các máy chủ domain controller lỗi.

 
 

P.S: Những nội dung xử lý troubleshoot kỹ thuật trên càng ngày càng rắc rối,

các bạn nên đăng ký tham gia các khóa học của ROBUSTA để được luyện tập, trải nghiệm qua các khóa học

và phương pháp học thực hành chuyên sâu.

vững Trí vững Nghề !

Provisioning VMware Horizon View desktops fails with error: View Composer Agent initialization error (16): Failed to activate software license (1026556)


 

By default, the View Composer QuickPrep process uses Microsoft Key Management Service (KMS) to activate Windows 7 and Windows Vista guest operating systems. To ensure that View Composer properly activates the operating systems on linked-clone desktops, you must use KMS license activation on the parent virtual machine.

 
 

QuickPrep does not use other volume activation methods such as Multiple Activation Key (MAK) licensing.

 
 

If you are using MAK based licensing, you may not be able to deploy pools and you may see this error when deployment fails:

 
 

view composer agent initialization error (16): Failed to activate software license (waited 0 seconds)
 

Note: This error may also occur with KMS licensing if the View desktop time is not properly synchronized with the domain. To resolve this issue, correct the time synchronization issue and redeploy the pool.

 

Solution

View Composer does not natively support MAK license activation.

Workaround

Note: Before applying the workaround, ensure:

To enable QuickPrep to activate licenses:

  1. In the guest operating system on the parent virtual machine, start the Windows Registry Editor and navigate to this registry key:

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\vmware-viewcomposer-ga
     

  2. Navigate to the AllowActivateMAKLicense registry value. The default value is 0.
  3. Set the value to 1.

To skip the license activation step:

  1. In the guest operating system on the parent virtual machine, start the Windows Registry Editor and navigate to this registry key:

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\vmware-viewcomposer-ga
     

  2. Navigate to the SkipLicenseActivation registry value. The default value is 0.
  3. Set the value to 1.

Note: This allows you to deploy Horizon View Desktops in a non-activated state, which must be manually activated.

For Windows 10 OS to locate SkipLicenseActivation
navigate to:

 

HKEY_LOCAL_MACHINE\System\ControlSet001\Services\vmware-viewcomposer-ga

Y-Sinh Học sưu tầm 1: Chỉ số đường huyết và thành phần dinh dưỡng của các loại thực phẩm Việt Nam


Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm sẽ hỗ trợ bệnh nhân tiểu đường thiết lập 1 chế độ dinh dưỡng khoa học. Bài viết này tổng hợp danh sách chỉ số đường huyết của hầu hết các thực phẩm thường ngày.

Bạn muốn đọc gì trước:

  1. Chỉ số đường huyết của thực phẩm là gì?,
  2. Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm
  3. Tiểu đường đang trở thành mối đe dọa tới sức khỏe con người
  4. Chỉ số đường huyết của gạo lứt ở mức trung bình
  5. Có thể bạn chưa biết?
  6. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?
  7. Các thực phẩm dạng uống/ép/hoa quả tươi giúp ổn định đường huyết
  8. BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỰC PHẨM
  9. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CỦA BẢNG THÀNH PHẦN THỰC PHẨM VIỆT NAM

 

1. Chỉ số đường huyết của thực phẩm là gì?

Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm (tên viết tắt GI) sẽ giúp bạn đo lường được khả năng mà thực phẩm đó làm tăng đường huyết của bạn sau ăn so với 1 loại thực phẩm chuẩn (như bánh mì trắng). Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm được phân loại thành 3 mức độ đó là: thấp (GI<55); trung bình (56-74), cao (>75).

Trong thành phần máu luôn tồn tại 1 lượng đường nhất định. Nếu lượng đường máu này tăng quá cao vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn tới bị bệnh tiểu đường. Hiệp hội đái tháo đường Mỹ đưa ra chỉ số đường trong máu của 1 người bình thường như sau:

+ Đường huyết lúc đói: 5.0 – 7.2 mmol/L (90 – 130 mg/dL)

+ Mức đường huyết sau ăn 2 giờ đồng hồ: < 10 mmol/L (< 180 mg/dL)

+ Đường huyết lúc bình thường : 6.0 – 8.3 mmol/L (110 – 150 mg/dL)

2. Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm

Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm GI không được đo lường theo vị ngọt hay nhạt của thực phẩm đó, mà người ta dựa vào tốc độ chuyển hóa của các loại thực phẩm đó thành đường sau ăn để đo lường.

– Các loại thức ăn, đồ uống có GI thấp (dưới mức 56) là gồm chủ yếu các loại rau có lượng carbonhydat thấp nên chúng không ảnh hưởng nhiều đến lượng đường trong máu của cơ thể sau ăn.

Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp phổ biến đó là các loại họ đậu (đậu đỏ, đậu nành, đậu hà lan, đậu lăng), những loại trái cây tươi có cam, táo, lê, đào, kiwi, , nho, chuối. Bên cạnh đó các loại sữa và thực phẩm được chế biến từ sữa, yến mạch mì nguyên hạt cũng àm tăng đường huyết chậm.

Chỉ số đường huyết GI của các loại đậu thường khá thấp

– Các loại thức ăn, đồ uống có GI trung bình (tầm từ 56 – 69) gồm có các loại thực phẩm như là nước cam, gạo, mật ong. Nhóm thực phẩm này sẽ chuyển hóa thành đường với tốc độ vừa phải.

– Thực phẩm có chỉ số GI cao (trên 70) gồm có các loại thực phẩm giàu tinh bột như là khoai tây, bánh mì. Nhóm thực phẩm này có khả năng chuyển hóa và tăng đường huyết rất nhanh, không tốt đối với sức khỏe của người đái tháo đường.

Khoai tây là thực phẩm có GI rất cao

Lưu ý: Nghiên cứu được công bố bởi trường Đại học Havard, cho biết gạo lứt chứa cực kỳ nhiều chất xơ hòa tan cho nên không làm tăng đáng kể đường huyết sau ăn. Chính vì thế, bạn chỉ cần thay thế ⅓ của 1 phần cơm gạo trắng bằng gạo lứt (tầm nửa chén cơm) hằng ngày thì tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường sẽ giảm lên đến 16%.

Chỉ số đường huyết của gạo lứt thấp hơn gạo thường

 

3. Tiểu đường đang trở thành mối đe dọa tới sức khỏe con người

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 180 triệu người bị bệnh tiểu đường và trung bình hằng năm có trên 1 triệu người chết do căn bệnh này. Tiểu đường gây nên các biến chứng cấp tính như hạ đường huyết đột ngột, đường huyết quá cao dẫn đến tình trạng hôn mê. Nếu không được đi cấp cứu kịp thời thì sẽ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Và các biến chứng mãn tính càng nghiêm trọng hơn, tác động trực tiếp đến mắt, biến chứng về tim mạch, thần kinh, thận, xương, biến chứng nhiễm trùng,… Đều là những cơ quan quan trọng của cơ thể.

Bệnh tiểu đường có những biến chứng nghiêm trọng về tim mạch và nhiều cơ quan quan trọng khác trong cơ thể.

Tính đến thời điểm năm 2018, Việt Nam cũng có khoảng hơn 6 triệu người dân bị bệnh tiểu đường, đây là một căn bệnh mãn tính nhưng có thể kiểm soát bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt.

Theo những nghiên cứu về thực đơn hằng ngày đối với người bệnh tiểu đường, chuyên gia khuyến cáo:

– Lượng chất xơ trong khẩu phẩn ăn

+ Lượng chất xơ tối thiểu:  Trong khẩu phần lượng chất xơ ăn phải đảm bảo 14g cho 1.000 calo tiêu thụ.

+ Lượng chất xơ cho nam giới và nữ giới:  Nam giới cần khoảng 30 – 38g chất xơ/ mỗi ngày, nữ giới cần khoảng 25-30g/ ngày từ các loại thực phẩm toàn phần.

