Author Archives: thangletoan

Các bước Sao lưu, khôi phục máy chủ Microsoft Active Directory Vật lý


Tổng hợp các bước thực hiện Cài đặt, cấu hình backup từ máy chủ vật lý chạy Windows AD 2008 R2 Standard SP1 hoặc Windows 2012 R2, Windows 2016 nano server tới hệ thống Sao lưu và khôi phục hệ thống bằng Veeam Backup and Replicate Availability Suite.

Tôi hy vọng rằng bạn đã cập nhật các dịch vụ Quản lý tên miền AD trong tổ chức của bạn và hệ thống Domain Controller của bạn đã được ảo hóa trong một thời gian dài.

Nếu không, tôi hy vọng rằng bạn ít nhất đã cập nhật Domain Controllers của bạn và chúng đang chạy phiên bản Windows Server OS tương đối hiện đại, Windows Server 2008 R2 SP1 hoặc mới hơn.
Bạn muốn bảo vệ AD của bạn? hãy dùng Veeam Endpoint Backup hoặc Veeam Agent Backup, tiện ích này nhằm đảm bảo dữ liệu về các điểm cuối và điểm truy cập vật lý còn lại của bạn được an toàn và bảo mật. Veeam Endpoint Backup nắm bắt dữ liệu mong muốn của máy vật lý và lưu trữ nó trong một tệp sao lưu vbk, phần thông tin mã hoá lưu trong file vbm.

Sau đó, trong trường hợp xảy ra thảm họa, sự cố, bạn có thể thực hiện khôi phục bằng HĐH, Dạng file, Volume, Images Snapshot hoặc cấp độ Object AD items (buộc phải có cấu hình và được sao lưu qua máy chủ Veeam Backup and replicate) – trong khi vẫn kiểm soát hoàn toàn thủ tục khôi phục.

Để phục hồi cấp độ AD và dùng được mục Veeam Explorer cho Microsoft Active Directory vật lý của bạn bằng công cụ này, bạn nên:
1.Tải xuống Veeam Endpoint Backup (VEB) hoặc Veeam Agent Backup for Windows (VAB) miễn phí từ trang này và sao chép nó vào DC của bạn.
2. Cài đặt, chấp nhận thỏa thuận cấp phép và cài đặt chương trình VEB/VAB.
3. Định cấu hình công việc sao lưu bằng cách chọn chế độ sao lưu thích hợp.

Sao lưu toàn bộ máy tính là cách tiếp cận đơn giản và được đề xuất.

image

4. Khi sử dụng chế độ sao lưu cấp tệp, hãy chắc chắn chọn Hệ điều hành như một đối tượng để sao lưu. Điều này đảm bảo rằng chương trình bắt tất cả các tệp tin cần thiết cho khôi phục bằng bare-metal, cơ sở dữ liệu Active Directory và danh mục SYSVOL cũng sẽ được lưu lại. Tham khảo hướng dẫn sử dụng sản phẩm để biết chi tiết.

image

Lưu ý: Nếu bạn có phiên bản Veeam Backup & Replication trong cơ sở hạ tầng của mình và bạn muốn sử dụng Veeam Backup Repository đã được cấu hình để chấp nhận các bản sao lưu điểm cuối, vui lòng cấu hình lại ngay từ Veeam Backup & Replication

Chạy bản sao lưu và chắc chắn rằng nó được thực hiện không có lỗi

image

Quá trình sao lưu đã hoàn tất và Domain Controller của bạn được bảo vệ từ bây giờ. Đi đến đích sao lưu và tìm sao lưu hoặc chuỗi các bản sao lưu

image

Chú thích. Nếu bạn đã cấu hình một kho Veeam Backup & Replication Repository như là một mục tiêu cho sao lưu DataCenter, để tìm sao lưu mới được tạo trong nút Backups > Disk, được đặt vào nút Endpoint Backups.

image

 

Chúc các bạn thành công với hệ thống AD-DC an toàn !

Có nhu cầu hãy đăng ký đi học lớp Veeam Backup Level Professsional hoặc Information Storage V3 tổ chức tại Robusta Smile.

Advertisements

Phương pháp backup tốt nhất cho Hệ thống VDI VMware Server và Client


Về khái niệm VDI, hay sản phẩm Horizon View của VMware thì tạm thời không phải nói tới chi tiết, chúng ta chỉ cần bàn tới vấn đề Sao lưu, khôi phục các hệ thống dữ liệu cho máy chủ ảo, máy trạm ảo trong đó như thế nào.

Câu hỏi: Có rất nhiều người đã rất ngạc nhiên và thắc mắc rằng đã không thể nào backup được các VM, máy trạm ảo hoá khi đang vận hành trong hệ thống VDI có dùng các thiết bị kết nối theo kiểu PCIe, pass-through như GPU, Full Flash PCIe-16…

Phương án tệ nhất: Những máy ảo có sử dụng loại thiết bị kết nối này sẽ phải Shutdown máy ảo, thậm trí phải tạm thời gỡ bỏ kết nối PCIe thì mới backup được dữ liệu (gây gián đoạn).

Tìm hiểu cách thức mới:

Tôi đã tự hỏi nếu có một phương pháp sao lưu VM Guest có kết nối kiểu passthrough qua thiết bị khe cắm PCIe (như trong trường hợp của chúng tôi hay dùng cho HPC/VDI là các vGPU hoặc pGPU).
Sao lưu các loại VM trên thường xuyên lỗi, do các máy ảo có thiết bị passthrough không thể dùng các VM Snapshots “hay còn gọi là chụp nhanh dữ liệu VM”.

Có còn cách nào để bỏ qua cách chụp nhanh các bản dữ liệu ảnh “VM Snapshots hay còn gọi Backup Snapshots-base” hoặc dùng cách sử dụng VSS mà có thể giúp ta không cần phải shutdown VM Guest “tắt Power VM” ?

Có người nhìn vào câu hỏi trên và nghĩ rằng đó là do phần mềm backup sao lưu thiếu chức năng hỗ trợ cho khả năng sao lưu các dạng dữ liệu kiểu kết nối thiết bị pass-through cho PCIe ?

Thực tế các bạn đã nhầm và đã không bám sát vấn đề rất nguyên lý cơ bản của việc Sao lưu các máy ảo là theo công nghệ VM Snapshots Base, tôi có chia sẻ trước đây bài viết: https://thangletoan.wordpress.com/2017/09/08/tai-sao-vmware-snapshots-alone-khong-phai-la-sao-luu-backup-su-khac-nhau-giua-vm-snapshots-va-veeam-backup-snapshots-base/ và có nhắc tới

Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường của ta không thể áp dụng kiểu ảnh chụp nhanh VM Snapshots?

Rất nhiều các hạ tầng kỹ thuật ngày này sẽ không thể áp dụng kỹ thuật VM Snapshot, đơn giản vì chúng là các:

  1. Máy tính vật lý – Physical Machine.
  2. Các hệ thống siêu máy tính vật lý – HPC.
  3. Các thiết bị đòi hỏi lưu trữ tốc độ cao và có sử dụng GPU như Camera IP có phân tích nhận dạng hình ảnh bằng GPU.
  4. Các máy chủ vật lý hoặc Ảo hoá chạy trên môi trường cấu hình Cluster Failover/Cluster HA.
  5. Các hình thức lưu trữ dạng đọc ghi Quorum disk, Cluster Node Hard disk.
  6. Raw device mapping – RDM (cả ở dạng ảo hoá – vRDM hay vật lý – pRDM).
  7. Oracle RAC.
  8. MS SQL Cluster Node.
  9. Exchange DAG cluster Mailbox.

Câu trả lời được trả lời bằng câu hỏi làm rõ hơn vấn đề ?

Các dạng dữ liệu được hình thành từ kiểu kết nối Pass-through device sẽ tự động bị bỏ qua khi xử lý backup, có 2 loại là:

– Pass-through device cho Graphic processor passed to VM Direct và

– Pass-through Disk như kiểu Quorum disk/ RDM), vì chúng không thể bị chụp nhanh kiểu Snapshots base.

Vậy bạn có muốn sao lưu máy ảo trên bằng cấp độ tập tin File – Level? hay vẫn quyết tâm backup cho được máy ảo bằng VM- Level ? không được tắt các VM khi chúng đang vận hành ?

Chốt nguyên nhân: Phần mềm Sao lưu như Veeam hoặc các hãng khác đều không hỗ trợ sao lưu ở cáp độ Guest- Level mà chúng luôn xử lý sao lưu ở cấp độ Hypervisor- Level và dùng thư viện VADP libraries kiểu như VMware snapshots, do vậy cho dù bạn có dùng PowerShell Script, khai báo Virtual Host Infrastructure trong Veeam Backup Manager Console đầy đủ, hợp lệ cũng không thể backup được các VM loại này.

