Cách tăng dung lượng ổ cứng ảo cho Debian của OnlyOffice hoặc NextCloud


Tăng dung lượng ổ cứng ảo trong Hệ điều hành Debian của máy chủ OnlyOffice hoặc Next Cloud

Phần 2. Tăng dung lượng NextCloud hoặc OnlyOffice

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc có thể dùng các phần mềm như Veeam backup data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/vg_ucs-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk.

Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.

Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767

Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM.

Bây giờ mở rộng “vg_ucs” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@docs:~# vgextend vg_ucs/dev/sda3

Volume group “vg_ucs” successfully extended

Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@docs:~# lvdisplay


Extend logical volume sử dụng

root@docs:~# lvextend /dev/vg_ucs/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 50.0 GiB

Logical volume root successfully resized

Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@docs:~# resize2fs /dev/vg_ucs/root

Tiếp theo chúng ta dùng lệnh: fdisk -l

Tương tự, chúng ta cũng có thể dùng lệnh: df -h

Kiểm tra dung lượng đã được tăng trên Application OnlyOffice:

Lưu ý:

Nếu trong quá trình tăng dung lượng có sự sai sót phần nhập Sectors

Để xoá phân vùng định nghĩa sai (không đủ kích thước), ta đánh lệnh : d và chọn phân vùng cần xoá, ở đây là: 3 (sda3)

Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công!

Advertisements

Cách tăng dung lượng cho Moodle trên Ubuntu 16.04


Phần 1. Tăng dung lượng MOODLE

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc là cần có back up data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal hoặc byobu, bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/MOOC–vg-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Nếu gõ thêm lệnh: df -h, chúng ta có thể thấy 2 thư mục có dấu hiệu cần thêm vùng trống:


Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk. Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.


Dùng lệnh: fdisk -l


Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767


Tiếp theo gõ: t
				

‘t’ là để thay đổi system ID của partition, trong trường hợp này sẽ thay đổi về 3 vừa được tạo ở trên.

Command (m for help): t

Partition number (1-5): 3

Mã code hex: 8e là code cho vùng định dạng Linux LVM

Hex code (type L to list codes): 8e

Changed system type of partition 3 to 8e (Linux LVM)


‘w’ là để ghi vào bảng các disk và exit.

Command (m for help): w

The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.

WARNING: Re-reading the partition table failed with error 16: Device or resource busy.

The kernel still uses the old table. The new table will be used at

the next reboot or after you run partprobe(8) or kpartx(8)

Syncing disks.

Bạn có thể thấy cảnh báo cần reboot lại nhưng nếu bạn ko thấy partition mới bằng cách sử dụng “fdisk -l” thì có thể chạy “partprobe -s” để quét lại bảng partition.


Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM. Khi gõ lệnh dưới đây bạn sẽ nhận được thông báo lỗi not found

  Device /dev/sda3 not found (or ignored by filtering).


				

để không phải reboot lại thì bạn phải sử dụng lệnh: partprobe hoặc partx sau đó thực hiện lại lệnh pvcreate.


root@MOOC:~# pvcreate /dev/sda3

  Physical volume "/dev/sda3" successfully created


Tiếp theo kiểm tra xem tên hiện tại của volume group bằng lệnh vgdisplay.

root@MOOC:~# vgdisplay

— Volume group —

VG Name MOOC-vg


VG Size 63.76 GiB


Bây giờ mở rộng “MOOC-vg” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@MOOC:~# vgextend MOOC-vg /dev/sda3

Volume group “MOOC-vg” successfully extended


Sử dụng lệnh pvscan để scan tất cả disk cho physical volumes. Nó sẽ bao gồm /dev/sda5 ban đầu và physical volume vừa thêm /dev/sda3

root@MOOC:~# pvscan

 


Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@MOOC:~# lvdisplay

— Logical volume —

LV Path /dev/MOOC-vg/root


Extend logical volume sử dụng

root@MOOC:~# lvextend /dev/MOOC-vg/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 20.0 GiB

Logical volume root successfully resized


Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@MOOC:~# resize2fs /dev/MOOC-vg/root

resize2fs 1.41.12 (17-May-2010)

Filesystem at /dev/MOOC-vg/root is mounted on /; on-line resizing required

old desc_blocks = 2, new_desc_blocks = 2

Performing an on-line resize of /dev/MOOC-vg/root to 7576576 (4k) blocks.