Nên ăn nhiều chất xơ trong các bữa ăn: rau, củ, quả.

– Thực phẩm được bác sĩ khuyên dùng

Một loại thực phẩm dinh dưỡng được bác sĩ khuyên dùng có thể sử dụng thay thế thực đơn thường nhật là gạo lứt. Gạo lứt có thể sử dụng thay gạo thường vì chỉ số đường huyết của gạo lứt thấp hơn gạo thường.

4. Chỉ số đường huyết của gạo lứt ở mức trung bình

Theo bảng chỉ số đường huyết thực phẩm chuẩn, chỉ số đường huyết của gạo lứt dao động trong khoảng từ 56 – 69. Gạo lứt chuyển hóa thành đường với tốc độ vừa phải, chứa nhiều thành phầm dinh dưỡng, có thể thay thế một số loại thực phẩm chính trong bữa ăn.

Những lợi ích mang lại từ việc sử dụng gạo lứt:

– Không những tăng cường sức khỏe, hỗ trợ trí nhớ mà còn có khả năng điều chỉnh được hàm lượng glucose trong máu

Lượng hemoglobin trong lớp cùi của hạt gạo lứt được chuyển hóa thành glycosyl-hóa, cải thiện quá trình tổng hợp insulin ở bệnh nhân tiểu đường. Bên cạnh đó, gạo lứt chứa các vitamin nhóm B, và các chất kháng oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa glucose trong cơ thể.

– Tác dụng ngăn ngừa các biến chứng của tiểu đường

+ Giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch: Gạo lứt chứa các chất xơ, carotenoid, phytosterol, acid omega 3, inositol hexaphosphate (IP6)…Là các chất có tác dụng phòng chống sự ngưng kết các tiểu huyết cầu và làm giảm hàm lượng cholesterol xấu, giảm lượng triglyceride, tăng HDL cholesterol tốt, tăng bài tiết chất béo…

Coenzyme Q10 mang lại tác động tích cực đối với áp suất máu và cholesterol, cải thiện những chức năng của cơ tim, ổn định nhịp tim, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, tai biến tim mạch.

+ Tốt cho hệ tiêu hóa: Hàm lượng enzim và lượng chất xơ dồi dào trong gạo lứt kích thích quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón, tiêu chảy.

+ Tăng cường hệ miễn dịch: Sterol và sterolin trong gạo lứt có tác dụng quan trọng giúp hệ miễn dịch kháng vi khuẩn, vi rút, phòng chống ung thư, làm chậm quá trình lão hóa.

+ Cải thiện chức năng gan: Gạo lứt giúp giải độc cho cơ thể. Acid alpha Lipioc là tác nhân nhằm tinh lọc gan khỏi ngộ độc bởi các chất hóa học. Acid alpha Lipioc được mở rộng điều trị xơ gan, ngộ độc kim loại nặng, nấm độc…

+ Xương và răng chắc khỏe: Do giàu magie một khoáng chất cải thiện hệ xương khớp. Bổ sung magie sẽ giúp ngăn ngừa viêm khớp và các loại bệnh khác liên quan.

Gạo lứt mang nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe.

 

5. Có thể bạn chưa biết?

Con số thống kê

– Chữa bệnh: 87% người bị bệnh tiểu đường thuyên giảm bệnh sau 1 năm điều trị bằng phương pháp tự nhiên này.

– Ngăn ngừa:  Những người dùng gạo lứt làm thực đơn bữa ăn từ 1-2 ngày trong tuần có thể giảm 11% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Kết hợp gạo lứt với các thực phẩm khác sử dụng cho cuộc sống thường ngày

– Trà gạo lứt

– Gạo lứt muối mè

– Sữa gạo lứt

– Thực đơn bữa ăn kết hợp với rau củ quả

Chỉ số đường huyết của gạo lựt thấp là thực phẩm được khuyến khích  kết hợp làm món ăn hàng ngày

Lưu ý khi sử dụng đối với người bị bệnh tiểu đường

– Không ăn gạo lứt trong thời gian dài: 3-4 lần trong tuần là thích hợp nhất.

– Chọn gạo lứt có xuất xứ uy tín: sạch và không chứa chất hóa hoc.

– Sơ chế gạo: Không ngâm gạo quá lâu trong nước, vo gạo không cần quá sạch mất đi chất dinh dưỡng trong gạo lứt.

– Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ đến lên kế hoạch thực đơn hằng ngày.

– Đọc kĩ và làm theo đúng những phương pháp sử dụng gạo lứt.

+Trà: Phải lọc ngay lấy nước khỏi bã

+ Nhai thật kĩ gạo lứt để không bị chướng bụng.

Người bị bệnh tiểu đường nên sử dụng những loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và trung bình, xây dựng một thực đơn dinh dưỡng hằng ngày hợp lý dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ. Chỉ số đường huyết của gạo lứt xếp loại trung bình, người tiểu đường có thể xếp loại thực phẩm này vào thực đơn điều trị bệnh tiểu đường, nhưng nên chú ý kĩ hơn về cách dùng của nó.

Bảng thống kê chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm hằng ngày:

Nhóm thực phẩm

Tên thực phẩm

Chỉ số đường huyết (GI)

Bánh mỳ 

Bánh mì trắng 

100 

Bánh mì toàn phần 

99 

Bánh mì tươi 

31,1

Lương thực 

Gạo trắng 

83 

Lúa mạch 

31 

Yến mạch 

85 

Bột dong 

95 

Gạo giã dối 

72 

Khoai lang 

54 

Khoai sọ 

58 

Sắn (khoai mì) 

50 

Củ từ 

51 

Khoai bỏ lò 

135 

Quả chín 

Chuối 

53 

Táo 

53 

Dưa hấu 

72 

Cam 

66 

Xoài 

55 

Nho 

43 

Mận 

24 

Anh Đào 

32

Rau 

Cà rốt 

49 

Rau muống 

10 

Đậu 

Lạc 

19 

Đậu tương 

18 

Hạt đậu 

49 

Sữa 

Sữa gầy 

32 

Sữa chua 

52 

Kem 

52 

Glucema 

41 

Đường 

Đường kính 

86 

Các sản phẩm bánh, ngũ cốc 

Bánh bích quy 

50-65 

 

 

6. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?

Cà phê và rượu là 2 thức uống được người trưởng thành yêu thích. Nhiều người uống mỗi ngày, chính vì vậy họ lo ngại về các ảnh hưởng của cà phê tới sức khỏe. Nghiên cứu gần đây cho rằng cà phê tốt cho người tiểu đường, những người uống cà phê thường giảm nguy cơ tiểu đường và giảm nguy cơ tử vong.

6.1. Đàn ông uống từ 3-4 tách cà phê mỗi ngày sẽ giảm 17% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Như chúng ta đã biết thì cà phê và rượu có liên quan tới các bệnh về lối sống như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh tim mạch, bệnh ảnh hưởng đến các mạch máu như đường huyết và huyết áp.

Cà phê chứa rất nhiều thành phần, 1 số trong đó tốt cho việc phòng chống bệnh về lối sống như bệnh tiểu đường tuýp 2. Đã có khá nhiều báo cáo trên thế giới bao gồm cả Nhật Bản cho rằng: “Cà phê hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2”.

6.2. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?

Trong “Nghiên cứu JPHC” của Trung tâm Nghiên cứu quốc gia về y học toàn cầu bởi Mitsuhiko Noda công bố vào 2009, trên khoảng 5000 – 6000 những người Nhật trong độ tuổi 40-69, uống “1 ngày 3 đến 4 ly” cà phê, thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 so với những người” không uống” sẽ giảm 17% ở nam và 38% ở nữ .