 

Tóm lại – Bottom line:

Bạn có thể thử sao lưu các máy ảo như vậy từ bên trong bằng cách sử dụng Veeam Endpoint Backup hoặc Veeam Agent Backup for Windows hoặc Veeam Agent backup for Linux.

 

Chúc các bạn thành công!

Lợi ích của Đào tạo từ xa và học trực tuyến thông qua MOOC C3


   
 

I.Một số lợi ích cơ bản của hệ thống Đào tạo từ xa và học trực tuyến:

1) Đào tạo từ xa và học trực tuyến:
giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thời gian. Với hình thức học này, người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào mình muốn. Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kì nơi đâu… Tận dụng được nguồn giảng viên chất lượng từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung truyền tải nhất quán, phong phú, phù hợp với yêu cầu của người học.


2) Đào tạo từ xa và học trực tuyến:
giúp cho người học chủ động hơn: dễ dàng tự định hướng và tự điều chỉnh việc học tập của bản thân. Việc đăng kí và chứng thực học viên đơn giản và thuận tiện. Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học. Đối với học viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời gian học lý thuyết, khái niệm và tăng thời gian thực hành, lĩnh hội chính kiến, học viên còn có thể học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên có thể hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà, ngày nghỉ lễ…

3) Đào tạo từ xa và học trực tuyến: giúp cho người học rèn luyện và phát triển khả năng tự học. Trong suốt quá rình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học… nhờ thế mà khả năng tự học mỗi ngày một tốt hơn.


4) Đào tạo từ xa và học trực tuyến
làm tăng lượng thông tin một cách rõ rệt, kiến thức thu được rất đa dạng và phong phú. Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận và thuận tiện, đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa học viên với giáo viên, giữa học viên với nhau… Khi mọi người được trao đổi với giáo viên và bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau. Mặt khác, kết quả đào tạo và học tập cũng được tự động hóa và được thông báo nhanh chóng, chính xác, khách quan.


5) Rút ngắn thời gian đào tạo
. Học viên tận dụng được mọi thời gian rảnh rỗi, giảm thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình. Cơ sở đào tạo cũng dễ dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học.


6) Chi phí cho việc học tập được cụ thể, tường mình:
chi phí cho người học, chi phí cho tổ chức và quản lí đào tạo. Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau. Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu, lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên. Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi chí đi lại. Theo một số thống kê: thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 12 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 600.000 – 6.000.000 VND, nghĩa là chỉ 1/2 – 1/10.


7) Đào tạo từ xa và học trực tuyến
là một mô hình dạy học có hiệu quả kinh tế cao:
Học trực tuyến giúp học viên và các công ty có học viên đi học không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình. Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học cao hơn.
Với cơ sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên có trước, thu được lợi nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật và triển khai nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi…

8) Đào tạo từ xa tích hợp hệ thống soạn giáo trình trực tuyến
cũng góp phần đơn giản hóa và tiết kiệm thời gian thao tác quy trình, công đoạn sản xuất nội dung, công bố nội dung, quản lý tác quyền, quản lý phiên bản, chống độc quyền hay chống sao chép tài liệu giữa giảng viên, ban giáo vụ, Trung tâm đào tạo, Học Viện hay các Công ty tổ chức đào tạo… Học viên và Giảng viên dễ dàng trao đổi nội dung học thuật, các bài thực hành hoặc ôn thi trắc nghiệm hoặc các bài cần thực hành trực tuyến cần có giáo viên trợ giảng chữa bài trực tuyến…

 

II.Công cụ soạn nội dung và tác quyền

Đào tạo từ xa tích hợp hệ thống soạn giáo trình trực tuyến
cũng góp phần đơn giản hóa và tiết kiệm thời gian thao tác quy trình, công đoạn sản xuất nội dung, công bố nội dung, quản lý tác quyền, quản lý phiên bản, chống độc quyền hay chống sao chép tài liệu giữa giảng viên, ban giáo vụ, Trung tâm đào tạo, Học Viện hay các Công ty tổ chức đào tạo… Học viên và Giảng viên dễ dàng trao đổi nội dung học thuật, các bài thực hành hoặc ôn thi trắc nghiệm hoặc các bài cần thực hành trực tuyến cần có giáo viên trợ giảng chữa bài trực tuyến…


Sử dụng các công cụ biên tập và phát triển mới nhất, chúng tôi có kinh nghiệm chuyên môn để phát triển các bài học dựa trên kịch bản, các chương trình giảng dạy, trình diễn, mô phỏng tương tác và đánh giá được phân phát qua nhiều phương tiện.

Chúng tôi chú ý đến nhu cầu của khách hàng, mục tiêu học tập, yêu cầu kỹ thuật và môi trường kinh doanh để đảm bảo rằng sản phẩm của chúng tôi sẽ cung cấp trên tất cả các khía cạnh. Cho dù bạn đang trong giai đoạn lập kế hoạch của một dự án hoặc đã có một sản phẩm hiện có, chúng tôi có thể giúp đỡ. Dịch vụ của chúng tôi có thể bao gồm bất kỳ giai đoạn nào của quá trình phát triển từ định nghĩa dự án đến phát triển front-end.

Thiết kế và Phát triển Dịch vụ

MOOC là phương thức đang ngày càng khẳng định vai trò và nhu cầu đào tạo của mỗi tổ chức là hiện hữu. Do đó, chúng tôi đã sớm bắt đầu tham gia công nghệ này bằng cách hiểu rõ các mục tiêu kinh doanh và yêu cầu đào tạo của khách hàng của chúng tôi. Điều này cho phép chúng tôi thiết kế một giải pháp học tập được thiết kế đặc biệt cho các yêu cầu độc nhất của họ, phù hợp với mục tiêu kinh doanh của họ và đạt được mức độ toàn vẹn, giảng dạy chất lượng cao nhất. Năng lực cốt lõi của chúng tôi bao gồm:

  1. Làm việc với chuyên gia về vấn đề quan trọng (MEMS) để hiểu được các nhu cầu và mục đích thông suốt của họ.
  2. “Phân lớp nội dung” để nâng cao kiến thức, dễ nhớ, hiểu siêu và xuyên suốt (Tham chiếu thông tin)
  3. Soạn thảo và tổng hợp các câu chuyện bằng cách sử dụng Các học thuyết, phương pháp luận căn bản và nâng cao (ADDIE, SAM, v.v …)
  4. Kết hợp các Kịch bản nhằm thống nhất nội dung hoạt động và tầm nhìn sáng tạo thành một khóa học hấp dẫn và luôn có tương tác giữa giảng viên và học viên.
  5. Phát triển đa ngôn ngữ thông qua việc đồng bộ hóa chính xác văn bản, giáo trình, phụ đề và hình ảnh được dịch trên màn hình với kịch bản nội dung đào tạo.
  6. Xuất bản khóa học theo yêu cầu của khách hàng
  7. Hỗ trợ triển khai khóa học

Các dịch vụ tư vấn

Các dịch vụ tư vấn của chúng tôi có thể giúp đảm bảo rằng các sáng kiến đào tạo của tổ chức bạn phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đạt được các kết quả như mong muốn:

  1. Phân tích các chương trình đào tạo hiện tại của bạn
  2. Phát triển hoặc tinh chỉnh chiến lược đào tạo của bạn
  3. Soạn thảo các yêu cầu đào tạo và / hoặc chương trình giảng dạy của bạn
  4. Xác định phương pháp đào tạo phù hợp cho mỗi khóa học / chủ đề
  5. Tạo các kịch bản tập huấn của bạn

Chuyển đổi và nâng cao chất lượng Khóa học

Các nhân viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm của chúng tôi xây dựng các khóa học và có thể dễ dàng chuyển đổi các khóa học hiện tại của bạn sang một khóa học e-learning AICC hoặc SCORM. Chúng tôi cũng có thể nâng cao các tài liệu đào tạo hiện có cho việc phân phối trên máy tính, sử dụng các khả năng phát triển đa phương tiện của chúng tôi để tạo ra những kinh nghiệm học tập trực tuyến hấp dẫn như:

  • CBTs đa phương tiện chuyên sâu và không dễ dàng tích hợp đăng tải vào một nền tảng dựa trên web service / máy chủ web hoặc hệ thống LMS.
  • CBTs hoặc WBTs không phù hợp với các khóa học theo chuẩn AICC hoặc SCORM.
  • Đào tạo, hướng dẫn/huấn luyện các giảng viên chỉ cần một bài thuyết trình PowerPoint đã có thể dễ dàng triển khai khóa học trực tuyến một cách tự tin, dễ dàng truy cập và hiệu quả kinh tế.