The filesystem on /dev/MOOC-vg/root is now 7576576 blocks long.


Và bây giờ sử dụng df -h để kiểm tra dung lượng ổ cứng available


Hoặc fdisk -l


Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công !

Chế độ Promiscuous dùng ở Mạng ảo VMware


Truy cập được bảo mật như thế nào?

Author:
Le Toan Thang

Date: April 2019

Theo lý thuyết thiết kế mạng truyền thống ở 7 tầng network (7 Layers) sẽ có phân bố cấu trúc gói tin như sơ đồ sau:


 

Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ chế Security cho Network cũng được bố trí ở mức layer 2 trong VMware như hình sau:



hoặc trong vSwitch


Chính vì các cấu hình lựa chọn trên là mặc định và chúng đúng trong các trường hợp kiến trúc mạng logic, topology thông thường không có Nested, không có Stack switch, hâu như không có sự thay đổi cấu hình Security Network.

Vậy Promiscuous mode sẽ bị thay đổi từ Reject sang Accept khi nào?

Thực chất Promiscuous mode là trạng thái liên lạc giữa Portgroup khác nhau hoặc giữa 2 vSwitch khác nhau hoặc giữa 2 cấp độ vSwitch khác nhau

(Mô hình: 1 ESXi có vSwitch và lại cấp Port group cho 1 VM Nested ESXi có 1 vSwitch ở trong và cần kết nối thông ra vSwitch ngoài), xem 2 mô hình sau:


Hoặc mô hình Nested:


Tham khảo: https://en.wikipedia.org/wiki/Promiscuous_mode

 

Nhu cầu điều chỉnh cấu hình Promiscuous Mode sang Accept là có và cần thiết, đặc biệt trong môi trường Virtual Labs, Nested, Backup Restore Local DC…

Sau đây là các bước cài, cấu hình trên VMware:

Cấu hình Promiscuous cho VMware Port Group:


Bước 1     Chọn máy chủ ESXi thông qua Web vSphere client. Chọn cấu hình à Networking, và sau đó chọn Tab Virtual switches và bấm nút Add standard virtual switch.


Bước 2     The Add standard virtual swicth Wizard xuất hiện. Nhập tên vSwitch, MTU, Add uplink nếu muốn chạy Redundancy network.


Bước 3 ở mục Security, bấm mũi tên và chọn Accept 3 mục như: Promiscuous mode, MAC address changes và Forged transmits


    
 

Bước 4 Bấm nút Add để kết thúc việc tạo vSwitch.    


Bước 5     Tạo Port groups hoặc VMkernel NICs để sử dụng trên vSwitch vừa tạo có cấu hình Promiscuous mode accept.



Bước 6 Tạo Port group cho VM Nested có thể sử dụng     promiscuous traffic, chọn nút Add port group.


Bước 7

Nhập tên Port group, chọn đúng tên vSwitch đã tạo, mục Security để cấu hình thừa hướng theo cấu hình Security của vSwicth đã tạo và bấm nút Add để kết thúc.

   

Bước 8

Để sử dụng lại Port group cho VM Nested, chúng ta sẽ sửa cấu hình Network Port của vmNIC trong máy ảo


Chọn lại tên Network Adapter



 

Ghi chú: Phiên bản HTML5 của vSphere 6.x rất hay bị lỗi mỗi khi ra lệnh Edit Setting, nên thường chúng ta sẽ có màn hình lỗi báo Memory, bạn sẽ cần cancel màn hình edit setting, rồi chọn F5 làm refresh lại màn hình Web vSphere client rồi làm lại bước edit setting VM nói trên.