Điều thú vị là xu hướng này không xuất hiện ở những người có thói quen uống trà hoặc trà ô long. Có báo cáo cho rằng cà phê có tác dụng ức chế kích hoạt cortisol được tiết ra để phản ứng với stress, giảm bớt tình trạng tăng huyết áp do stress, giảm tác động của stress.

Đàn ông khi uống 3-4 tách cà phê mỗi ngày sẽ giảm 17% nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Các nhà nghiên cứu cho biết “Ngoài việc giảm căng thẳng, cà phê còn có một tác dụng đặc biệt là làm giảm nguy cơ đái tháo đường”.

6.3. Uống 4 đến 5 tách cà phê mỗi ngày làm giảm 12% nguy cơ tử vong

Trong một nghiên cứu mới đây, Viện Ung thư Quốc gia đã phân tích dữ liệu của khoảng 50.000 người, tỷ lệ tử vong có xu hướng giảm đi khi bạn uống cà phê.

Được thành lập vào năm 2006, nhóm nghiên cứu “UK Biobank” đã thu thập dữ liệu từ khoảng 9,2 triệu người, gồm mẫu máu và DNA, thói quen lối sống và thông tin về mức độ hoạt động thể chất.

Nhóm nghiên cứu này đã phân tích dữ liệu của 52.641 nam nữ ở độ tuổi trung bình là 57. Kết quả là nhóm nhận thấy việc uống cà phê tương quan nghịch với tỷ lệ tử vong.

Nguy cơ tử vong giảm so với những người không uống cà phê tương ứng là: 12% người uống 2-3 ly mỗi ngày, 12% người uống 4-5 ly mỗi ngày, 16% người uống 6-7 ly cà phê mỗi ngày, 14% đối với những người uống nhiều hơn 6 ly mỗi ngày.

6.4. Tại sao cà phê lại tốt cho sức khỏe?

Cà phê có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch, khả năng rằng caffeine và axit chlorogenic chứa trong cà phê có liên quan đến sự trao đổi chất.

Caffeine có chức năng kích thích dây thần kinh giao cảm, và khi uống cà phê, chỉ số huyết áp cũng như lượng đường trong máu sẽ tăng ngay lập tức sau đó. Tuy nhiên, uống cà phê mỗi ngày được cho là có thể đẩy mạnh quá trình đốt cháy chất béo trong cơ thể.

Ngoài ra, axit chlorogenic (một polyphenol chứa trong cà phê) có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Oxy hoạt tính chủ yếu là oxy không ổn định được tạo ra trong cơ thể, khi oxy hoạt động quá mức sẽ làm tổn thương các tế bào và gen, phản ứng với lipid trong máu, gây xơ cứng động mạch và nhồi máu cơ tim.

Người ta cho rằng axit chlorogenic hoạt động để ngăn chặn tình trạng viêm và mất cân bằng oxy hóa, stress và góp phần ngăn ngừa bệnh tiểu đường và xơ vữa động mạch.

Phòng ngừa bệnh tim mạch và xơ cứng động mạch

6.5. Uống bao nhiêu ly thì tốt?

Cà phê là một loại thức uống có tác dụng tốt cho sức khỏe, cà phê tốt cho người tiểu đường, nhưng hãy cẩn thận khi bạn uống quá nhiều.

Khi uống một lượng lớn caffein có trong cà phê có thể gây mất ngủ, rối loạn thần kinh, nhịp tim tăng nhanh hoặc chậm bất thường, tăng huyết áp.

Chất caffeine tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây khó ngủ và mệt mỏi, tạo cảm giác hưng phấn tác động vào chức năng vận động, tác động lên cơ xương, làm cảm giác mệt mỏi trở nên nặng nề hơn.

6.6. Cà phê tốt cho người tiểu đường – Uống bao nhiêu ly cà phê thì tốt?

Ngoài ra, caffeine tác động lên cơ tim gây ra tình trạng co thắt cơ tim và tăng cung lượng tim, làm giãn nở mạch máu của thận, giúp lợi tiểu thúc đẩy việc tiết nước tiểu làm tăng lưu lượng máu đến thận.

Theo cơ quan An toàn Thực phẩm của Liên minh châu Âu EU (EFSA) lượng caffeine tiêu chuẩn để duy trì một sức khỏe ổn định ở người trưởng thành là dưới 400mg, lượng hấp thụ của 1 lần không được vượt quá 200mg.

Đối với cà phê thông thường, người ta nói rằng lượng caffeine thích hợp là từ 4 đến 5 ly mỗi ngày.

 

7. Các thực phẩm dạng uống/ép/hoa quả tươi giúp ổn định đường huyết

7.1. Dưới đây là một số thực phẩm giúp ổn định đường huyết:

  • Bưởi (GI – 25): Đây là loại quả “số 1” về lượng vitamin C. Trong từng múi bưởi có chứa các enzym giúp hấp thu đường, nhờ đó giảm lượng mỡ dự trữ từ đường chuyển hóa thành.
  • Sữa tươi (GI – 40): Uống 1 cốc sữa tươi sẽ khống chế hoạt tính của các enzym hợp thành cholesterol, từ đó hạn chế cholesterol sinh ra.
  • Sữa đậu nành (GI – 43): Đây là những axit amin có khả năng duy trì và củng cố hệ miễn nhiễm, đồng thời làm giảm hàm lượng cholesterol và chỉ số đường huyết.
  • Nước mơ (GI – 57): Trong mơ có chứa những thành phần giúp đẩy nhanh quá trình chuyển hóa oxy, làm chậm quá trình lão hóa và đẩy nhanh sự hồi phục của các tế bào.
  • Cà chua (GI – 30): Cà chua không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn có thể giúp giảm cân hiệu quả.
  • Nước ép táo (GI – 15): Trong táo có chứa chất xơ hòa tan pectin giúp giữ nước và làm sạch ruột, hỗ trợ quá trình tiêu hóa được diễn ra thuận lợi, đồng thời giữ cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột và giảm mức cholesterol trong cơ thể.
  • Cam tươi (GI – 43): Cam rất giàu vitamin C, canxi, phốt-pho, kali, axit citric caroten, hesperidin, chất xơ… vừa tốt cho quá trình chuyển hóa của đường ruột vừa giúp giảm sự tích lũy độc tố, từ đó giúp giảm cân hiệu quả.
  • Đào (GI – 50): Đào chứa dồi dào chất xơ giúp cải thiện hệ tiêu hóa giúp dạ dày hoạt động hiệu quả hơn, hơn nữa còn ức chế quá trình hấp thu chất béo, giúp không bị tăng cân.
  • Cháo yến mạch (GI – 50): Có chỉ số GI thấp sẽ tốt cho việc kiểm soát chỉ số đường huyết của bệnh nhân tiểu đường, cháo yến mạch còn cung cấp một lượng lớn protein và chất xơ, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
  • Kiwi (GI – 50): Trong 1 quả kiwi xanh chứa 4g chất xơ và dồi dào vitamin cùng khoáng chất có lợi cho cơ thể và rất an toàn cho việc kiểm soát đường huyết.
  • Chuối (GI – 55): Chuối không những góp phần đốt cháy chất béo mà còn ngăn ngừa sự hấp thụ carbohydrate vào cơ thể, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra với tốc độ nhanh hơn.