Các khóa học sẽ có cái nhìn lạc quan, hướng tới các khoá học hiện đại, sáng tạo vì tương lại của người học.

III. Chúng tôi tổng kết sơ bộ về 4 dòng công cụ soạn nội dung giáo trình nổi bật được áp dụng trên hệ thống MOOC gồm:

1. Dòng công cụ soạn giáo trình cá nhân không trực tuyến:

Các phần mềm xây dựng nội dung trên web truyền thống đòi hỏi những kiến thức không hợp lý, chúng không trực quan và các ứng dụng trước đây không được thiết kế để xuất bản nội dung kiến thức. Do vậy các giáo viên và các học viện đã không chấp nhận các kỹ thuật này để xuất bản nội dung kiến thức trực tuyến như: . eXe, QuickExam nhắm đến việc cung cấp một công cụ trực quan, dể sử dụng cho phép các giáo viên xuất bản các trang web chuyên nghiệp để dạy học.
đây được gọi là công cụ authoring offline mà không cần thiết phải kết nối mạng.

2. Dòng công cụ soạn bài thuyết trình qua các công cụ Office dễ dùng và trực quan:

Các phần mềm xây dựng nội dung dạng này thường là các bộ phần mềm có bản quyền hoặc Open source như: Microsoft Office PowerPoint, Libre Office, OpenOfficeCourseLabs, LDMC … Khi được tích hợp với các Plugin của hãng thứ ba cài thêm vào như iSpring, Learning SuiteCase… bạn có thể trở thành người sưu tầm Sliders các bài thuyết trình  được chiếu trên Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

3. Dòng công cụ chuyên convert hoặc soạn nội dung nhúng Media:

Các phần mềm xây dựng nội dung dạng này thường là các bộ phần mềm có bản quyền hoặc Open source như: Movie Marker, Adobe Premium, iSpring Pro … Khi được tích hợp với các Plugin của hãng thứ ba cài thêm… bạn có thể trở thành người sưu biên tập hình ảnh, lồng tiếng, cắt/ghép hình ảnh, dịch, lồng phụ đề và mọi nội dung đều phù hợp với Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

4. Dòng công cụ soạn nội dung trực tuyến:

Các nội dung dạng này thường là các Web platform có bản quyền hoặc Open source như:  Coursera, Udebo, Pluralsight … bạn có thể trở thành Giảng viên soạn giáo trình trực tuyến và làm chủ “owner BOX content” với đầy đủ quyền tác giả như: chống sao chép, chống “đạo văn” với những quyền như: cá nhân, duy nhất truy cập bài của chính bạn, truy cập nội dung cần có mã khóa, công khai … phù hợp với chuẩn Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

Hy vọng hệ thống MOOC đã có phần nào thông tin giúp ích cho các nhà quản lý, Phát triển đào tạo quốc tế !

Khái quát về Tạo Tài liệu Thiết kế Giảng dạy – Blueprint là gì ?


Để xây dựng bất cứ điều gì, chúng ta cần một “kế hoạch chi tiết – Blueprint” – một tài liệu hoạt động như một khuôn khổ cho dự án; cùng áp dụng với eLearning. Trước khi chúng ta bắt đầu phát triển một khóa học eLearning, chúng ta cần tạo một kế hoạch chi tiết và được gọi là “Tài liệu Thiết kế Giảng dạy – Instructional Design Document”.

Hình ảnh. High performance virtual desktop for 3D graphics application demo powered by iVIM and VMware Horizon (on 3G connection!)

https://www.youtube.com/watch?v=U94xJ8x-AmY&list=PLzKEVC4cA55YT2iwdXrkIyevKQRDEFWCb&index=30

 

Làm thế nào để Tạo Một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy

Khóa học eLearning được phát triển thông qua nỗ lực kết hợp của Nhà thiết kế Giảng dạy, các nhà thiết kế học tập, các nhà phát triển đa phương tiện, các chuyên gia về công nghệ, Chuyên gia Môn học, và các nhà quản lý dự án. Khi bạn có nhiều bên liên quan tham gia, làm thế nào để bạn đảm bảo rằng dự án luôn hoạt động và không mất tập trung? Tài liệu duy nhất liên kết tất cả những người liên quan để làm việc hướng tới một mục tiêu chung? Tài liệu đó được gọi là Tài liệu Thiết kế Giảng dạy (IDD).

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy hoạt động như một điểm tham chiếu duy nhất hướng dẫn nhiều bên liên quan khi họ thực hiện các nhiệm vụ cá nhân của mình liên quan đến việc phát triển một khóa học eLearning.

 

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy cần làm những gì?

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy cung cấp một khuôn khổ hướng dẫn tất cả các cá nhân chủ chốt tham gia vào quá trình phát triển eLearning.

Một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy trả lời các câu hỏi như:

1. Mục đích của khóa học là gì?

  • Thực chất hiện nay hệ thống ELearning đã đi tới một cấp độ mới về khả năng mở rộng nội dung của khoá học, trên thế giới khái niệm mới ra đời viết tắt : MOOC.

  • Các mô hình MOOC được mở rộng và có các tiêu chuẩn về ứng dụng, tính năng, chức năng làm mới từ ELearning truyền thống như:

2. Người học dự kiến sẽ biết / làm gì vào cuối khoá học?

– Kho đề ôn tập ở đâu?

– Thi chứng chỉ như thế nào?

– Hướng dẫn ôn và thi có sát với chuẩn nội dung và thực hành?

– Chứng chỉ cấp phát và lưu trữ để tìm và chứng thực như thế nào?

 

3. Đối tượng là ai?

4. Khóa học sẽ được tiếp cận như thế nào?

 

5. Chiến lược giảng dạy sẽ là gì?

6. Các yếu tố tương tác được sử dụng là gì?

– Phải nói đến yêu cầu về nội dung tương tác, hợp chuẩn và linh hoạt phù hợp với những thiết bị tiện dụng cho người học

– Các công nghệ, công cụ thuận tiện và tích hợp chặt chẽ vào trong lớp học, chương trình đào tạo và là công cụ đắc lực cho giảng viên tương tác với học viên

7. Làm thế nào để người học được đánh giá?

Ngoài ra, nó cũng chỉ rõ cấu trúc khóa học tổng thể và phác thảo chi tiết cho các mô đun riêng lẻ.

Tóm lại, nó cung cấp một bộ quy tắc và hướng dẫn mà Nhà Thiết kế Giảng dạy và các nhà phát triển khoá học phải tuân theo khi họ xây dựng khóa học.

 

Tại sao tài liệu Thiết kế Giảng dạy lại quan trọng?

Quá trình phát triển điện tử học bao gồm nhiều người tham gia:

  • Chủ dự án,
  • Quản lý dự án,
  • Giảng viên,
  • Chuyên gia thuộc các chủ đề liên quan,
  • Các chuyên gia về thiết kế khoá học,
  • Các chuyên gia về công cụ biên tập, các chuyên gia công nghệ hình ảnh, dịch giả hoặc tác giả, người kể chuyện âm thanh/ hình ảnh/ bản vẽ/ mindmap / Game scarf và nhiều công cụ khác.

     

  1. Làm thế nào để bạn đảm bảo những nỗ lực của tất cả mọi người liên quan được định hướng theo cùng một hướng và mục đích?
  2. Làm thế nào để họ có sự hiểu biết như nhau về các mục tiêu khóa học và cách thức các khóa học là phải hình thành?
  3. Tài liệu Thiết kế Giảng dạy ghi lại được sự đồng thuận về cách tiếp cận giảng dạy toàn cầu sẽ được thông qua giữa các đối tượng chính của dự án.

Nó mô tả cấu trúc, điều hướng hoặc thiết kế của khóa học, các thành phần âm thanh và hình ảnh được sử dụng, v.v … Đây là một minh chứng chứng minh rằng tất cả các bên liên quan chủ chốt trong dự án đều đồng ý với tầm nhìn và mục tiêu của khóa học eLearning.

Nó đảm bảo rằng khóa học eLearning luôn được tiến hành và đạt được mục đích mà nó được thiết kế.

 

Một Đề cương cho Tài liệu Thiết kế Giảng dạy

Vì vậy, chúng ta có thể tạo một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy sử dụng MS Word, MS PowerPoint, MS Project, MS Excel, PDF Adobe hoặc bất kỳ công cụ nào khác phù hợp cho nhóm.