 

Cấu hình Promiscuous cho VMware VMkernel Port:

Do tính chất bảo mật khác nhau và đảm bảo network performance, nên khi triển khai vSwitch, chúng ta sẽ nên tách các dạng Port group, VMkernel port sẽ nằm trên các vSwitch khác.



Chỉ có 1 lý do duy nhất, vì thiếu card mạng vật lý thì chúng ta mới dùng chung vSwitch như hình dưới:

Bước 1

Chọn máy chủ ESXi thông qua Web vSphere client. Chọn cấu hình à Networking, và sau đó chọn Tab Virtual switches và bấm nút Add standard virtual switch.

The Add standard virtual swicth Wizard xuất hiện. Nhập tên vSwitch, MTU, Add uplink nếu muốn chạy Redundancy network.

ở mục Security, bấm mũi tên và chọn Accept 3 mục như: Promiscuous mode, MAC address changes và Forged transmits


Bước 2

Bấm nút Add để kết thúc việc tạo vSwitch.

Bước 3


 

Tạo VMkernel NICs để sử dụng trên vSwitch vừa tạo có cấu hình Promiscuous mode accept.

Bước 4 Tạo Port group cho VM Nested có thể sử dụng promiscuous traffic, chọn nút Add VMkernel NIC    

Nhập tên Port group, chọn đúng tên vSwitch đã tạo, mục Security để cấu hình thừa hướng theo cấu hình Security của vSwicth đã tạo và bấm nút Add để kết thúc

Bước 5 Nhập IPv4 tĩnh để thiết lập

Cách sửa lỗi khi deploy file OVF/OVA vào ESXi Host 6.x


Tôi có 1 bản VM Turbonomic gồm các files ovf, mf, vmdk sau thời gian cần chuyển đổi và nâng cấp vSphere từ 5.5 lên 6.5

Tôi đã deploy VM thông qua Web Sphere client của vSphere 6.5 và bị lỗi:

VMware fix “Invalid OVF manifest entry”


Trong gói triển khai VMs (appliances), VMware sử dụng kiểu chuẩn file Open Virtualization Format (OVF) để tạo ra quá trình triển khai nhanh và dễ dàng các VMs.

1 gói OVF bao gồm 3 files:

  • .ovf – là file XML liên quan tới thông tin dữ liệu metadata gồm các thông tin như: name, hardware requirements, link tham chiếu tới file OVF package.
  • .mf – là file hồ sơ manifest file liên quan tới mã SHA1 hash của tất cả các file có trong gói ovf.
  • .vmdk – là file dữ liệu disk image của máy ảo.

Ngoài cách lưu thành 3 file riêng rẽ như trên, VMware cũng hỗ trợ lưu VMs Appliance thành 1 gói duy nhất 1 file nén OVA file.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai file .OVA hay dùng cả 3 file ovf,mf,vmdk đều xuất hiện lỗi trong quá trình triển khai, tiến trình xử lý đột nhiên ngừng và xuất hiện màn báo lỗi:

“The provided manifest file is invalid. Invalid OVF manifest entry.”

 

Sửa lỗi:

Để sửa được lỗi trên, chúng ta cần tời các files từ gói OVA bằng cách dùng tool 7-Zip và sau đó tiếp tool VMware OVF Tool, và gõ lệnh cmd để giúp gói lại file duy nhất OVA từ 3 file ovf nói trên.

Bước 1:

Cài 7-Zip tool, bấm phải chuột vào file .OVA và chọn chế độ Extract “select 7-Zip > Extract Here“.

Từ 1 file .OVA, giờ chúng ta có thêm 3 files are extracted: ovf, .mf, và .vmdk.

 Bước 2: Cài VMware OVF Tool

Download phần mềm VMware OVF Tool từ website VMware và chạy lệnh cài. Bấm nút Next để bắt đầu cài.