 

7.2. Một số lưu ý khi lựa chọn thực phẩm

  • Thực đơn mỗi bữa ăn nên có nhiều loại đa dạng, thay đổi món thường xuyên. Số lượng thực phẩm vừa đủ với nhu cầu của cơ thể, sao cho giữ cân nặng hợp lý.
  • Bữa ăn nên có nhiều thành phần thực phẩm như bột đường, đạm (thịt, cá, trứng, đậu hũ), chất béo và chất xơ (rau củ quả, đậu, ngô) giúp đường được hấp thu vào máu từ từ.
  • Nên bổ sung thêm nhiều rau xanh trong khẩu phần ăn hằng ngày vì trong rau xanh có nhiều chất xơ, giúp ổn định chỉ số đường huyết.
  • Một số loài cá như cá hồi giàu chất béo omega-3 rất có lợi cho tim mạch của bệnh nhân tiểu đường, giúp phòng ngừa các biến chứng tiểu đường liên quan đến tim mạch. Các chất béo tốt như MUFA, PUFA, DHA không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn rất tốt trong việc giúp chống lại các bệnh về huyết áp hoặc mỡ máu.
  • Nên sử dụng các loại sữa ít chất béo, có chứa đường palatinose và chất xơ hòa tan, sẽ không làm đường huyết tăng nhanh sau khi ăn.
  • Một số loại thức ăn đặc biệt mà người bệnh tiểu đường nên tránh bao gồm các loại protein có hại như các loại thịt đóng hộp, các loại thức ăn chế biến sẵn giàu đạm, muối và đường. Tương tự với các loại trái cây đóng hộp cũng là thức ăn mà bệnh nhân tiểu đường nên tuyệt đối tránh. Các loại thức ăn nhanh, gà rán, khoai tây chiên hay thịt xông khói cũng khiến đường huyết của người bệnh không ổn định trong mức an toàn.

8. BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỰC PHẨM

Bảng thành phần dinh dưỡng có thể giúp bạn biết được chính xác các thành phần dinh dưỡng có trong thực phẩm hàng ngày bạn tiêu thụ. Bảng thành phần dinh dưỡng được xây dựng nhằm giúp người tiêu dùng có thể tra cứu để hiểu rõ mình có đang bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng hay cần tránh những chất nào nếu có ý định giảm cân.

Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam được Viện dinh dưỡng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học, phân tích thành phần thực phẩm trong 20 năm qua bao gồm 15 thành phần dinh dưỡng chính của 501 thực phẩm được chia thành 14 nhóm và các bảng hàm lượng acid amin, acid béo, chất khoáng, vi khoáng trong thực phẩm.

86 chất dinh dưỡng trong 100 gam thực phẩm được phân loại như sau:

Các thành phần chính (proximate): nước, protein, lipid, glucid, lactoza, celluloza và tro

Đường tổng số và các đường đơn: galactoza, maltoza, lactoza, fructoza, glucoza, sacaroza

Các chất khoáng vì vi khoáng: calci, sắt, magie, mangan, phosphor, kali, natri, kẽm, đồng, selen

Các vitamin tan trong nước: vitamin C, B1, B2,PP, B3, B6, folat, B9, H, B12

Các vitamin tan trong dầu: vitamin A, D, E, K

Các carotenoid: lutein, zeaxanthin, beta-cryptoxanthin, lycopene, alpha-caroten, beta- carotene

Purin

Các isoflavon: tổng số acid béo no và không no, palmitic, margaric, stearic, arachidic, behenic, lignoceric, linolenic, linoleic, arachidonic, EPA, DHA và tổng số acid béo trans.

Các acid amin: lysin, methionin, tryptophan, phenylalanine, threonine, valin, leucine, isoleucine, arginin, histidin, cystin, tyrosin, alanine, acid aspartic, acid glutamic, glycin, prolin, serin.

Tính trên 100g thực phẩm ăn được:

 

  

TÊN THỨC ĂN

Thải bỏ

Tro

Calories-

Năng lượng 

Protein

Chất đạm 

Lipid-

Chất béo 

Glucid

Carbon hydrates 

Dietary fiber

Chất xơ (cellulose)

Cholesterol –

Chất béo gây xơ vữa động mạng

Calcium-

Canxi 

Phospho 

Iron-

Sắt 

Sodium-

Natri 

Potassium-

Kali 

Beta-carotene 

Vitamin A 

Vitamin B1 

Vitamin C 

  

  

% 

kcal 

g 

g 

g 

g 

mg 

mg 

mg 

mg 

mg 

mg 

mcg 

mcg 

mg 

mg 

Ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ chúng

1 

Gạo nếp cái 

1 

346 

8,6 

1,5 

74,9 

0,6 

0 

32 

98 

1,2 

3 

282 

0 

0 

0,14 

0,0 

2 

Gạo tẻ 

1 

344 

7,9 

1,0 

76,2 

0,4 

0 

30 

104,0 

1,3 

5 

241 

0 

0 

0,10 

0,0 

3 

Bắp tươi 

45 

196 

4,1 

2,3 

39,6 

1,2 

0 

20 

187,0 

1,5 

0 

0 

170 

0 

0,21 

0,0 

4 

Bánh bao 

0 

219 

6,1 

0,5 

47,5 

0,5 

0 

19 

88,0 

1,5 

0 

0 

0 

0 

0,10 

0,0 

5 

Bánh tráng mỏng

0 

333 

4,0 

0,2 

78,9 

0,5 

0 

20 

65,0 

0,3 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

6 

Bánh đúc 

0 

52 

0,9 

0,3 

11,3 

0,1 

0 

50 

19,0 

0,4 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

7 

Bánh mì 

0 

249 

7,9 

0,8 

52,6 

0,2 

0 

28 

164,0 

2,0 

0 

0 

0 

0 

0,10 

0,0 

8 

Bánh phở 

0 

141 

3,2 

0,0 

32,1 

0,0 

0 

16 

64,0 

0,3 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

9 

Bún 

0 

110 

1,7 

0,0 

25,7 

0,5 

0 

12 

32,0 

0,2 

0 

0 

0 

0 

0,04 

0,0 

Khoai củ và các sản phẩm chế biến từ chúng

10 

Củ sắn 

25 

152 

1,1 

0,2 

36,4 

1,5 

0 

25 

30,0 

1,2 

2 

394 

0 

0,0 

0,03 

34,0 

11 

Củ từ 

6 

92 

1,5 

0,0 

21,5 

1,2 

0 

28 

30,0 

0,2 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

2,0 

12 

Khoai lang

17 

119 

0,8 

0,2 

28,5 

1,3 

0 

34 

49,0 

1,0 

31 

210 

150 

0,0 

0,05 

23,0 

13 

Khoai lang nghệ 

13 

116 

1,2 

0,3 

27,1 

0,8 

0 

36 

56,0 

0,9 

0 

0 

1470 

0,0 

0,12 

30,0 

14 

Khoai môn 

14 

109 

1,5 

0,2 

25,2 

1,2 

0 

44 

44,0 

0,8 

0 

0 

0 

0,0 

0,09 

4,0 

15 

Khoai tây 

32 

92 

2,0 

0,0 

21,0

1,0 

0 

10 

50,0 

1,2 

7 

396 

29 

0,0 

0,10 

10,0 

16 

Miến dong 

0 

332 

0,6 

0,1 

82,2 

1,5 

0 

40 

120,0 

1,0 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

0,0 

17 

Bột sắn dây 

0 

340 

0,7 

0,0 

84,3 

0,8 

0 

18 

20,0 

1,5 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

0,0 

18 

Khoai tây chiên 

0 

525 

2,2 

35,4 

49,3 

6,3 

0 

37 

130,0 

2,1 

0 

0 

0 

00,0 

0,15

1,0 

Hạt, quả giàu protein, chất béo và chế phẩm

19 

Cùi dừa già 

20 

368 

4,8 

36,0 

6,2 

4,2 

0 

30 

154,0 

2,0 

7 

555 

0 

0,0 

0,10 

2,0 

20 

Cùi dừa non 

0 

40 

3,5 

1,7 

2,6 

3,5 

0 

4 

53,0 

1,0 

0 

0 

0 

0,0 

0,04 

6,0 

21 

Đậu đen (hạt) 

2 

325 

24,2 

1,7 

53,3 

4,0 

0 

56 

354,0 

6,1 

0

0 

30 

0,0 

0,50 

3,0 

22 

Đậu Hà lan (hạt) 