Chìa khóa để chuẩn bị và nhận được sự kiểm soát của tất cả các bên liên quan chính của dự án và nhận được sự thúc đẩy của cả nhóm.

Dưới đây là một phác thảo mẫu bao gồm các thông tin chính cần thiết để chuẩn bị một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy. Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ mẫu hoặc định dạng nào phù hợp nhất với yêu cầu.

 

1. Bối cảnh dự án.

Cung cấp một nền tảng ngắn cho khóa học và mục tiêu cuối cùng của nó:

– Mục đích của khóa học.
–   Kết thúc mục tiêu.

2. Yêu cầu của dự án.

Bao gồm các thông số kỹ thuật được cung cấp bởi chủ dự án hoặc các bên liên quan chính:

–    Giá cả.
–    Dòng thời gian.
–    Tiêu chuẩn.

3. Yêu cầu học tập.

Thông tin về đối tượng:

–    Hồ sơ thông tin các đối tượng học.
–    Môi trường học tập (nơi họ sẽ truy cập vào khóa học – văn phòng, nhà, nơi công cộng).

4. Mục tiêu của khoá học.

–    Mục tiêu học tập.
–    Mục tiêu hoạt động.

5. Chiến lược dạy học.

–    Mẫu trình bày.
–    Chiến lược truyền thông.

(sử dụng âm thanh, hình ảnh, và các yếu tố đa phương tiện khác, như camera ghi hình hoặc Live Streaming, Máy chiếu..).

6. Chiến lược đánh giá.

Xác định mục đích, tần số và chiến lược ghi điểm:

–    Đánh giá quá trình.
–    Đánh giá tổng thể.

7. Định dạng khóa học hoặc cấu trúc.

Nội dung Nội dung chính:

–   Số lượng mô-đun.
–   Số lượng slide trong mỗi module.
–   Chiến lược nội dung ở mỗi trình độ.

8. Công cụ phát triển.

–    Các công cụ cho phép sử dụng.
–    Các công cụ khác.

9. Bảng chấm dứt dự án.

– Lấy ý kiến về sự đồng thuận từ tất cả các người tham gia chính.

–    Các mẫu điện tử khảo sát trước, trong và sau khi diễn ra khoá đào tạo.

–    Các báo cáo, bản giấy in để gửi kết quả cho Giáo vụ, Quản lý nhân sự, người lãnh đạo dự án phía chủ đầu tư, quản lý dự án phía Doanh nghiệp.

– Đánh giá nhu cầu đào tạo ELearning sau các khoá học dự án, hàng tuần/tháng/quý/năm

Ví dụ về xác định nhu cầu sử dụng MOOC 2015

 

Suy nghĩ cuối cùng

Định dạng và cấu trúc của tài liệu thiết kế có thể khác nhau, dựa trên cách nó hoạt động trong tổ chức của bạn.

Tuy nhiên, cơ bản, các phác thảo trên sẽ giúp bạn đảm bảo tất cả các thông tin quan trọng được nắm bắt trước khi thực hiện sự phát triển của khóa học.

Bạn có thể tùy chỉnh phác thảo này dựa trên nhu cầu cụ thể của bạn. Thời gian đầu tư để chuẩn bị Tài liệu Thiết kế Giảng dạy đảm bảo rằng có sự rõ ràng về tầm nhìn tổng thể của khóa học và cung cấp hướng dẫn cụ thể về hướng các bên liên quan cá nhân như:

– Nhà Thiết kế Giảng dạy,

– Các nhà phát triển đa phương tiện.

– Các chuyên gia công nghệ phải đảm nhận vai trò cá nhân và trách nhiệm.

Nó đảm bảo rằng tất cả các yếu tố của một khóa học eLearning như các mô-đun học tập, tương tác, và đánh giá bổ sung cho nhau và làm việc theo cùng mục tiêu học tập.

Việc chuẩn bị Tài liệu Thiết kế Giảng dạy chỉ là một bước trong quá trình Thiết kế Giảng dạy của việc phát triển khoá học eLearning.

 

Nếu bạn muốn biết thêm về các bước khác liên quan như là một phần của quá trình Thiết kế Giảng dạy,

Hãy truy cập trang http://robusta.vn

Hệ thống đào tạo E-learning của chúng tôi sẽ có khoá đào tạo cho các Giảng viên Điện tử chuyên nghiệp – là phương pháp tốt nhất để Hướng dẫn tiện dụng dành cho Nhà Thiết kế ĐTDĐ.

 

Chúc các bạn thành công trong sự nghiệp giáo dục toàn cầu!

Tại sao VMware snapshots alone không phải là Sao lưu backup – sự khác nhau giữa VM Snapshots và Veeam Backup Snapshots Base?


Do có quá nhiều bạn thắc mắc, hiểu nhầm lẫn về VM Snapshots, nên Tôi muốn làm rõ ràng hơn bức tranh về VM Snapshots và các hình thức sao lưu của VM, nó có thể làm cho các bạn hiểu điều quan trọng khi dữ liệu của bạn bị đe dọa, muốn rollback, undo lại các dữ liệu cũ, khi dữ liệu hiện tại đang bị sự cố.

Để xua tan bất kỳ nghi ngờ nào, khẳng định lại VM Snapshots KHÔNG phải là bản sao lưu. Đó là hai quá trình khác nhau được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Bây giờ, tôi sẽ giải thích sự khác nhau giữa các bức ảnh chụp nhanh của VM “VM Snapshots” và các bản sao lưu “VM Backup” và cung cấp cho bạn một vài kịch bản mà một trong số chúng sẽ phù hợp nhất.

Mặc dù đúng là nhiều sản phẩm như Veeam Backup sẽ sử dụng Snapshots như một phần của tiến trình bản sao lưu – Snapshots vẫn không phải là bản sao lưu backup. Logic này đang áp dụng cho VMware VM Snapshots, Hyper-V checkpoints và và Storage Snapshots.

Snapshots làm việc như thế nào?

Tóm lại, một ảnh được chụp nhanh của máy ảo “VM SnapShots” là quá trình lưu trạng thái dữ liệu của máy ảo với khả năng khôi phục về đúng dữ liệu thời điểm đó “hoàn nguyên”. Máy ảo có thể được tắt, bật, tạm dừng hoặc bị treo khi Snapshots. (các Snapshots được tổ chức theo cấp phân cây: bậc cha, mẹ và con…)

Thông thường, VM snapshots được sử dụng để kiểm tra bản cập nhật phần mềm hoặc hoạt động không an toàn trên máy ảo và sau đó quay lại trạng thái ban đầu nếu cần thiết – hãy nghĩ về nó như một cách đánh dấu trang “bookmark” hoặc nút hoàn tác “undo/redo”. VM Snapshots không phải là bản sao đầy đủ của đĩa dữ liệu cơ sở “Base Disk gồm: OS, Bootable record, Drivers…” do đó chúng không đủ dữ liệu để khôi phục lại máy ảo trong trường hợp lưu trữ hỏng.

 

VMware Snapshots làm việc như thế nào?

Trong máy ảo VMware, đĩa ảo “virtual disk /Logic disk” là một tệp tin .vmdk nằm trên một kho dữ liệu (Data storage: LUN). Khi ảnh chụp nhanh được tạo ra trong Trình quản lý Ảnh chụp, đĩa gốc sẽ trở thành chỉ đọc, và tất cả các thay đổi dữ liệu mới được ghi vào đĩa tạm thời .vmdk delta, các thông tin về OS, bootable vẫn trỏ đến bản gốc. Đĩa delta này có sự khác biệt giữa trạng thái dữ liệu tại thời điểm khi chụp nhanh VM Snapshots và trạng thái hiện tại của đĩa ảo Virtual disk.

Quá trình chụp ảnh VMware Snapshots cũng bao gồm việc tạo ra hai tệp bổ sung: Snapshots và tệp thông tin siêu dữ liệu “Metadata” (.vmsd) và tệp thông tin trạng thái đang chạy (.vmsn). Sau khi ảnh chụp nhanh Snapshots bị xóa đi (đã cam kết), tất cả thay đổi được hợp nhất “consolidate” về tệp vmdk .và ban đầu nó sẽ trở lại chế độ đọc-ghi.