Chọn thư mục ngầm định và bấm nút Next.

Bấm nút Install để thực hiện tiến trình cài.

Khi hệ thống đã cài xong phần mềm, bấm nút Finish.

Bước 3: Tạo lại file .OVA

Trên máy tính Windows đã cài VMware OVF tool, ta mở cmd (Admin) và gõ lệnh chuyển từ thư mục ngầm định sang thư mục chưa phần mềm VMware OVF Tool đã cài.

Ví dụ: C:\>cd “\Program Files\VMware\VMware OVF Tool”

Tiếp theo, để tạo lại file .OVA, to gõ lệnh tiếp theo:

ovftool.exe \source_path\filename.ovf \target_path\filename.ova

Tuỳ thuộc vào kích thước file .OVF, bạn sẽ mất thời gian để hệ thống xử lý.

Ngay sau khi VMware OVF Tool tạo thành công lại file .OVA,

Bạn có thể dùng Web vSphere Client chọn menu Deploy OVF Template và chọn file OVA vừa tạo lại để triển khai VM.

Hãy chọn lại nguồn OVF template đúng với file OVA đã được tại lại thành công.

Tham khảo: https://my.vmware.com/group/vmware/details?downloadGroup=OVFTOOL430&productId=742

Và link tài liệu về OVF Tool: https://www.vmware.com/support/developer/ovf/

 

Chúc các bạn thành công !

Cách mount USB Device vào máy VM trên máy chủ ảo ESXi 6.x


Thêm một USB controller vào một máy ảo bằng vSphere Client
Bộ điều khiển USB controller có sẵn để thêm vào các máy ảo để hỗ trợ USB đi qua từ một máy chủ ESXi hoặc máy tính trạm để có thể sử dụng USB trong máy ảo.

Bạn có thể thêm hai bộ điều khiển USB controller vào một máy ảo. Bộ điều khiển xHCI, có sẵn để hỗ trợ hệ điều hành Linux chỉ hỗ trợ USB 3.0 SuperSpeed​​, 2.0, 1.1 và các thiết bị. Bộ điều khiển EHCI + UHCI hỗ trợ USB 2.0 và 1.1 thiết bị.
Các điều kiện để thêm một bộ điều khiển khác nhau, tùy thuộc vào phiên bản thiết bị, các loại USB passthrough (máy chủ hoặc máy trạm), và hệ điều hành máy trạm.

 
 

USB Controller hỗ trợ các phiên bản sau:

Controller Loại

Hỗ trợ USB Device phiên bản

Hỗ trợ Passthrough từ ESXi Host đến máy ảo VM

Hỗ trợ thông qua USB Passthrough của máy trạm đến máy ảo VM

EHCI+UHCI

2.0 and 1.1

Yes

Yes

xHCI

3.0, 2.0, and 1.1

Yes (USB 2.0 and 1.1 devices only)

Yes (Linux guests only)

Ghi chú:

 

Trình điều khiển không có sẵn cho bộ điều khiển xHCI trên hệ điều hành Windows client.

Đối với hệ thống Mac OS X, bộ điều khiển EHCI + UHCI được kích hoạt theo mặc định và là cần thiết cho USB chuột và bàn phím truy cập.

I. Trường hợp dùng vSphere Client:


Cho các máy ảo với máy trạm Linux, bạn có thể thêm một hoặc cả hai điều khiển, nhưng các thiết bị 3,0 superspeed không được hỗ trợ passthrough từ một máy chủ ESXi đến một máy ảo. Bạn không thể thêm hai bộ điều khiển cùng loại.


Cho USB passthrough từ một máy chủ ESXi đến một máy ảo, các trình điều khiển USB có thể điều chỉnh tối đa là 15 bộ điều khiển USB. Nếu hệ thống của bạn bao gồm bộ điều khiển vượt quá giới hạn 15 điều khiển và bạn kết nối thiết bị USB vào chúng, các thiết bị đó sẽ không thể hoạt động trên máy ảo.