0 

342 

22,2 

1,4 

60,1 

6,0 

0 

57 

303,0 

4,4 

9 

135 

70 

0,0 

0,77 

0,0 

23 

Đậu xanh 

2 

328 

23,4 

2,4 

53,1 

4,7 

0 

64 

377,0 

4,8 

6 

1132 

30 

0,0 

0,72 

4,0 

24 

Hạt điều 

0 

605 

18,4 

46,3 

28,7 

0,6 

0 

28 

462,0 

3,6 

0 

0 

5 

0,0 

0,25 

1,0 

25 

Đậu phộng

2 

573 

27,5 

44,5 

15,5 

2,5 

0 

68 

420,0 

2,2 

4 

421 

10 

0,0 

0,44 

0,0 

26 

 

5 

568 

20,1 

46,4 

17,6 

3,5 

0 

1200 

379,0 

10,0 

49 

508 

15 

0,0 

0,30 

0,0 

27 

Đậu phụ 

0 

95 

10,9 

5,4 

0,7 

0,4 

0 

24 

85,0 

2,2 

0 

0 

0 

0,0 

0,03 

0,0 

 

 

9. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CỦA BẢNG THÀNH PHẦN THỰC PHẨM VIỆT NAM

Ở Việt Nam, năm 1941 M.Autret và Nguyễn Văn Mậu (Viện Pasteur Hà Nội), đã xuất bản Bảng thành phần thức ăn Đông Dương gồm 200 loại. Năm 1972, viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội – Bộ Y tế (Phạm Văn Sổ và Bùi Thị Nhu Thuận) và Viện Nghiên cứu kỹ thuật ăn mặc – Bộ Quốc phòng (Từ Giấy và Bùi Minh Đức) đã phối hợp xuất bản cuốn “Bảng thành phần hoá học thức ăn Việt Nam” dựa trên các công trình nghiên cứu trong nước và tham khảo một số tài liệu nước ngoài. Năm 2000, Viện Dinh dưỡng trên cơ sở tham khảo các công trình đã xuất bản và các kết quả nghiên cứu, phân tích thành phần thực phẩm tiến hành trong 20 năm qua, kết hợp với tài liệu tham khảo cập nhật của một số nước trong khu vực châu Á, đã tái bản “Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam”gồm 15 thành phần dinh dưỡng chính của 501 thực phẩm được chia thành 14 nhóm và các bảng hàm lượng acid amin, acid béo, chất khoáng, vi khoáng trong thực phẩm. Cuốn sách do tập thể Khoa Hóa-Vệ sinh an toàn thực phẩm, Viện dinh dưỡng biên soạn. Năm 2005, đểđáp ứng nhu cầu của đông đảo người tiêu dùng, các cán bộlàm công tác dinh dưỡng tiết chế tại bếp ăn tập thể, nhân viên y tế làm công tác tưvấn dinh dưỡng có thể tra cứu nhanh các số liệu thành phần thực phẩm thường xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày, Viện dinh dưỡng đã xuất bản “Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn thông dụng” bao gồm 436 thực phẩm được chia thành 4 nhóm chính là nhóm cung cấp chất bột, nhóm cung cấp chất đạm, nhóm cung cấp chất béo, nhóm cung cấp vitamin và muối khoáng. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng, khoa học thực phẩm, văn hóa ẩm thực và nhiều bạn đọc vẫn mong có một Bảng thành phần có số liệu đầy đủ, cập nhật về thành phần các chất sinh năng lượng, các acid amin, acid béo, acid folic, các loại đường, hàm lượng khoáng, chất xơ, vi khoáng, vitamin, hợp chất hoá thực vật…trong thực phẩm hiện có trên thị trường Việt Nam với cấu trúc tiện tra cứu hơn, do đó Viện Dinh dưỡng đã biên soạn cuốn “Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam” và được ra mắt bạn đọc trong năm 2007.

Link tham khảo:
http://www.fao.org/fileadmin/templates/food_composition/documents/pdf/VTN_FCT_2007.pdf

Sự khác nhau cơ bản giữa kiểu đĩa Độc lập – liên tục và Độc lập – không liên tục “disk mode Independent Persistent and Non-persistent”


Gần đây tôi có một truy vấn về các chế độ đĩa ảo của VMware và đối với những người chưa bao giờ gặp các loại này thì có thể gây nhầm lẫn.

Nếu chúng ta xem xét kỹ việc cài đặt máy ảo và mở rộng Chế độ đĩa, chúng ta có thể thấy ba tùy chọn sau:

  • Phụ thuộc “Dependent mode:
  • Độc lập – Liên tục “Independent – Persistent mode”
  • Độc lập – Không liên tục “Independent – Non-Persistent mode”

Tất cả ba chế độ này về cơ bản là các hành động khác nhau của đĩa ảo (VMDK) đọc/ghi và khi snapshot VM.

Phụ thuộc – “Dependent”: (Chế độ đĩa dùng ngầm định)

Phụ thuộc là chế độ đĩa mặc định của VMware, có nghĩa là khi bạn tạo snapshot máy ảo, tất cả các đĩa đều được đưa vào làm dữ liệu lưu trong bản snapshot. Khi bạn khôi phục “hoàn nguyên” thông qua bản snapshot trước đó, tất cả dữ liệu sẽ được khôi phục tính từ thời điểm đã được snapshot dữ liệu trong VM đó.

 

Chế độ độc lập – Liên tục “Independent – Persistent”:

Các đĩa trong chế độ liên tục hoạt động giống như chế độ đĩa phụ thuộc “dependent”, ngoại trừ tất cả dữ liệu được ghi vào đĩa sẽ tồn tại vĩnh viễn ngay cả khi bạn dùng khôi phục bằng snapshot.

Ví dụ: bạn đã thêm một đĩa mới vào máy ảo và bạn muốn giữ tất cả dữ liệu vĩnh viễn ngay cả trong sự kiện nếu muốn khôi phục “hoàn nguyên” lại thông qua bản snapshot gần đây.

Chế độ liên tục là tốt nhất, ví dụ nếu bạn muốn giữ một số Log data hoặc dữ liệu toàn vẹn, do đó bạn có thể có dữ liệu Log một cách nhất quán ngay cả sau khi đã khôi phúc bằng bản snapshot trước đó.

 

Chế độ disk mode: độc lập – liên tục gắn liền với các dạng ổ cứng đấu nối dạng Pass-thought PCI, các kiểu kết nối VM với Quorum disk trên nền ảo hoá MS Hyper-V / VMware Hypervisor, Virtual disk mount kiểu persistent disk independent, Raw Device Mapping “RDM”, Oracle RAC, MS SQL Cluster node. Nói về hiệu suất, tốc độ là cao hơn 2 loại kia.

Lưu ý: chính vì việc cấu tạo ổ loại này có thể lấy dung lượng từ dạng ổ RDM, Pass-thought PCI, USB External, RAC và cluster node dẫn đến việc sao lưu dữ liệu sang dạng snapshot liên tục làm cho việc Sao lưu theo công nghệ Change Block Tracking Technology “CBT” là không áp dụng được (ví dụ: Veeam Backup Replicate Server).

Chúng ta phải dùng các công nghệ Shadow Copy, ReFS, Agent Synchrony hay còn gọi là Guest Level Backup (ví dụ: Veeam Agent Backup, Windows Shadow Copy…).

Tham khảo: http://support.atcom.vn/index.php?/News/NewsItem/View/682/agentless-based-va-agent-based-la-gi-trong-sao-lu-khac-nhau-nh-th-nao

Hoặc

http://support.atcom.vn/index.php?/News/NewsItem/View/681/veeam-agent-backup-for-windowslinux-lam-djc-nhng-gi

 

Chế độ độc lập-Không liên tục “independent – Non-Persistent”:

Chế độ không liên tục là cách tốt nhất để mô tả là đĩa ảo chỉ đọc. Khi một tệp mới được tạo, dữ liệu không được ghi vào đĩa, mà là một tệp làm lại và trong trường hợp máy ảo bị tắt/ khởi động lại, hoặc bản snapshot sẽ bị xóa, tất cả dữ liệu sẽ bị loại bỏ.

Lưu ý: chính vì tính chất của chế độ đĩa loại này chỉ đọc, nên thường chúng ta chỉ nên dùng nó trong kiểu mô hình:

  • Làm bài labs thực hành CNTT.
  • Dạy các môn tin học ứng dụng.
  • Thực hành kế toán máy, khai báo thuế, kê khai XNK Hải quan.
  • Chơi game, giải trí.
  • Quán internet coffee thuê /mượn máy.

Sau khi dùng xong khởi động/ tắt máy ảo. Bật trở lại máy ảo sẽ trở lại cấu hình mẫu “template” ban đầu, giảm thời gian phải cài đặt,cấu hình, kiểm thử…

 

Chúc các bạn tránh được nhầm lẫn khi sử dụng 3 kiểu chế độ đĩa,

Chúc các bạn thành công !

Các cách di chuyển vCenter Appliance 6.7 VM từ Host cũ sang Host mới khi không có Share Storage


I.Yêu cầu:

Làm thế nào chúng ta có thể di chuyển 1 VM là vCenter Appliance 6.7 đang vận hành trên 1 ESXi Host (cũ/ nguồn) sang 1 ESXi Host khác (mới/ đích) trong khi không hề có cấu hình Data Share Storage giữa các Host (cũ/ mới) nói trên.

II. Một số thông tin phân tích xẩy ra trong User Account đang điều khiển ESXi và vCenter Appliance 6.7:

  1. Người dùng này chỉ có quyền Valid Consolidate Backup VM
  2. License chưa xác định rõ vì không có quyền nhìn License Key Management trong vCenter Appliance 6.7
  3. Các điều khiển Migrate… bị mờ khi truy cập Web vSphere Client
  4. Không điều khiển Migrate VCSA 6.7 VM từ Host cũ sang Host mới vì bị mờ (hoặc không có quyền?)
  5. VMware vCenter Server Appliance 6.7.0.42000.
  6. Muốn xác định License có phải là dạng Essential? (Lưu ý: License vSphere Essentials không có tính năng vSphere vMotion)

    (Tham khảo: https://www.vmware.com/content/dam/digitalmarketing/vmware/en/pdf/products/vsphere/vmware-vsphere-vsom-pricing-whitepaper.pdf)

Phần Migrate bị mờ không điều khiển được.

III. Làm rõ các chi tiết lỗi không thực hiện được, tiêu chuẩn vMotion và xác định cách thức xử lý:

1. 2 Data-storage này là không cấu hình Share storage, nghĩa là các host đang chứa VCSA 6.7 lại không map/mount với các Data storage đang mount với ESXi mới?

2. Phần migrate bị mờ khi đang điều khiển vCenter Appliance là do người dùng đnag truy cập Web vSphere client bằng Flex/Flash, hãy đổi sang trình duyệt dùng HTML5.

Vậy muốn vMotion / Migration sang Datastorage khác thì các ESXi host đang chứa con VCSA phải mount với Datastorage cần di chuyển tới

3. Truy cập được Migrate bằng trình duyệt html 5, nhưng lại mờ chỉ chọn được ngầm định “Change compute resource only”

  • Đây là do không cấu hình mạng vMotion VMkernel?
  • Các Data Store giữa các Host là dạng Local và không cấu hình Share Storage giữa các ESXi Host?
  • License của vSphere vẫn chưa xác định chắc chắn là Essential vSphere?
  • Quyền của người đang truy cập vào vCSA 6.7 VM không phải là Administrator Role, đang là VMware Consolidated Backup.

IV. Cách thức xử lý:

Cách 1:

  1. Truy cập Web vSphere Client tới con ESXi/ESX host đang chứa và chạy con VCSA 6.7 virtual machine.
  2. Tắt tạm thời con VCSA virtual machine.
  3. Bấm menu File > Export > Export OVF Template.
  4. Tiếp theo lại truy cập con Web vSphere Client của con ESXi/ESX host đích đến của con VCSA 6.7.
  5. Bấm menu File – và chọn Deploy OVF Template.
  6. Sau khi deploy xong, bấm Power on cho chạy lại con VCSA 6.7 virtual machine.

Cách 2:

  • Clone con VCSA 6.7 từ Host cũ sang Host khác:
  • Chọn VCSA 6.7 VM từ mục Inventory.
  • Bấm phải chuột vào VCSA 6.7 VM và bấm chọn Clone.
  • Chọn tiếp là đích đến ESXi/ESX host.
  • Bấm tắt VCSA đang chạy trên ESXi source host.
  • Sau khi clone xong, bạn sẽ bật lại VCSA 6.7 VM trên Host đích đã hoàn thành Clone.

Clone bị mờ, điều này chứng tỏ quyền của người đang truy cập vCSA 6.7 VM không có quyền làm các việc vMotion, Migrate, Mount storage, Clone…

Cách 3.

Dùng phương án Backup qua Web Appliance Console cổng 5480 của vCSA 6.7 và cấu hình mục backup –> đẩy qua FTP server 1 bản backup con VCSA 6.7

Sau đó lại Restore trên ESXi Host khác.

Tham khảo: https://www.vmwareblog.org/backup-restore-vmware-vcsa-6-7/

Hoặc

Backup và Restore PSC, VCSA 6.7 HA

Tham khảo: https://thangletoan.wordpress.com/2019/12/10/cach-backup-va-restore-psc-vcenter-va-vcenter-ha-6-7-an-toan/

Cách 4.

Dùng Veeam Backup Restore and Replicate để sao chép và di chuyển, nhưng về bản chất vẫn cần quyền Administrator Role,

vì phải mở được Inventory của ESXi Host nguồn và ESXi Host đích, vì vậy nó dùng root hoặc user administrator role để copy và đóng gói VBK/VBM cho con VCSA 6.7 VM

Nếu đã thêm 2 ESXi Host vào VBR inventory bằng user root, thì lúc đó chỉ việc Power off VCSA 6.7 VM và backup vào 1 Data storage USB External.

Sau đó dùng Restore vào ESXi Host đích (cũng đã được add host inventory vào VBR).

Tham khảo: https://www.veeam.com/blog/how-to-move-a-vmware-vm-from-one-host-to-another-without-vmware-vmotion.html

Cách đặt hình nền tùy chỉnh trong Microsoft Teams


Thêm hình ảnh tùy chỉnh của riêng bạn vào Hiệu ứng nền trong Microsoft Teams


Microsoft Teams đã bắt đầu tung ra tính năng Hiệu ứng có ảnh nền để chọn người dùng phần mềm Teams. Nó đang dần được triển khai và sẽ sớm đến với mọi người. Tính năng cho phép người dùng thay đổi hình nền trong lúc hội họp, Trò chuyện có video trên các Teams giống như tính năng ‘Nền ảo – Blur Background’ nổi tiếng trong Thu phóng.

Hiệu ứng nền trong Teams Microsoft chỉ giới hạn ở một vài hình ảnh được xác định trước ngay từ đầu và gã khổng lồ phần mềm đã hứa hẹn khả năng thêm hình ảnh tùy chỉnh làm nền sau một tháng phát hành công khai Hiệu ứng nền.

Tuy nhiên, Microsoft đã để phòng mở cho người dùng nâng cao sử dụng hình nền tùy chỉnh trong các cuộc gọi Video của Teams bằng cách cho phép người dùng đặt thủ công hình ảnh tùy chỉnh của họ trong thư mục ‘Hình nền’ trong thư mục Microsoft Teams AppData trong hệ thống.

Để dễ dàng truy cập thư mục Teams AppData, trước tiên, nhấp chuột phải vào nút Start và chọn ‘Run’ từ các tùy chọn khả dụng để mở cửa sổ lệnh ‘Run’.


Sau đó, sao chép / dán địa chỉ thư mục được đề cập bên dưới trong cửa sổ ‘Run’ và nhấn Enter hoặc nhấp OK.

 

 

 

 

 

 

 

%APPDATA%\Microsoft\Teams\Backgrounds


Thao tác này sẽ mở thư mục ‘Hình nền’ trong thư mục Microsoft Teams %APPDATA% trên PC của bạn.


				

 

Nếu thư mục này không tồn tại, bạn có thể chỉ cần truy cập đến thư mục:  %APPDATA%\Microsoft\Teams\

Và tạo thêm thư mục \Backgrounds sau đó.
				

 

Đặt bất kỳ hình ảnh nào bạn muốn đặt làm hình nền trong các cuộc họp Teams Microsoft của bạn vào thư mục này. Bạn có thể thêm nhiều hình ảnh tùy chỉnh như bạn muốn.


Sau khi bạn đã thêm thủ công hình ảnh nền tùy chỉnh vào Teams Microsoft, hãy đóng ứng dụng nếu nó đang mở và ‘Thoát’ khỏi Thanh tác vụ để đóng hoàn toàn Teams.

 

 

 

 

 

Bây giờ, hãy mở lại ứng dụng Microsoft Teams trên PC của bạn.


Bắt đầu một cuộc trò chuyện video hoặc cuộc họp “Họp ngay”.

 

Nhấp vào nút Effects “Hiển thị hiệu ứng nền”. Bạn sẽ thấy tất cả các hình nền tùy chỉnh có sẵn để chọn trong màn hình Settings “Cài đặt nền”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đây là các hình ảnh do Microsoft Teams gợi ý để bạn chọn, còn các hình ảnh do bạn chuẩn bị sẽ nằm ở thư mục con “Uploads” trong thư mục “Backgrounds” (nếu không thấy, bạn có thể tạo 1 thư mục có tên giống như vậy và upload ảnh vào thư mục đó).


Hiệu ứng nền trong Microsoft Teams chỉ dần dần được triển khai cho người dùng trên máy khách Teams Desktop. Bạn sẽ cần Microsoft Teams Phiên bản 1.3.00.8663 trở lên để có được tính năng ‘Hiệu ứng nền’.

AI được đưa vào Microsoft Teams, rất ảo các bạn ạ

“Nhớ đừng quá lạm dụng hình ảnh nhé, nhiều lúc lại là phiền phức và phi lý, nên dùng nó cho sự thư thái và luôn nhắc nhở người tham giá hướng tới vui vẻ, hạnh phúc nhé”.

Đây là ví dụ cho sự vô lý đó J.

Mình đang trên Máy Bay bay từ? hay đang ngồi ở Văn phòng làm việc ?

Tôi đang ở đây, đang hiện hữu quan trọng hơn!


Chúc các bạn thành công!

ROBUSTA Training trực tuyến thông qua Microsoft Teams


Giảng viên của ROBUSTA hoặc các bạn trợ giảng, quản trị kinh doanh của khóa học có thể dùng Teams Desktop hoặc Web Teams và tạo ra mã môn hoặc tên lớp học:


 

Tạo Create a Team


Nhập tên khóa học, Mức độ ưu tiên: Public



Có thể thêm “Add Member” là các bạn Kinh doanh làm trợ giảng, Quản trị lớp sẽ giúp giảng viên:

  • Tạo lịch học,
  • Soạn thư mời tham gia vào lớp học (invite join class room),
  • Theo dõi danh sách học viên, chất lượng học tập và các vấn đề Giáo vụ của lớp.


 

Hoặc Add học viên kiểu Guest (nhập địa chỉ email của học viên) Cách này phụ thuộc vào hệ thống của Teams Admin phân quyền, cấu hình domain


 

Giảng viên có thể Add tiếp các Channel làm thành các modules học phần, học tới đâu channel được mở tới đó (hoặc tạo trước như dàn bài/đề cương giảng dậy)



 

Muốn thêm học viên, Giảng viên hoặc kinh doanh có thể vào Tên lớp học và bấm chọn Add member


Trường hợp nhập địa chỉ gmail.com mà bị báo lỗi “We didn’t find any matches” là do Admin của Teams và Office 365 của ROBUSTA đã không add Domain này được phép meeting,chat, call với Teams của ROBUSTA

Tham khảo link:
http://support.atcom.vn/index.php?/News/NewsItem/View/676/microsoft-teams-guest-access-permissions-settings-and-how-to-add-a-guest

Gợi ý và Lưu ý:

1.Việc thêm “add member” học viên/sinh viên/ học sinh như là 1 member có thể gây lỗi sự cố lớp học, do quyền ngầm định của member sẽ có quyền xóa.

2.Cân nhắc hạn chế các quyền của member kể cả Kinh Doanh hoặc Giáo vụ hoặc Trợ giảng “Sales” khi tham gia vào lớp do họ có thể thao tác nhầm như: “Delete Channels”.


 

3.Trường hợp các học viên, sinh viên, học sinh đều có địa chỉ email ngoài “External address” thì quyền của họ là Guest nên sẽ không có các quyền tác động đến Teams và Class room/channel/topic.

4.Để cho học viên, sinh viên, học sinh hoặc Doanh nghiệp/đối tác có thể truy cập tham gia buổi họp/ lớp học theo lịch đã định sẵn thì

  • Giảng viên hoặc trợ giảng sẽ soạn 1 lịch Schedule Meeting và gán các địa chỉ email “Địa chỉ ngoài” của những người học vào lịch nói trên:


 

Dưới Tiêu đề của lớp học/ buổi họp, Kinh Doanh nhập địa chỉ e-mail của người học/họp và bấm Invite <email@address>


 

Như vậy, sau khi Giảng viên cùng các bạn Trợ giảng gửi thư mời này (lịch học/họp) sẽ gửi tới đúng địa chỉ email của người học/họp với nội dung


 

Cuối cùng là màn hình của người dùng (học viên/học sinh/ sinh viên/ khách hàng/đối tác) sau khi click link vào đường dẫn trong thư mà Giảng viên/trợ giảng đã gửi lịch học.


 

Nếu người dùng không muốn cài phần mềm Teams Desktop vào máy cá nhân, mà dùng luôn trình duyệt Web để vào lớp học

thì chỉ cần bấm nút “cancel”


Tiếp theo đó bấm vào nút “Join on the Web instead”


Cửa sổ lớp học hiển thị


 

  • Hãy nhập họ tên đầy đủ của bạn
  • Hãy tắt camera và tắt Mic trước khi bấm nút “join now”

Lúc này, Giảng viên đã đợi chờ bạn ở sau nút bấm “join now”.

 

Chúc các bạn thành công!

Cách sửa lỗi upload file lên VMFS datastore trong vCenter nhưng bị báo lỗi “The operation failed”


Tôi gặp phải một vấn đề là khi cố gắng sao chép (tải lên) bất kỳ tệp nào (ISO, vmdk, OVA / OVF, v.v.) vào Kho dữ liệu VMFS trong VMware vSphere (6.5 hoặc 6.7). Khi tôi nhấp vào nút “Tải lên tập tin” Tải lên trong giao diện vSphere Client, lỗi thông báo xuất hiện “The operation failed” – Lỗi “Hoạt động không thành công“.

Cửa sổ thông báo lỗi xuất hiện:


Phân tích nguyên nhân:

Như bạn có thể thấy từ thông báo lỗi trên, sự cố liên quan đến chứng chỉ SSL không tin cậy được sử dụng trên máy chủ vCenter (chứng chỉ được tự ký “Self Issue” hoặc cấp bởi cơ quan/tổ chức chứng nhận không tin cậy “tự tạo”). Để giải quyết vấn đề này, bạn cần làm theo các hướng dẫn trong bài viết Cảnh báo bảo mật Chứng chỉ SSL SSL trên vSphere “SSL Certificate security warning on vSphere“.

 

Trong vSphere 6.5 và 6.7, việc thêm chứng chỉ vCenter vào chứng chỉ tin cậy trong trình duyệt của bạn là chưa đủ. Nếu chứng chỉ tự ký không được thêm vào tự động Trusted Root Certification Authorities Store trên máy tính cá nhân của bạn, vSphere Web Client sẽ không cho phép tải tệp lên kho dữ liệu VMFS.

 

Để thêm chứng chỉ vCenter vào danh sách chứng chỉ tin cậy, hãy truy cập trang vSphere start và nhấp vào Tải xuống chứng chỉ CA gốc đáng tin cậy ở góc dưới bên phải.

Hoặc bấm phải chuột ở nút Tải xuống chứng chỉ CA

 


Hoặc Bấm phải chuột Save as link vậy


Dùng 7.zip mở tới thư mục ..\certs\win  (there are separate folders for Windows, Linux and Mac certificates).

Hãy bấm đúp chuột trái vào file *.crt  và bấm tiếp nút “Install Certificate”.

Dùng trình điều khiển “Certificate Import Wizard” để đặt chọn “place all certificates in the following store” trong máy tính client (Local Machine -> Trusted Root Certification Authorities).


Sau khi cài xong chữ ký số, bạn có thể mở giao diện vCenter web lại và để đảm bảo không còn thông báo “untrusted certificate”.

Bây giờ bạn có thể upload các files trở lại VMFS datastore của bạn.

Lưu ý:

Trường hợp dùng Firefox, bạn cần thêm trong Settings “vSphere certificate to trusted (exception)” thêm danh sách trong trình duyệt FF của bạn hoặc chuyển Firefox sang dùng certificates từ Windows certificate store: about: config -> security.enterprise_roots.enabled = True (Bạn có thể tham khảo lỗi: Secure Connection Failed).

FireFox, không giống các trình duyệt khác (Chrome, Opera, IE) ngầm định FF ngầm định xác thực chữ ký số theo danh sách “its own trusted certificate list”.

Công cụ xác định lỗi ổ cứng và SCSI trên nền VMware ESXi SCSI Sense Code Decoder


Giới thiệu các bạn các công cụ để xác định tình trạng hoạt động của SCSI: https://www.t10.org/lists/2status.htm

và tình trạng dữ liệu đang đọc ghi qua SCSI : https://www.t10.org/lists/2sensekey.htm

và trang tra cứu lỗi các hệ số: H: D: P: https://www.virten.net/vmware/esxi-scsi-sense-code-decoder/?host=2&device=0&plugin=0&sensekey=0&asc=0&ascq=0&opcode=28

  • Đây là tool nhằm xác định lỗi hoặc cảnh báo SCSI trong có trong Log của ESXi được hiển thị với 6 mã trạng thái. Trang này chuyển đổi các mã SCSI Sense từ ESXi Hosts thành thông tin trạng thái có thể giúp các Quản trị Troubleshoot đọc được.

 

Trong tệp nhật ký hệ thống vmkernel.log từ máy chủ ESXi 5.x hoặc 6.x, bạn thấy các mục tương tự như sau. Nhập các số màu vào Form và nhấn nút Submit .    

Ví dụ: ScsiDeviceIO: […] Cmd 0x1a […] to dev “naa.x” failed H:0x0 D:0x2 P:0x0 Valid sense data: 0x5 0x24 0x0.

 

  • Mình hay gặp phải các lỗi kiểu như: ESXi host 6.x đang chạy hơn 1 năm ổn định, trải qua khoảng hơn 5 lần update của VMware, Windows nhưng mình không vá lỗi, update gì cả.
  • Cho tới 1 ngày cách đây 1 năm, có 2 con ESXi có cấu hình phần cứng và phần mềm giống hệt nhau, cùng 1 phiên bản ESXi 6.x nhưng chỉ có 1 con ESXi Physical chạy ổn định, còn con kia thỉnh thoảng treo.
  • Phải dùng ILO /IPMI cài cấu hình và điều khiển từ xa, reboot lại Host thì hệ thống mới chạy lại bình thường. Sauk hi khởi động lại bình thường, mình dùng WINSCP và PuTTy kết nối qua SSH port 22 và download, đọc file Log.

Dưới đây là nội dung file Log:

2020-03-05T02:37:41.410Z cpu1:68233)WARNING: LRO: 977: cannot aggr pkt from port 0x2000004 as lro session port is 0x2000002

  • Log đang báo có vẻ là: ổ SATADOM2 đang đọc chậm, khi CPU xử lý đã không thể ghi cache xuống ổ SATADOM2.


dòng bôi đỏ, search của VMware có trang nhập các code lỗi:

https://www.virten.net/vmware/esxi-scsi-sense-code-decoder/?host=2&device=0&plugin=0&sensekey=0&asc=0&ascq=0&opcode=28

Nhập các mã số khớp với hình:


Điều này chứng tỏ lỗi ở Host là Device HBA –> cái này là cho ổ cứng chạy các VMs, không phải là lỗi ổ SATADOM2.

Giải pháp xử lý:

  • Cách tốt nhất là có bản backup cho các VMs ra ổ disk-box cắm ngoài trước hoặc vMotion tất cả các VMs có liên quan sang máy chủ khác, xong rồi sẽ update bản vá ESXi host từ 6.x lên 6.x u3 (bản cao nhất của các dòng phần mềm ESXi 6.x), nó vá lỗi HBA Device.

Cách sửa bằng lệnh ổ cứng SSD based disks/LUNs khi không được cấu hình SSD trên vSphere


Tiếp theo bài viết “Tại sao ổ cứng SSD chạy trên RAID 0/1/5/6/10 lại báo trên vSphere là ổ Non-SSD?”


https://thangletoan.wordpress.com/2020/02/25/tai-sao-o-cung-ssd-chay-tren-raid-0-1-5-6-10-lai-bao-tren-vsphere-la-o-non-ssd/

Cách dùng lệnh bằng SSH kết nối console DCUI của ESXi host sẽ giúp cho các bạn sẽ không phải shutdown các VM hoặc vMotion các VMs không thể gián đoạn.

Bước 1. Dùng PuTTy kết nối bằng user root trên ESXi HostL

Bước 2. Dùng lệnh SSH và ESXi Shell để kiểm tra các loại ổ cứng đang kết nối trên ESXi này:

esxcli storage nmp device list

Ví dụ: chúng ta sẽ tìm được kiểu ổ SATP thường có tên gọi: VMW_SATP_CX hoặc VMW_SATP_LOCAL. Cần đảm bảo là chọn đúng kiểu SATP và name của nó.

Bước 3. Dùng lệnh tiếp theo để chuyển tình trạng của ổ SSD đang bị disable sang enable:

Mẫu lệnh: esxcli storage nmp satp rule add –satp SATP_TYPE –device naa.ID –option “enable_ssd”

Ví dụ:

esxcli storage nmp satp rule add satp “VMW_SATP_LOCAL” –device “naa.64cd98f0942ce90025d713e10aecbb45” –option “enable_local enable_ssd”

 

Nếu vẫn bị lỗi ta có thể thực hiện chạy thêm 3 lệnh sau:

Lệnh 1:
esxcli storage core claimrule load

Lệnh 2:
						esxcli storage core claimrule run

Lệnh 3:
						esxcli storage core claiming reclaim -d <naa.ID>

 

Sau khi chạy xong 3 lệnh liên tiếp trên, ta nhập lệnh sau đây để kiểm tra kết quả:

esxcli storage core device list -d <naa.ID> |grep SSD

 


Kết quả:

This should return:

Is SSD: true

 

Chúc các bạn thành công!