Hình 1. Snapshots trong VMware vSphere Client

Để đảm bảo sử dụng các ảnh snapshots hợp lý trong các môi trường ảo hóa vSphere, VMware cung cấp một số phương pháp hay nhất:

1. Sử dụng tối đa 32 lần liên tiếp bản ảnh chụp nhanh Snapshots trong một chuỗi, nhưng để có hiệu suất tốt hơn, chỉ sử dụng hai đến ba ảnh chụp nhanh liên tiếp, do mỗi một lần để lại kế tiếp bản snapshots thì việc truy xuất từ dữ liệu ở Virtual disk mới với các dữ liệu delta và dữ liệu gốc sẽ làm độ chễ truy xuất tang lên từ 1 – 15% “Letancy và timeout”.

  1. Không nên để lại ảnh chụp nhanh “bản VM snapshots” lâu hơn 24 – 72 giờ. Nó sẽ tăng kích thước, và bộ nhớ của bạn có thể chạy vượt ra khỏi không gian trống của Data Storage.
  2. Không sử dụng ảnh chụp nhanh “VM Snapshots” làm bản sao lưu. Vì nếu đĩa ảo gốc “Virtual disk ban đầu” tức là file *.vmdk bị xoá, bạn sẽ không thể khôi phục lại máy ảo từ VM Snapshots.

 

Hyper-V checkpoints:

Có một số điểm khác biệt đôi chút về Hyper-V snapshots (đổi tên thành Hyper-V checkpoints – bắt đầu từ phiên bản Windows Server 2012 R2). Khi một Hyper-V checkpoints được tạo ra trong Hyper-V Manager, máy ảo đang chạy đã bị tạm dừng và một đĩa ảo differencing .avhd (x) được tạo ra trong cùng thư mục với đĩa ảo gốc cha mẹ (.vhd / .vhdx) để lưu trữ các thay đổi , cùng với tệp sao chép tệp cấu hình .xml. Đĩa ảo gốc được thiết lập là chỉ đọc và, nếu máy ảo đang chạy, sẽ có thêm hai tệp liên quan – VM lưu trữ (.bin) và thông tin về bộ nhớ (.vsv), sau đó VM sẽ được tiếp tục khôi phục lại trạng thái chạy trước đó.

Hình 2. Các điểm kiểm tra “Hyper-v Checkpoint” trong Quản lý Snapshots “Hyper-V Manager”

Các khuyến nghị của Microsoft dành cho chế độ snapshots VM bằng Hyper-V checkpoint bao gồm:

  1. Không sử dụng ảnh chụp nhanh VM snapshots trên máy ảo lưu trữ có các dịch vụ nhạy cảm với thời gian thay đổi dữ liệu mật độ cao, chẳng hạn như:
    1. Microsoft Exchange Server hoặc
    2. Active Directory Domain Services.
  2. Không mở rộng lưu trữ ảo hiện tại của máy ảo khi đang có ảnh chụp nhanh VM Snapshots hay Hyper-V Checkpoint” trên đó, vì chúng sẽ bị xâm nhập hoặc làm lỗi cấu trúc định dạng dữ liệu gốc.
  3. Bạn nên sử dụng trình quản lý Hyper-V Manager để xóa các tệp .avhd (x) khỏi cây phân cấp Snapshots, đừng xóa chúng theo cách thủ công có thể gây lỗi hệ thống VM.

 

Điều gì lạ với Storage Snapshots?

Ảnh chụp nhanh lưu trữ “Storage Snapshots” là một phương án tuyệt vời để tận dụng như một phần của công việc sao lưu. Veeam Backup & Replication hỗ trợ nhiều mảng lưu trữ “Storage arrays” cho cả Sao lưu từ Storage Snapshots và Veeam Explorer cho Storage Snapshots. Có một vài điểm đề cập đến ở đây:

  1. Ngay cả với một mảng hỗ trợ để tận dụng Veeam Explorer cho Storage Snapshots, bạn vẫn cần phải sao lưu để chuyển đến phân vùng lưu trữ khác nhau (làm từng VM). Veeam Explorer for Storage Snapshots là một kỹ thuật phục hồi chỉ từ mảng nguồn mà đã được chụp theo kiểu VM snapshots.
  2. Sao lưu theo kiểu Ảnh chụp lưu trữ “Storage Snapshots” lại là một cách tuyệt vời hơn để sao lưu bằng sức mạnh của mảng lưu trữ và để di chuyển dữ liệu đến phân vùng lưu trữ khác nhau (làm cả cụm mảng storage).

Một trong những nhà truyền giáo của Veeam, Rick Vanover, thích nói rằng: “Chúng tôi không có gì ngoài những bằng chứng dưới hình thức những câu chuyện thành công của khách hàng mà các mảng tốt thực sự lại từ cái họ không thành công – do đó hãy lấy bản sao lưu của bạn vào các kho lưu trữ khác nhau và theo Quy tắc 3-2-1-0 . ”

 

Khi nào ta nên sử dụng ảnh chụp nhanh Snapshots?

Ảnh chụp nhanh “Snapshots” là giải pháp ngắn hạn được sử dụng chủ yếu trong môi trường thử nghiệm và phát triển để vá lỗi, tái khôi phục dữ liệu, cập nhật hoặc để kiểm tra mọi thứ nhanh chóng và quay lại dữ liệu của VM trong trường hợp thất bại. Chúng ít được đề nghị trong sản xuất, vận hành hệ thống chính thức. Tuy nhiên, có một số tình huống mà các bức ảnh chụp nhanh “snapshots” thực sự có ích cho môi trường sản xuất.

Ví dụ: nếu bạn thực hiện hành động rủi ro, chẳng hạn như cập nhật hệ điều hành hoặc thay đổi cấu hình ứng dụng, dịch vụ có thể gây hại cho hệ thống của bạn, thì ảnh chụp nhanh là một ý tưởng hay phù hợp.

Tại sao snapshots không phải là công cụ được đề nghị cho các môi trường sản xuất, vận hành chính thức? Chủ yếu vì lý do tính toàn vẹn dữ liệu. Với ảnh chụp nhanh “snapshots”, bạn không phải sao chép đĩa cứng ảo. Có đĩa ảo VM và đĩa delta, có nghĩa là nếu số lượng đĩa VM gốc bị hỏng, thì ảnh chụp nhanh “snapshots” của bạn cũng bị lỗi theo vì chúng không thể được hợp nhất trên đĩa cơ sở “disk base” khi đĩa gốc hỏng. Ảnh chụp nhanh “snapshots” không hề bảo vệ bạn khỏi sự cố của đĩa gốc, và bạn vẫn sẽ có một điểm thất bại duy nhất nằm ở đĩa gốc dữ liệu.

Một lý do khác là việc snapshots thực hiện dựa trên việc Snapshots có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của máy ảo. Điều này không xảy ra thường xuyên – điều này chỉ xảy ra trong một số trường hợp cụ thể, nhưng nó có thể xảy ra. Chẳng hạn, chạy các máy ảo có tốc độ tải cao khi có bản snapshots mà thời gian tồn tại của bản snapshots để lâu (và do đó tăng kích thước nhanh) chắc chắn sẽ làm trầm trọng, suy giảm thêm hiệu năng của những máy ảo đó, đặc biệt là khi sử dụng đĩa động “Dynamic disk”.

Đó là một sai lầm phổ biến để giữ một máy ảo chạy trên một ảnh chụp VM Snapshots trong một thời gian dài – ảnh chụp nhanh Snapshots sẽ tăng kích thước vì nó sẽ hấp thụ/lưu trữ tất cả thay đổi dữ liệu, thay vì đĩa nguồn/gốc (lúc này chuyển thành trạng thái chỉ đọc). Do đó, cam kết sẽ mất nhiều thời gian hơn và nó thậm chí có thể làm lỗi, timeout việc truy xuất VM trong quá trình hợp nhất (consolidate).

 

Veeam Backup không sử dụng ảnh chụp nhanh Snapshot?

Hãy quan sát thật kỹ nhé! Veeam Backup & Replication thực sự có sử dụng ảnh chụp nhanh “VM snapshots” như là một phần của công việc sao lưu “là đoạn tiến trình khoảng 7% đầu tiên của việc sao lưu” . Nó có thể sử dụng ảnh chụp VM Snapshots của VMware, Microsoft tra Hyper-V Checkpoint hoặc ảnh chụp nhanh lưu trữ Storage Snapshots.

Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh chụp nhanh “Snapshots” bản thân nó không phải là bản sao lưu – nhưng nó có thể được sử dụng như là một phần quan trọng của quá trình sao lưu. Điều này là do snapshot được sử dụng như là một phần của quá trình chuyển dữ liệu đến một tệp sao lưu hoặc một các để nhân bản máy ảo. Ảnh chụp nhanh sẽ bị xóa khi tác vụ sao lưu hoàn tất.