Điều kiện sử dụng:

ESXi hosts cần phải có thiết bị USB controller phần cứng đang cắm vào máy vật lý và hỗ trợ tối thiểu USB 2.0 và 1.1.

Máy tính trạm phải có phần cứng USB điều khiển và mô-đun hỗ trợ USB 3.0, 2.0, 1.1 và các thiết bị hiện nay.

Để sử dụng bộ điều khiển xHCI trên một máy trạm Linux, đảm bảo rằng các phiên bản Linux kernel 2.6.35 hoặc mới hơn.

Máy ảo phải được bật.

Phải có quyền điều khiển trực tiếp can thiệp thiết bị máy chủ ESXi host như tắt bật máy ảo VM, cắm hoặc rút thiết bị kết nối qua USB controller.

Bước tiến hành:

1

Mở mục vSphere Client inventory, bấm chuột phải vào máy ảo VM và chọn mục Edit Settings.

2

Bấm tab Hardware và bấm nút Add.

3

Chọn loại USB Controller để thêm và bấm nút Next.

4

Kiểm tra thông tin thiết bị và bấm Next.

5

Bấm Finish.

Một USB Controller (adding) mới xuất hiện trong danh sách thiết bị phần cứng với trang thái đề Present.

6

Bấm OK để lưu thay đổi và đóng hộp thông báo lại.

Khi bạn mở lại Properties Editor, bộ điều khiển xHCI xuất hiện trên tab Hardware là 1 USB controller xHCI. Bộ điều khiển EHCI + UHCI xuất hiện là 1 USB controller riêng.

 Bước tiếp theo

Bạn có thể bấm thêm 1 hoặc nhiều USB devices để cho 1 máy ảo VM sử dụng.



 

II. Trường hợp dùng vSphere Web Client:

Nếu bạn muốn mount USB drive kết nối tới máy ảo Windows Server 2016 trong 1 ESXi Host. Trong tay bạn có USB 3/ USB 2 controller.


 

Bạn cần phải dùng quyền quản trị để Edit setting máy ảo và add USB controller của VM đó trước tiên, tiếp theo sẽ add USB device hiển thị.

 

III. Trường hợp dùng Host USB device kết nối qua vSphere Web Client:

Mở trình duyệt Web vSphere Client, chọn máy ảo cần kết nối USB device và bấm Edit Settings.


Select under New device Host USB device and click add.

This will also add an new USB controller as you can see in the screenshot. If you have more than one USB device attached to the ESX you can select the appropriate one through the drop down menu.

When you switch back to the VM you can see the installation of the new components.


After everything is installed, you can find the device within the device manager or if it’s an USB stick, like in my example, under Computer.


IV. Trường hợp dùng Host USB device kết nối qua VM Remote Console:

Trường hợp này dùng được khi bạn có trình duyệt web IE, FF, Chrome, Safari, và USB bạn muốn mount vào chạy trên VM.


Nếu chưa cài phần mềm VMRC này trên máy remote client bao giờ, bạn sẽ cần phải download và cài lần đầu

Link download: https://my.vmware.com/en/web/vmware/details?downloadGroup=VMRC1004&productId=742


Khi cài xong VMRC, bạn có thể truy cập lại lệnh chạy “Launch remote console”


Bấm vào biểu tượng USB và chọn Connect (Disconnect from host) để USB device ngắt chế độ đang kết nối tới máy PC bạn đang remote và nó sẽ tự động

Switch chuyển vào máy VM đang được mở bằng VMRC.