 

Các cách Sao lưu khác với kiểu ảnh chụp nhanh Snapshots?

Bản sao lưu “VM Backup” là một bản sao VM nhất quán cho phép bạn khôi phục lại nó trong trường hợp tệp vmdk/vhd gốc bị tổn hại do thiên tai, khách quan, chủ quan hoặc lỗi của con người. Không giống ảnh chụp nhanh VM Snapshots, bản sao lưu (tệp vbk) độc lập với máy ảo, và chúng có thể dễ dàng được xuất và lưu trữ ngoài cơ sở lưu trữ hiện tại của Doanh nghiệp (như: trong đám mây, trên băng tape drivers hoặc các hệ thống lưu trữ từ xa khác – DRSite storage). Xin hãy tìm đọc về Quy tắc kim Cương 3-2-1-0 và quy tắc vàng 3-2-1.

Veeam Backup & Replication thúc đẩy công nghệ VSS (Volume Shadow Copy Service) và xử lý ứng dụng-nhận dạng kiểu image để tạo sao lưu máy ảo ở cấp độ image-level. Các bản sao lưu VM cấp độ image cho phép bạn bảo vệ toàn bộ khối lượng công việc – đĩa ảo, hệ điều hành, ứng dụng phần mềm và tệp cấu hình hệ thống. Tất cả đều được lưu trữ trong một tệp sao lưu VM cấp độ image duy nhất cung cấp nhiều tùy chọn khôi phục cho các ứng dụng quan trọng về kinh doanh của bạn

  1. Khôi phục từ cấp máy chủ hoàn chỉnh.
  2. Khôi phục cho cụm/nhóm máy chủ ảo.
  3. Khôi phục đến cấp Datacenter/cloud.
  4. Khôi phục ứng dụng/dịch vụ.

Hơn thế nữa, Veeam Backup & Replication được thiết kế với nhiều công nghệ để tối ưu hóa lưu lượng truy cập và giảm kích thước tệp sao lưu bằng kỹ thuật Nén/mã hoá, chống trùng lặp, nén và tăng tốc WAN và cho phép bạn kiểm tra khả năng khôi phục sao lưu bằng SureBackup.

Ngoài ra, Veeam cung cấp cho bạn một cách khác để nhanh chóng kiểm tra và khắc phục sự cố VM của bạn, Virtual Labs để thí nghiệm hệ thống các bản đã backup máy ảo. Tại đây bạn có thể tạo ra một môi trường ảo riêng biệt không ảnh hưởng đến môi trường máy chủ sản xuất/vận hành của bạn và thực hiện các hoạt động khác nhau, như kiểm tra cập nhật phần mềm hoặc chạy cho chương trình đào tạo.

 

Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường của ta không thể áp dụng kiểu ảnh chụp nhanh VM Snapshots?

Rất nhiều các hạ tầng kỹ thuật ngày này sẽ không thể áp dụng kỹ thuật VM Snapshot, đơn giản vì chúng là các:

  1. Máy tính vật lý – Physical Machine.
  2. Các hệ thống siêu máy tính vật lý – HPC.
  3. Các thiết bị đòi hỏi lưu trữ tốc độ cao và có sử dụng GPU như Camera IP có phân tích nhận dạng hình ảnh bằng GPU.
  4. Các máy chủ vật lý hoặc Ảo hoá chạy trên môi trường cấu hình Cluster Failover/Cluster HA
  5. Các hình thức lưu trữ dạng đọc ghi Quorum disk, Cluster Node Hard disk.
  6. Raw device mapping – RDM (cả ở dạng ảo hoá – vRDM hay vật lý – pRDM).
  7. Oracle RAC.
  8. MS SQL Cluster Node.
  9. Exchange DAG cluster Mailbox.

Veeam backup đã trình bày sản phẩm công cụ mới:

Một cách để thực hiện quá trình sao lưu là sử dụng Veeam Agent cho Microsoft Windows hoặc Veeam Agent cho Linux. Các sản phẩm sao lưu mới của Veeam không sử dụng bất kỳ ảnh chụp nhanh “Snapshot” đối với cơ sở hạ tầng ở bên dưới hệ điều hành (nghĩa là đã không dùng snapshot để sao lưu HĐH, Firmware hoặc trình điều khiển driver các thiết bị có trong máy vật lý). Thay vào đó:

  1. Đối với Windows, VSS framework đã được sử dụng để tạo một bản sao lưu dựa trên hình ảnh “image base”,
  2. và đối với Linux, veeamsnap được sử dụng để có một hình ảnh “image system” của tập tin hệ thống.

Bật mí:

Ngoài ra, trong Veeam Backup & Replication v10, khả năng Veeam CDP sẽ cung cấp một công cụ nhân bản cho các máy ảo VMware mà không sử dụng ảnh chụp nhanh của VMware (không dùng VM Snapshots). Đây là cách thúc đẩy các API vSphere cho I/O Filtering hoặc VAIO làm việc trong đường dẫn lưu trữ của máy ảo.

 

Video Labs demo: https://youtu.be/ovMIum7hyo0

 

Tóm lại “Bottom line”:

Ảnh chụp nhanh trên máy ảo – VM Snapshots không thể được sử dụng như một phương cách đáng tin cậy để bảo vệ dữ liệu của bạn và khôi phục lại dữ liệu trong trường hợp không thành công, nhưng chúng rất tiện dụng cho việc kiểm tra nhanh và khắc phục sự cố. Ngoài ra, một ảnh chụp nhanh VM Snapshots có thể được sử dụng nếu nó là một phần của một chuỗi sự kiện toàn diện để thực hiện công việc sao lưu hoặc sao chép. Hãy nhớ rằng, bài viết trên đây chỉ giúp bạn hiểu snapshot có quy tắc và cách quản lý VM là công cụ để tránh bất kỳ vấn đề lưu trữ và hiệu suất.

Mặt khác, các bản sao lưu VM ở cấp độ Image-based lại là kỹ thuật cung cấp mức độ cao về các ứng dụng và bảo vệ dữ liệu, cho phép RPO thấp và hỗ trợ hầu như bất kỳ kịch bản phục hồi nào từ VM đầy đủ cho đến khôi phục ứng dụng.

Chúc các bạn hiểu thấu đáo vấn đề quan trọng khi dùng Backup Snapshots-base!

Quý vị quan tâm các chương trình đào tạo tại Robusta vui lòng liên hệ: Bộ phận Tư vấn qua

Email:
learn@robusta.vn

Hotline:
(+84) 939 586 168

Lỗi gì khi đặt tên Domain SSO trong PSC 6.0 và vCSA 6.0 trùng với tên domain AD-DC


Theo thói quen của chúng ta, việc khởi tạo tên miền trong mạng nội bộ Doanh nghiệp thường gắn liền với việc quản lý và theo chuẩn HĐH.

  • Lưu ý 1: chúng ta hay dùng Microsoft Windows Server từ 2000 đến 2016 làm Domain Controller, do vậy sẽ có ít nhất 1 tên miền nội bộ.

    (thậm trí cũng có bạn lại đi đặt tên miền này trùng với tên miền web site của Doanh nghiệp, tuy không thấy lỗi gì ở trên internet nhưng nó cũng làm cho chúng ta nhiều rắc rối, nhầm lẫn khi bảo mật và phân dải tên miền trong nội bộ).

  • Lưu ý 2: Khi chúng ta ảo hóa hạ tầng Data Center của Doanh nghiệp, chúng ta lại tiếp tục cần có ít nhất 1 Domain SSO nữa cho hệ thống “Platform Service Controller và vCenter Server”.

Nếu xét về khía cạnh quản lý thì 3 cái cụm từ Domain Name này là hoàn toàn khác nhau, và chúng ta nên đặt tên khác nhau:

Gợi ý 1:

  • Domain name cho Website mà Doanh nghiệp thuê của VNNIC sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterA.vn.

Gợi ý 2:

  • Domain name cho Tên miền mạng nội bộ đặt tại Hệ thống Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.local.

Gợi ý 3:

  • Domain name cho Tên miền mạng ảo hóa đặt tại Hệ thống Virtualization Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.vsphere.

 

Nhắc nhở thế đủ rồi, giờ ta thử tình huống không làm theo 3 gợi ý trên và (3 cái tên Domain name trên đều là 1 cái tên bạn đặt) thì sẽ có vấn đề gì nhé!

  1. Cài hoàn toàn bình thường PSC, vCSA chạy ổn định.
  2. Khi nhu cầu kết nối LDAP để xác thực users/groups từ AD-DC và có quyền truy xuất hệ thống Ảo hóa thì có vấn đề kết nối.