Nếu bạn rút USB hoặc mất kết nối USB device từ máy remote PC tới máy ảo bạn sẽ nhận được báo lỗi sau:


V. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.7 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (05e3:0608 Hub, 0529:02f0 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.25, Aladdin Knowledge HASP HL drive

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar Media USB Flash Drive

Western Digital USB 3.0 1T Drive

1058:0748

Western Digital My Passport 0748

Western Digital USB 3.0 2T Drive

1058:25e2

Western Digital My Passport 25E2

Tandberg Data RDX QuikStor USB3+ external Drive

1a5a:0006

Tandberg Data RDX

Tandberg Data RDX QuikStor USB3 internal Drive

1a5a:0005

Tandberg Data RDX


VI. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.5 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Kingston USB 3.0 16G flash

0951:1656

Kingston DT Uitimate G2

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar media USB Flash Drive

Lexar USB 3.0 8G flash

05dc:a205

Lexar Media JumpDrive

Western Digital USB 3.0 1T storage

1058:0748

Western Digital My Passport

Tandberg Data RDX QuikStor USB3+ external Drive

1a5a:0006

Tandberg Data RDX

Tandberg Data RDX QuikStor USB3 internal Drive

1a5a:0005

Tandberg Data RDX

Note: Additional devices will be added as they are tested.

VII. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.0 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Kingston USB 3.0 16G flash

0951:1656

Kingston DT Uitimate G2

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar media USB Flash Drive

Lexar USB 3.0 8G flash

05dc:a205

Lexar Media JumpDrive

Western Digital USB 3.0 1T storage

1058:0748

Western Digital My Passport

VIII. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 5.x thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

SafeNet Sentinel Software Protection Dongle (purple)

04B9:8000

Rainbow SafeNet Sentinel

SafeNet Sentinel Software Protection SuperPro Dongle (gray)

04B9:0300

Rainbow USB UltraPro

SecuTech Unikey Software Protection Dongle

0403:C580

Future Devices HID UNIKEY

MAI KEYLOK II Software Protection Dongle

07F2:0001

Microcomputer Applications USB Device

MAI KEYLOK Fortress Software Protection Dongle (designed to work only with Windows operating systems)


Note: This dongle is not designed for Linux systems. If you connect it to a Linux system, the connection resets frequently and can cause unexpected behavior.

0471:485e

Philips KEYLOK Device

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Basic Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Pro Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Net Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL NetTime Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Kingston DataTraveler 101 II 4GB

0930:6545

Toshiba DT 101 II

Lexar JD FireFly 2GB

05dc:a701

Lexar Media JD FireFly

Western Digital My Passport Essential 250GB 2.5 HDD

1058:0704

Western Digital External

Cables To Go USB 2.0 7-Port Hub Model# 29560

04cc:1521

Not applicable

 
 

Để tìm được thông tin về Vendor ID, Product ID trong máy ảo windows:

  1. Open the Device Manager and search for the USB device you want to find the ID for.
  2. Right-click the device and select Properties.
  3. Click the Details tab.
  4. Select Hardware Ids from the Property drop-down menu.

Trường hợp USB devices không có trong danh sách hoặc không support:

Nếu USB device không có trong danh sách, cần thiết lập môi trường thử nghiệm với ESX/ESXi hosts và các máy ảo thử nghiệm việc kết nối với USB device.

These USB devices are not available for passthrough:

  • USB devices such as mice and keyboards that have a bootable HID interface.
  • USB devices such as real time video cameras and audio devices that use isochronous data transfers.
  • USB devices on which an ESXi host is installed.

 

Tham khảo:

https://docs.vmware.com/en/VMware-vSphere/6.7/com.vmware.vsphere.vm_admin.doc/GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C.html

https://docs.vmware.com/en/VMware-vSphere/6.5/com.vmware.vsphere.vm_admin.doc/GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C.html#GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C

So sánh các hệ thống quản lý văn bản (DCM)


Hệ thống quản lý văn bản (DCM) là phần lõi của các phần mềm vận hành cần có trong nghiệp vụ quản lý tài liệu:

  • Tổ chức nhà nước.
  • Dịch vụ hành chính công.
  • Tập đoàn.
  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Doanh nghiệp tư nhân lớn, vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp liên doanh, FDI.

     

  1. Mô hình căn bản của hệ thống quản lý văn bản DCM:

  1. Có 3 nhóm DCM phổ biến trong Doanh nghiệp:

Nhóm 1: DMS – Dạng phần mềm và thiết bị số hoá văn bản, tài liệu (Document Management System)

Nhóm 2: CMS – Dạng phần mềm tích hợp số hoá nội dung, Dữ liệu, Quản lý lịch sử, phiên bản và đồng bộ từ máy trạm tới máy chủ quản lý nội dung (Web Content Management)

Nhóm 3: ECM – Quản lý nội dung thông tin, dữ liệu và tài liệu trong Doanh nghiệp, là việc số hóa các tài liệu trong doanh nghiệp để quản lý (Enterprise Content Management)

Quy trình quản lý DMS phổ biến

Quy trình quản lý Check-ins version

Quy trình quản lý dữ liệu và tích hợp

Chuẩn áp dụng: ITIL, Helpdesk Support

Chuẩn áp dụng: PMI, PSF, Agile Model, Scrum Master

Chuẩn áp dụng: TOGAF

Áp dụng phổ biến: CRM, HRM, Call Center, Helpdesk Support, DMS (Distributor Management System for Sale)

Áp dụng phổ biến: PMP, Project Management and Resource, Github, SVC/SVN, BAM (EDI/RFID)…

Áp dụng phổ biến: ERP (SAP), SCM (supply chain management), F&Q

 

 

 

  1. Các nhu cầu đặt ra cho Doanh nghiệp cần DCM:
  1. Chuyển từ tài liệu giấy sang điện tử số

  1. Lưu trữ dạng Files/Folders và quản lý phiên bản, lịch sử của các Files điện tử khi có sửa chữa, cập nhật

  1. Quản lý session, License, chính sách đồng bộ cho nhiều devices/người dùng xử lý tài liệu số đồng thời.

  1. Phân loại tài liệu, phân nhóm thông tin theo chuyên ngành, chuyên đề và lĩnh vực của người chuyên trách (Thiết lập index key trong danh mục/bổ sung/thay đổi, Bán tự động hoặc máy có khả năng tự động thực hiện nhờ AI và các dữ liệu phân tích)

hoặc

  1. Quy trình và quản lý luồng xử lý văn bản

hoặc

BPM (máy và người phối hợp xử lý)

  1. Các biểu mẫu “Application Forms” được xây dựng bằng thiết kế lập trình, có thể tự sửa chữa hoặc tự động từ cấu trúc dữ liệu, quy trình và các chính sách (phân quyền, xác thực SSO,

  1. Các màn quản lý tiến độ xử lý tài liệu theo thời gian và người/nhóm tham gia trong quy trình.

  1. Các màn quản lý tình trạng công việc của từng người

  1. Các màn quản lý công việc của cả nhóm dành cho PM/Leader

  1. Các màn quản lý tình trạng vận hành DCM dành cho Administrator/IT Admin

 

  1. Đánh giá phân tích của Gartner Inc:

 

 

  1. Những thách thức đổi mới với DCM 2019:
  1. DCM phát triển gắn liền với dữ liệu lớn “BigData” phải áp dụng cả AI cho chuyển đổi Dữ liệu số.
  2. DCM phát triển ứng dụng nhiều dịch vụ công và liên thông với các hệ thống DCM của đơn vị Doanh nghiệp khác.
  3. DCM phát triển và tương tác với các thiết bị AI, IoT, Công nghiệp 4.0 và Thành Phố Thông minh.

 


Ví dụ: Mô hình phát triển Dịch vụ Công theo cấu trúc chính quyền điện tử TP.HCM (Trích dẫn ảnh: Báo SGGP)

 

 

  1. Danh sách các phần mềm DCM được bình chọn 2018:

Tên sản phẩm

Bình chọn

Thuộc nhóm

Ghi chú

  1. Microsoft SharePoint 2016
  2. OpenText
  3. IBM FileNet
  4. Hyland Software
  5. OpenKM

Leaders

DMS, ECM, CMS

 
  1. Box
  2. M-Files
  3. Nuxeo
  4. Objective

Visionaries

DMS, CMS

 
  1. Oracle
  2. Alfresco Content Services
  3. Laserfiche
  4. Newgen
  5. SER group
  6. Micro Focus Content Manager

Challengers

ECM, DMS, CMS


 

Trang so sánh các sản phẩm: https://www.capterra.com/enterprise-content-management-software/

Tham khảo: So sánh các sản phẩm ECM/DCM nhiều người dùng và đánh giá nhất

Giảm kích thước ổ cứng của máy ảo VMware vSphere như thế nào?


Tôi đã chạy WSUS trên máy chủ 2012R2, Windows 10 và ổ đĩa nơi các bản cập nhật có xu hướng tăng dung lượng nhiều. Trên máy ảo, tôi đã tăng kích thước nhầm cho ổ đĩa c: \, đắng nhẽ tôi phải tăng ở ổ dữ liệu và các phần mềm lưu cần cập nhật thường xuyên.

 

Như vậy là tôi đã tăng nhầm ổ C từ 64GB ban đầu thành 260GB, và đắng nhẽ ổ F logic cần tăng lên 260GB. Bây giờ tôi sẽ phải tìm cách hạ kích thước (giảm) ổ C từ 260GB quay về 64GB như lúc trước.

Mở Disk management của máy chủ windows 2012:

 

Bây giờ cách xử lý sẽ như sau:

Bước 1:

  • Ở trạng thái VM đang bật, bạn cần vào HĐH và chạy chế độ Disk de-fragment để chống phân mảnh dữ liệu.
  • Tắt máy ảo VM và xã định đúng vị trí Host và Datastore mà VM đang vận hành, chúng ta cần điều chỉnh ESXi Host cấu hìanh và bật enabled SSH, Shell ESXi và tìm vị trí nơi VM location.

Tham khảo bài viết trước của minh về vấn đề giảm/ thay đổi kích ổ cứng lưu trữ cho VM

Bước 2: Dùng WinSCP (chỉ nhìn thấy file cấu hình ổ cứng .vmdk (kích thước 1KB) trên WINSCP)

Không tìm thấy hoặc không nhìn thấy file cấu hình .vmdk trên WebSphere Client

Bước 3. Lúc này mở file .vmdk bằng Notepag++:

Cấu tạo của vùng mặt đĩa dùng làm nơi chứa dữ liệu:

Bước 4. Sau khi sửa lại thông tin số Sectors

Sau khi lưu lại file .vmdk bạn dùng WINSCP upload lại để cập nhật cấu hình của máy ảo,

Chúng ta có thể tiếp tục việc vMotion Storage để di chuyển máy ảo sang một Datastore khác.

Bước 5. Xem lại cài đặt của vm và lưu ý kích thước đĩa mới đã được thay đổi?


Bước 6. Bật máy ảo và mở Disk Management để kiểm tra kích thước VD thay đổi:


Lưu ý: Có 3 cách để có thể kiểm tra việc thay đổi thành công (giảm kích thước ổ cứng ảo):

  1. Dùng Veeam backup and Replicate Server hoặc Veeam Agent for windows để sao lưu lại máy ảo trên sau khi đã thay đổi giảm kích thước ổ cứng ảo.
  2. Dùng vMotion để di chuyển máy ảo nói trên (sau khi đã thay đổi giảm kích thước ổ cứng ảo) đến Host ESXi khác.
  3. Dùng cách tắt máy ảo sau đó Unregistry VM để gỡ cấu hình VMX, sửa và cập nhật file .VMDK, sau đó lại vào Data Store và Registry VM (add inventory) lại VM.

 

Hãy làm labs để thực hành những bài kỹ thuật phức tạp trên, trước khi đem nó vào thực tiễn.

Chúc các bạn thành công năm 2018!