Trên màn hình cầu hình của Vcsa 6.0 đã có 2 nhóm user ngầm định cho phép truy xuất gồm:

  • Nhóm 1: LocalOS (bao gồm 3 user thuộc kiểu Administrator Roles: root, vpxuser, dcui).
  • Nhóm 2: vsphere.local (chúng ta đã vô tình đặt tên miền này trùng với AD-DC, ví dụ: archibuslab.local).

Chúng ta cần thêm nhóm 3: Users/Groups từ AD-DC bằng kết nối giao thức Windows Authenticate (Join Domain) hoặc LDAP hoặc OpenLDAP.

Mặc dù chúng ta đã join domain thành công giữa PSC 6.0 với AD-DC ở bước 1.

Đến bước 2: chúng ta tạo kết nối từ PSC tới AD theo 2 kiểu sau:

Kiểu 1: Active Directory (Integrated Windows Authentication)

 

Kiểu 2: Kết nối AD – LDAP Server

Bấm nút Test Connection thành công.

Nhưng lỗi vẫn xẩy ra do phần SSO Administrator đã đăng ký cho PSC 6.0 và vCSA 6.0 cũng có domain trùng tên với AD-DC (archibuslab.local)

Chúc các bạn không mắc phải lỗi theo thói quen “3 in 1” viết trên đây!

Cách cấu hình WINSCP kết nối với PSC 6.x và vCenter Server Appliance 6.x


Để sử dụng được WinSCP trong các công việc liên quan tới chuyển các tệp khi kết nối với PSC hoặc vCSA, giải pháp của VMware KB2107727 là tạm thời thay đổi thư mục kết nối mặc định từ /bin/appliancesh sang /bin/bash, sau đó thay đổi lại sau khi kết nối WINSCP với PSC hoặc vCSA thành công.

Ví dụ 1: Trong PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0:

Dùng PuTTy kết nối máy chủ PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0 trước.

Nhập mật khẩu của user: root

Sau đó gõ lệnh Shell

Tiếp theo gõ lệnh

shell.set –enabled True

cuối cùng gõ lệnh:

shell

Đến đây, chúng ta có thể chuyển qua mở WINSCP.

có một đánh dấu để thay đổi cài đặt máy chủ SFTP của Advanced, SFSC của WinSCP thành “shell /usr/lib64/ssh/sftp-server” (không có dấu 2 nháy) để chuyển file mà không thay đổi thư mục mặc định.

Đây là WINSCP version 5.9.6:

Chọn mục SFTP

Thay giá trị default trong ô: SFTP server thành dòng địa chỉ: shell /usr/lib64/ssh/sftp-server

Sau cùng ta cho chạy kết nối WINSCP với máy PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0

 

Ghi chú: VMware đã thay đổi hệ điều hành từ Linux SuSe Enterprise 11 x64 sang Photon OS 1.0 trong PSC 6.5 và vCSA 6.5.

Các cài đặt trên không làm việc nữa. Không có thư mục ssh trong /usr/lib64/. Tuy nhiên, một tìm kiếm nhanh và tìm thấy máy chủ sftp-được chuyển đến /usr/libexec/.

Sử dụng thiết lập shell /usr/libexec/sftp-server trong vCSA 6.5 hoạt động tốt.

 

Ví dụ 2: Trong PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5:

Trước tiên phải mở cổng SSH enable cho PSC hoặc vCSA 6.5, bằng cách:

  1. Đăng nhập vCSA VAMI UI (https://vcsa-ip:5480)
  2. Ở mục Access, chọn enable SSH Login. (ghi chú: việc enabling Bash Shell là không cần thiết vì 60s không vào được SSH hệ thống tự lock Bash Shell)


  1. Dùng WINSCP version 4.2.3,

Tạo Session


Nhập các thông tin kết nối tới PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5 thông qua giao thức File protocol SFTP.

Tiếp tục chọn Advanced options:


Và dưới mục Environment > SFTP nhập thông tin SFTP Server: với dòng lệnh shell /usr/libexec/sftp-server (không có bất cứ dấu nháy, dấu phẩy nào).
Sau đó chúng ta kết nối máy chủ PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5

Chúc các bạn thành công!

Khôi phục cấu hình cho ESXi Host như thế nào mới thành công ?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình và sao lưu backup cấu hình cho ESXi Host chạy thành công mà không nói chi tiết việc khôi phục cấu hình của máy chủ ESXi Host sao cho thành công !

Các trao đổi và hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy rõ việc làm thế nào để có thể khôi phục cấu hình thành công (Nếu bạn cảm thấy cần).

Tình huống khôi phục cấu hình ESXi Host thực tế có 2 tình huống:

Tình huống 1. Cấu hình hoặc phần mềm khởi động HĐH Firmware Bootable của ESXi Host bị lỗi không khởi động, hoặc

bị xóa nhầm cấu hình Network layers, xóa nhầm vSS, Ports group…

Muốn khôi phục lại bằng bản đã sao lưu backup cấu hình:

Bước 1.

Kiểm tra lại bản file cấu hình đã được backup.

  • Khi đã dùng lệnh backup và download về được file backup, thì phải đổi tên file vừa backup thành đúng tên “configBundle.tgz” và lưu ở chỗ an toàn

Bước 2.

  • Dùng WINSCP upload file configBundle.tgz vào thư mục /tmp/ của máy chủ ESXi Host.

Bước 3.

  • Mở PuTTy kết nối, đăng nhập user root và nhập lệnh restore sau:
  • vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter
  • vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

 

Tình huống 2. ESXi Host bị lỗi hoàn toàn ổ cứng Bad Sector phân vùng Bootable, hỏng ổ cứng khởi động hoặc cài ESXi cho máy chủ mới.

Ghi chú: mỗi máy chủ ESXi Host khi cài lần đầu đều tự sinh ra 1 mã số HostUuID ngẫu nhiên theo thuật toán GAU, là duy nhất trong 1 hệ thống LAN/WAN/Internet.

Khi ta chạy hệ thống lệnh backup thì file configBundle.tgz cũng sinh ra 1 bundleUuid mới, ngẫu nhiên và lưu cả HostUuID của máy chủ ESXi Host vừa được backup.

Do vậy, khi chúng ta dùng bản lưu cấu hình đó cho máy chủ ESXi Host mới, sẽ có hiện tượng lỗi xuất hiện khi thực hiện 3 bước giống như tình huống 1 và sau khi chạy 2 lệnh:

vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Lỗi báo hostUuid trong bản backup cấu hình là khác với hostUuid có trong máy chủ ESXi Host hiện thời đang cần khôi phục cấu hình.

 

Bước 4. Bạn nên chuẩn bị công cụ 7.z để giải nén, giải mã và sửa các nội dung có trong file nén tgz.

Chúng ta mở file configBundle.tar bằng 7.z, sau cùng là mở file nội dung Manifest.txt bằng notepad

Bước 5. Ở đây, bạn copy chuỗi GAUID sau thông số HostUuid đã hiển thị ở màn PuTTy (bẩm phải chuột để copy) và dán / thay thế giá trị sau dấu = của tham số GAUUID đến trước ký tự “K” trong cụm tham số KERNELOPTS.

Ví dụ:

Bước 6. Lưu lại các thay đổi của file Manifest, file configBundle.tar và file configBundle.tgz

Bước 7. Copy file đã sửa vào trở lại thư mục /tmp/ (file cũ cần xóa đi trước khi copy trở lại thư mục /tmp ).

Bước 8. Chạy lại lệnh khôi phục:

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý: nếu có nhiều hơn 1 ESXi Host mà bạn dùng cách restore cấu hình nói trên thì chúng sẽ có Management Network, Host Name giống hệt. Do vậy, sau khi khởi động lại ESXI Host bạn cần dùng màn Console thay lại IP, Host Name khác với cấu hình ban đầu để tránh conflict IP.

Chúc các bạn thành công !

Thắng.Lê

Làm thế nào để sao lưu và khôi phục Cấu hình VMware ESXi 6.5?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình cho ESXi Host chạy mà không nhắc tới tầm quan trọng của việc phải có một bản sao lưu cấu hình của máy chủ ESXi Host.

Nó có thể mất thời gian để cấu hình và thiết lập lại mạng cho ESXi host trên USB Bootable, SATADOM/SuperDOM hoặc hệ điều hành Linux SuSe Enterprise x64 của bạn khi ổ đĩa boot bị hỏng/bad sectors.v.v.

Một bản sao lưu cấu hình của ESXi host sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khôi phục.

Các hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy làm thế nào để tạo ra một bản sao lưu và làm thế nào để khôi phục lại cấu hình (Nếu bạn cảm thấy cần).

1.Làm thế nào để sao lưu cấu hình ESXi

Trước hết, vì hướng dẫn này sẽ được sử dụng dòng lệnh ESXi trên WINSCP và PuTTy, bạn sẽ cần phải kết nối với các máy chủ sử dụng SSH mở port 22 và ESXi Shell. Nếu bạn không biết làm thế nào để cho phép sử dụng SSH kết nối tới ESXi Host, bạn có thể học cách đó trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6,5 máy chủ sử dụng SSH thông qua Windows

Một khi bạn đã kết nối với máy chủ thông qua SSH, hãy chạy lệnh sau để sao lưu cấu hình:


vim-cmd hostsvc/firmware/backup_config

Những hình ảnh dưới đây cho thấy kết quả của lệnh.


Sao lưu sẽ được lưu trong thư mục: /scratch/downloads

Rõ ràng lưu trữ các bản sao lưu trên cùng một thiết bị không phải là lý tưởng vì vậy chúng tôi cần phải chuyển các kho lưu trữ ra khỏi máy chủ. Bạn có thể làm điều đó bằng cách nhập địa chỉ URL của các sao lưu các lệnh đầu ra vào một trình duyệt web. Như bạn thấy trong hình trên URL Không chứa địa chỉ IP của máy chủ. Bạn sẽ cần phải thay thế * với địa chỉ IP máy chủ.

Hoặc bạn có thể sử dụng WinSCP hoặc một số tiện ích khác để chuyển các kho lưu trữ sử dụng SSH. Để tìm hiểu làm thế nào để chuyển các tập tin bạn có thể đọc: Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows.

2.Phục hồi cấu hình ESXi

Để khôi phục lại bản sao lưu của cấu hình ESXi, bạn cần phải cài đặt phiên bản tương tự và xây dựng số ESXi trên phần cứng của bạn. Sau khi cài đặt, bạn cần phải cấu hình quản lý mạng biết đó bạn có thể kết nối với các thiết bị sử dụng SSH. Một lần nữa, bạn sẽ cần phải bật SSH, bạn có thể tìm hiểu làm thế nào để bật SSH trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6.5 máy chủ sử dụng SSH trên Windows.

Sau khi kết nối, bạn sẽ cần phải chuyển các kho lưu trữ sao lưu vào /tmp/configBundle.tgz trên host sử dụng một tiện ích WINSCP. Đọc Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows để thực hiện làm như thế nào.

Với các tập tin đã chuyển lên ESXi Host, sau đó chạy các lệnh sau:


vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý:

  1. Phần lớn việc khôi phục cấu hình ESXi chỉ thực hiện khi hệ thống ESXi Host bị hỏng HĐH firmware Linux SuSe Enteprise x64, do vậy thường ta phải cài lại ESXi Host ISO, kết quả khi cài lại ESXi Host sẽ ngẫu nhiên tạo mới UUID cho ESXi Host do vậy không thể khôi phục được cấu hình dễ dàng.

     
     

  2. Việc update các bản vá lỗi của ESXi Host, vCenter bằng lệnh trên esxcli thông qua WINSCP và PuTTy là phải đầy đủ các files trong danh sách:

Update ESXi Base


Update UI


Update vsan


Update vsanhealth


Khởi động lại ESXI Host


 
 

Ngoài ra, chúng ta có thể dùng lệnh update (không qua việc download/update từng file vib) thì có yêu cầu ESXi Host phải có kết nối internet trực tiếp

Hãy click link vào dòng chữ Imageprofile ESXi-xxxxx -standard (Build xxxx) sẽ có 1 popup hiện ra cấu trúc lệnh để bạn copy vào PuTTy và chạy update


Chúc các bạn thành công !

Làm thế nào để chuyển tập tin đến VMware ESXi 6.5 Máy chủ Sử dụng Windows


1 cách để an toàn chuyển các tập tin giữa Windows 10 và VMware ESXi 6.5 máy chủ.

Một trong những lý do phổ biến nhất cho việc chuyển các tập tin đến một máy chủ ESXi là để tải lên các images ISO cần thiết cho việc cài đặt hệ điều hành của máy ảo. Mặc dù nó có thể chuyển các tập tin đến VMware ESXi 6.5 bằng cách sử dụng giao diện web, nó được thêm các tính năng bảo mật đáng tin cậy khi sử dụng SSH và các bước trong hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách làm.

Điều kiện tiên quyết

Trước khi tiến hành, bạn phải chắc chắn SSH được kích hoạt trên máy chủ của bạn. Bạn có thể tìm hiểu cách bật SSH trong bài có tựa đề: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6.5 máy chủ sử dụng SSH trên Windows .

Bước 1: Tải WinSCP cho Windows 10

WinSCP là một tiện ích chuyển tập tin miễn phí và mã nguồn mở cho Windows. Nó có thể được sử dụng để chuyển các tập tin giữa máy tính cục bộ và từ xa một cách an toàn thông qua SSH.

Khi tải WinSCP chúng tôi có hai lựa chọn. Chúng tôi có thể sử dụng một trong hai phiên bản di động Có nghĩa là chúng ta không cần phải cài đặt nó. Đây là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn chạy WinSCP từ một ổ đĩa flash để sử dụng trên nhiều hệ thống. Cũng Nó sẽ cho phép bạn chạy WinSCP trên một hệ thống khi bạn không có quyền quản trị để cài đặt chương trình.

Trụ sở để các trang download WinSCP của trang web chính thức và bấm vào gói cài đặt hoặc liên kết tải xuống thực thi dạng Portable.

Bước 2: Cài đặt WinSCP trên Windows 10

Giả sử bạn đã tải về các WinSCP-setup.exe bằng cách nhấp vào liên kết gói cài đặt, bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để cài đặt WinSCP. Nếu bạn đã tải về thực thi dạng Portable, bạn có thể bỏ qua bước này.

Kích đúp vào file WinSCP-setup.exe tải về để khởi động trình hướng dẫn cài đặt.

Nếu bạn có tài khoản kích hoạt Access Control, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận nếu bạn muốn thực hiện thay đổi đối với hệ thống. Nhấn Yes để cuộc đối thoại đó bật lên.

Đọc EULA và sau đó nhấn Accept>

Chọn Typical Installation (recommended) và sau đó click Next.


Chọn kiểu giao diện người dùng và sau đó nhấn Next.


Nhấp vào Cài đặt để kết thúc quá trình cài đặt.


Bỏ chọn Launch
WinSCP sau đó nhấn Finish.


WinSCP hiện đang được cài đặt và có thể được mở thông qua shortcut trên desktop.

Bước 3: Kết nối và tải file lên một ESXi 6.5 Máy chủ

Bây giờ WinSCP được cài đặt chúng ta có thể kết nối với các máy chủ ESXi bằng cách thực hiện các bước sau:

  1. Mở WinSCP bằng cách nhấp đúp vào shortcut trên desktop.
  2. Khi hộp thoại đăng nhập hiện lên nhấp chuột vào New Site.
  3. Nhập địa chỉ IP trong mục hostname.
  4. Nhập tên người dùng và mật khẩu và sau đó nhấp vào Đăng nhập.


Nếu đây là lần đầu tiên kết nối với máy chủ mà bạn sẽ được yêu cầu xác nhận rằng bạn tin tưởng máy chủ. Nhấn Yes để xác nhận.


Bây giờ bạn có được kết nối với ESXi 6.5 máy chủ.


Như bạn có thể nhìn thấy từ hình trên bên trái là các tài liệu trên máy PC và bên phải điều khiển các tài liệu của máy chủ ESXi Host.

Để tải lên một tập tin hoặc thư mục vào máy chủ ESXi, đầu tiên bạn cần phải quyết định những vị trí các tập tin sẽ được tải lên. Điều này có thể được thực hiện bằng cách điều hướng đến thư mục đích trên tay phải. Khi bạn đang ở trong thư mục đích bạn có thể tải lên các tập tin bằng cách click chuột vào file trên PC và sau đó nhấp vào Tải lên.

Những hình ảnh dưới đây cho thấy một ví dụ về tải lên một hình ảnh ISO vào một kho dữ liệu trên một ESXi 6.5.


Tải vào máy tính PC đang kết nối theo cách tương tự theo hướng ngược lại.


Kết luận

Vậy là xong. Bây giờ bạn có thể chuyển các tập tin giữa các máy tính PC của bạn và VMware ESXi 6.5 một cách an toàn và đáng tin cậy.

%d bloggers like this: