Category Archives: Ảo hoá VMware

Lỗi gì khi đặt tên Domain SSO trong PSC 6.0 và vCSA 6.0 trùng với tên domain AD-DC


Theo thói quen của chúng ta, việc khởi tạo tên miền trong mạng nội bộ Doanh nghiệp thường gắn liền với việc quản lý và theo chuẩn HĐH.

  • Lưu ý 1: chúng ta hay dùng Microsoft Windows Server từ 2000 đến 2016 làm Domain Controller, do vậy sẽ có ít nhất 1 tên miền nội bộ.

    (thậm trí cũng có bạn lại đi đặt tên miền này trùng với tên miền web site của Doanh nghiệp, tuy không thấy lỗi gì ở trên internet nhưng nó cũng làm cho chúng ta nhiều rắc rối, nhầm lẫn khi bảo mật và phân dải tên miền trong nội bộ).

  • Lưu ý 2: Khi chúng ta ảo hóa hạ tầng Data Center của Doanh nghiệp, chúng ta lại tiếp tục cần có ít nhất 1 Domain SSO nữa cho hệ thống “Platform Service Controller và vCenter Server”.

Nếu xét về khía cạnh quản lý thì 3 cái cụm từ Domain Name này là hoàn toàn khác nhau, và chúng ta nên đặt tên khác nhau:

Gợi ý 1:

  • Domain name cho Website mà Doanh nghiệp thuê của VNNIC sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterA.vn.

Gợi ý 2:

  • Domain name cho Tên miền mạng nội bộ đặt tại Hệ thống Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.local.

Gợi ý 3:

  • Domain name cho Tên miền mạng ảo hóa đặt tại Hệ thống Virtualization Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.vsphere.

 

Nhắc nhở thế đủ rồi, giờ ta thử tình huống không làm theo 3 gợi ý trên và (3 cái tên Domain name trên đều là 1 cái tên bạn đặt) thì sẽ có vấn đề gì nhé!

  1. Cài hoàn toàn bình thường PSC, vCSA chạy ổn định.
  2. Khi nhu cầu kết nối LDAP để xác thực users/groups từ AD-DC và có quyền truy xuất hệ thống Ảo hóa thì có vấn đề kết nối.

Trên màn hình cầu hình của Vcsa 6.0 đã có 2 nhóm user ngầm định cho phép truy xuất gồm:

  • Nhóm 1: LocalOS (bao gồm 3 user thuộc kiểu Administrator Roles: root, vpxuser, dcui).
  • Nhóm 2: vsphere.local (chúng ta đã vô tình đặt tên miền này trùng với AD-DC, ví dụ: archibuslab.local).

Chúng ta cần thêm nhóm 3: Users/Groups từ AD-DC bằng kết nối giao thức Windows Authenticate (Join Domain) hoặc LDAP hoặc OpenLDAP.

Mặc dù chúng ta đã join domain thành công giữa PSC 6.0 với AD-DC ở bước 1.

Đến bước 2: chúng ta tạo kết nối từ PSC tới AD theo 2 kiểu sau:

Kiểu 1: Active Directory (Integrated Windows Authentication)

 

Kiểu 2: Kết nối AD – LDAP Server

Bấm nút Test Connection thành công.

Nhưng lỗi vẫn xẩy ra do phần SSO Administrator đã đăng ký cho PSC 6.0 và vCSA 6.0 cũng có domain trùng tên với AD-DC (archibuslab.local)

Chúc các bạn không mắc phải lỗi theo thói quen “3 in 1” viết trên đây!

Cách cấu hình WINSCP kết nối với PSC 6.x và vCenter Server Appliance 6.x


Để sử dụng được WinSCP trong các công việc liên quan tới chuyển các tệp khi kết nối với PSC hoặc vCSA, giải pháp của VMware KB2107727 là tạm thời thay đổi thư mục kết nối mặc định từ /bin/appliancesh sang /bin/bash, sau đó thay đổi lại sau khi kết nối WINSCP với PSC hoặc vCSA thành công.

Ví dụ 1: Trong PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0:

Dùng PuTTy kết nối máy chủ PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0 trước.

Nhập mật khẩu của user: root

Sau đó gõ lệnh Shell

Tiếp theo gõ lệnh

shell.set –enabled True

cuối cùng gõ lệnh:

shell

Đến đây, chúng ta có thể chuyển qua mở WINSCP.

có một đánh dấu để thay đổi cài đặt máy chủ SFTP của Advanced, SFSC của WinSCP thành “shell /usr/lib64/ssh/sftp-server” (không có dấu 2 nháy) để chuyển file mà không thay đổi thư mục mặc định.

Đây là WINSCP version 5.9.6:

Chọn mục SFTP

Thay giá trị default trong ô: SFTP server thành dòng địa chỉ: shell /usr/lib64/ssh/sftp-server

Sau cùng ta cho chạy kết nối WINSCP với máy PSC 6.0 hoặc vCSA 6.0

 

Ghi chú: VMware đã thay đổi hệ điều hành từ Linux SuSe Enterprise 11 x64 sang Photon OS 1.0 trong PSC 6.5 và vCSA 6.5.

Các cài đặt trên không làm việc nữa. Không có thư mục ssh trong /usr/lib64/. Tuy nhiên, một tìm kiếm nhanh và tìm thấy máy chủ sftp-được chuyển đến /usr/libexec/.

Sử dụng thiết lập shell /usr/libexec/sftp-server trong vCSA 6.5 hoạt động tốt.

 

Ví dụ 2: Trong PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5:

Trước tiên phải mở cổng SSH enable cho PSC hoặc vCSA 6.5, bằng cách:

  1. Đăng nhập vCSA VAMI UI (https://vcsa-ip:5480)
  2. Ở mục Access, chọn enable SSH Login. (ghi chú: việc enabling Bash Shell là không cần thiết vì 60s không vào được SSH hệ thống tự lock Bash Shell)


  1. Dùng WINSCP version 4.2.3,

Tạo Session


Nhập các thông tin kết nối tới PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5 thông qua giao thức File protocol SFTP.

Tiếp tục chọn Advanced options:


Và dưới mục Environment > SFTP nhập thông tin SFTP Server: với dòng lệnh shell /usr/libexec/sftp-server (không có bất cứ dấu nháy, dấu phẩy nào).
Sau đó chúng ta kết nối máy chủ PSC 6.5 hoặc vCSA 6.5

Chúc các bạn thành công!

Làm thế nào để sao lưu và khôi phục Cấu hình VMware ESXi 6.5?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình cho ESXi Host chạy mà không nhắc tới tầm quan trọng của việc phải có một bản sao lưu cấu hình của máy chủ ESXi Host.

Nó có thể mất thời gian để cấu hình và thiết lập lại mạng cho ESXi host trên USB Bootable, SATADOM/SuperDOM hoặc hệ điều hành Linux SuSe Enterprise x64 của bạn khi ổ đĩa boot bị hỏng/bad sectors.v.v.

Một bản sao lưu cấu hình của ESXi host sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khôi phục.

Các hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy làm thế nào để tạo ra một bản sao lưu và làm thế nào để khôi phục lại cấu hình (Nếu bạn cảm thấy cần).

1.Làm thế nào để sao lưu cấu hình ESXi

Trước hết, vì hướng dẫn này sẽ được sử dụng dòng lệnh ESXi trên WINSCP và PuTTy, bạn sẽ cần phải kết nối với các máy chủ sử dụng SSH mở port 22 và ESXi Shell. Nếu bạn không biết làm thế nào để cho phép sử dụng SSH kết nối tới ESXi Host, bạn có thể học cách đó trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6,5 máy chủ sử dụng SSH thông qua Windows

Một khi bạn đã kết nối với máy chủ thông qua SSH, hãy chạy lệnh sau để sao lưu cấu hình:


vim-cmd hostsvc/firmware/backup_config

Những hình ảnh dưới đây cho thấy kết quả của lệnh.


Sao lưu sẽ được lưu trong thư mục: /scratch/downloads

Rõ ràng lưu trữ các bản sao lưu trên cùng một thiết bị không phải là lý tưởng vì vậy chúng tôi cần phải chuyển các kho lưu trữ ra khỏi máy chủ. Bạn có thể làm điều đó bằng cách nhập địa chỉ URL của các sao lưu các lệnh đầu ra vào một trình duyệt web. Như bạn thấy trong hình trên URL Không chứa địa chỉ IP của máy chủ. Bạn sẽ cần phải thay thế * với địa chỉ IP máy chủ.

Hoặc bạn có thể sử dụng WinSCP hoặc một số tiện ích khác để chuyển các kho lưu trữ sử dụng SSH. Để tìm hiểu làm thế nào để chuyển các tập tin bạn có thể đọc: Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows.

2.Phục hồi cấu hình ESXi

Để khôi phục lại bản sao lưu của cấu hình ESXi, bạn cần phải cài đặt phiên bản tương tự và xây dựng số ESXi trên phần cứng của bạn. Sau khi cài đặt, bạn cần phải cấu hình quản lý mạng biết đó bạn có thể kết nối với các thiết bị sử dụng SSH. Một lần nữa, bạn sẽ cần phải bật SSH, bạn có thể tìm hiểu làm thế nào để bật SSH trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6.5 máy chủ sử dụng SSH trên Windows.

Sau khi kết nối, bạn sẽ cần phải chuyển các kho lưu trữ sao lưu vào /tmp/configBundle.tgz trên host sử dụng một tiện ích WINSCP. Đọc Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows để thực hiện làm như thế nào.

Với các tập tin đã chuyển lên ESXi Host, sau đó chạy các lệnh sau:


vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý:

  1. Phần lớn việc khôi phục cấu hình ESXi chỉ thực hiện khi hệ thống ESXi Host bị hỏng HĐH firmware Linux SuSe Enteprise x64, do vậy thường ta phải cài lại ESXi Host ISO, kết quả khi cài lại ESXi Host sẽ ngẫu nhiên tạo mới UUID cho ESXi Host do vậy không thể khôi phục được cấu hình dễ dàng.

     
     

  2. Việc update các bản vá lỗi của ESXi Host, vCenter bằng lệnh trên esxcli thông qua WINSCP và PuTTy là phải đầy đủ các files trong danh sách:

Update ESXi Base


Update UI


Update vsan


Update vsanhealth


Khởi động lại ESXI Host


 
 

Ngoài ra, chúng ta có thể dùng lệnh update (không qua việc download/update từng file vib) thì có yêu cầu ESXi Host phải có kết nối internet trực tiếp

Hãy click link vào dòng chữ Imageprofile ESXi-xxxxx -standard (Build xxxx) sẽ có 1 popup hiện ra cấu trúc lệnh để bạn copy vào PuTTy và chạy update


Chúc các bạn thành công !

Làm thế nào để chuyển tập tin đến VMware ESXi 6.5 Máy chủ Sử dụng Windows


1 cách để an toàn chuyển các tập tin giữa Windows 10 và VMware ESXi 6.5 máy chủ.

Một trong những lý do phổ biến nhất cho việc chuyển các tập tin đến một máy chủ ESXi là để tải lên các images ISO cần thiết cho việc cài đặt hệ điều hành của máy ảo. Mặc dù nó có thể chuyển các tập tin đến VMware ESXi 6.5 bằng cách sử dụng giao diện web, nó được thêm các tính năng bảo mật đáng tin cậy khi sử dụng SSH và các bước trong hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn cách làm.

Điều kiện tiên quyết

Trước khi tiến hành, bạn phải chắc chắn SSH được kích hoạt trên máy chủ của bạn. Bạn có thể tìm hiểu cách bật SSH trong bài có tựa đề: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6.5 máy chủ sử dụng SSH trên Windows .

Bước 1: Tải WinSCP cho Windows 10

WinSCP là một tiện ích chuyển tập tin miễn phí và mã nguồn mở cho Windows. Nó có thể được sử dụng để chuyển các tập tin giữa máy tính cục bộ và từ xa một cách an toàn thông qua SSH.

Khi tải WinSCP chúng tôi có hai lựa chọn. Chúng tôi có thể sử dụng một trong hai phiên bản di động Có nghĩa là chúng ta không cần phải cài đặt nó. Đây là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn chạy WinSCP từ một ổ đĩa flash để sử dụng trên nhiều hệ thống. Cũng Nó sẽ cho phép bạn chạy WinSCP trên một hệ thống khi bạn không có quyền quản trị để cài đặt chương trình.

Trụ sở để các trang download WinSCP của trang web chính thức và bấm vào gói cài đặt hoặc liên kết tải xuống thực thi dạng Portable.

Bước 2: Cài đặt WinSCP trên Windows 10

Giả sử bạn đã tải về các WinSCP-setup.exe bằng cách nhấp vào liên kết gói cài đặt, bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để cài đặt WinSCP. Nếu bạn đã tải về thực thi dạng Portable, bạn có thể bỏ qua bước này.

Kích đúp vào file WinSCP-setup.exe tải về để khởi động trình hướng dẫn cài đặt.

Nếu bạn có tài khoản kích hoạt Access Control, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận nếu bạn muốn thực hiện thay đổi đối với hệ thống. Nhấn Yes để cuộc đối thoại đó bật lên.

Đọc EULA và sau đó nhấn Accept>

Chọn Typical Installation (recommended) và sau đó click Next.


Chọn kiểu giao diện người dùng và sau đó nhấn Next.


Nhấp vào Cài đặt để kết thúc quá trình cài đặt.


Bỏ chọn Launch
WinSCP sau đó nhấn Finish.


WinSCP hiện đang được cài đặt và có thể được mở thông qua shortcut trên desktop.

Bước 3: Kết nối và tải file lên một ESXi 6.5 Máy chủ

Bây giờ WinSCP được cài đặt chúng ta có thể kết nối với các máy chủ ESXi bằng cách thực hiện các bước sau:

  1. Mở WinSCP bằng cách nhấp đúp vào shortcut trên desktop.
  2. Khi hộp thoại đăng nhập hiện lên nhấp chuột vào New Site.
  3. Nhập địa chỉ IP trong mục hostname.
  4. Nhập tên người dùng và mật khẩu và sau đó nhấp vào Đăng nhập.


Nếu đây là lần đầu tiên kết nối với máy chủ mà bạn sẽ được yêu cầu xác nhận rằng bạn tin tưởng máy chủ. Nhấn Yes để xác nhận.


Bây giờ bạn có được kết nối với ESXi 6.5 máy chủ.


Như bạn có thể nhìn thấy từ hình trên bên trái là các tài liệu trên máy PC và bên phải điều khiển các tài liệu của máy chủ ESXi Host.

Để tải lên một tập tin hoặc thư mục vào máy chủ ESXi, đầu tiên bạn cần phải quyết định những vị trí các tập tin sẽ được tải lên. Điều này có thể được thực hiện bằng cách điều hướng đến thư mục đích trên tay phải. Khi bạn đang ở trong thư mục đích bạn có thể tải lên các tập tin bằng cách click chuột vào file trên PC và sau đó nhấp vào Tải lên.

Những hình ảnh dưới đây cho thấy một ví dụ về tải lên một hình ảnh ISO vào một kho dữ liệu trên một ESXi 6.5.


Tải vào máy tính PC đang kết nối theo cách tương tự theo hướng ngược lại.


Kết luận

Vậy là xong. Bây giờ bạn có thể chuyển các tập tin giữa các máy tính PC của bạn và VMware ESXi 6.5 một cách an toàn và đáng tin cậy.

Làm thế nào để kết nối đến một máy chủ ESXi 6.5 sử dụng SSH trên Windows?


Theo mặc định SSH bị vô hiệu hóa trên một máy chủ ESXi để tăng cường an ninh. Trong bài viết này bạn sẽ thực hiện cách để cho phép SSH và làm thế nào để kết nối với máy chủ từ một máy tính Windows.

Có khả năng kết nối với một máy chủ ESXi sử dụng SSH có nhiều ưu điểm như:

  1. Có khả năng Backup and Restore Configuration ESXi.
  2. Chuyển các tập tin đến và đi từ máy chủ đáng tin cậy hơn bằng SSH.
  3. Bạn có thể sử dụng CLI để thực hiện chức năng quản lý.

Các bước sau đây sẽ cho bạn thấy làm thế nào để kích hoạt tính năng SSH trên một máy chủ và làm thế nào để kết nối với nó từ Windows.

Bước 1: Bật SSH trên ESXi 6.5 Máy chủ

Theo mặc định SSH bị vô hiệu hóa trên một máy chủ ESXi lý do an ninh. Bạn có thể kích hoạt nó bằng cách đăng nhập vào web client, nhấp vào Actions Host,
Services và sau đó Enable Secure Shell (SSH).

Bước 2: Tải PuTTY dành cho Windows 10

PuTTY là phần mềm mô phỏng kết nối thiết bị miễn phí và mã nguồn mở, bạn có thể sử dụng để kết nối với máy ở xa sử dụng giao thức mạng như SSH, SCP, Telnet và v.v.

Khi tải PuTTY chúng ta có hai lựa chọn. Chúng ta có thể sử dụng một trong hai phiên bản Portable có nghĩa là chúng ta không cần phải cài đặt nó. Đây là một lựa chọn tốt nếu bạn muốn chạy PuTTY từ một ổ đĩa flash/usb để sử dụng trên nhiều hệ thống (Nó sẽ cho phép bạn chạy PuTTY trên hệ thống khi bạn không có quyền quản trị để cài đặt chương trình).

Trước khi bạn có thể tải PuTTY bạn cần phải xác định đang chạy một phiên bản HĐH: 32-bit hay 64-bit của Windows.

Hãy đến trang download PuTTY và click vào liên kết tải xuống nào phù hợp với hệ thống của bạn.


Hoặc


Bước 3: Cài đặt PuTTY trên Windows 10

Lưu ý: Nếu bạn đã tải về các phiên bản Portable, bạn có thể bỏ qua bước này và chuyển sang bước 4.

Kích đúp vào file .msi tải về để khởi động trình hướng dẫn cài đặt và sau đó nhấn Next.


Hoặc giữ mặc định cài đặt vị trí hoặc nhấp Thay đổi để chọn một vị trí mới sau đó nhấn Next.


Chọn shortcut Add để PuTTY vào tùy chọn Desktop và sau đó nhấn Cài đặt.


Nếu bạn có tài khoản kích hoạt Access Control, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận nếu bạn muốn thực hiện thay đổi đối với hệ thống. Nhấn Yes để cuộc đối thoại đó bật lên.


Trình cài đặt sẽ sao chép các tập tin và sau đó là màn hình kết thúc sẽ xuất hiện. Bỏ chọn tùy chọn Xem tập tin README và sau đó nhấn Finish.


PuTTY hiện đang được cài đặt và bạn đã sẵn sàng để kết nối với các máy chủ ESXi.

Bước 4: Sử dụng PuTTY để kết nối đến các máy chủ ESXi thông qua SSH

Bây giờ PuTTY được cài đặt chúng ta có thể kết nối với các máy chủ ESXi bằng cách thực hiện các bước sau.

  1. Kích đúp vào shortcut PuTTY trên desktop (hoặc putty.exe nếu sử dụng các phiên bản Portable).
  2. Nhập thông tin vào hộp địa chỉ của các máy chủ ESXi (nhập tên máy hoặc địa chỉ IP).
  3. Nhấp vào Open, nếu đây là lần đầu tiên kết nối, bạn sẽ được yêu cầu xác nhận nếu bạn tin tưởng chương trình nhấn Yes để xác nhận.
  4. Nhập tên người dùng root (ngầm định là root hoặc bất kỳ người dùng khác mà bạn đã thiết lập LDAP để quản lý máy chủ).
  5. Nhập mật khẩu của bạn và bây giờ bạn sẽ được kết nối.


Kết luận

Vậy là xong. Bây giờ bạn có thể kết nối với ESXi 6.5 máy chủ của bạn thông qua SSH sử dụng PuTTY.

 

 

 

IBM Domino Lotus và Lotus Notes Client chạy trên nền Private Cloud như thế nào ?


Phần 1. Cài Domino Lotus 8.5 trên Windows Server 2008 R2:

image

image

image

image

image

 

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Bước 2. Chạy khởi động Lotus Domino lần đầu tiên:

image

Bước 3. Điều khiển màn Console Lotus Domino:

image

Màn điều khiển Console Lotus sau khi khởi động lại lần 2

image

 

Phần 2. Cài và Cấu hình Lotus Administrator:

Lưu ý:

– Trước khi cấu hình: phải đảm bảo máy chủ Windows Server 2008 R2 đã cài Domino Lotus sẽ không cài và chạy IIS trên đó.

hoặc nếu đã cài IIS/ Apache Tomcat hoặc PHP Server thì phải cấu hình các Port Web Default chuyển sang port khác 80 (để nhằm tránh conflict với các cổng và dịch vụ của Lotus Domino cài lên).

image

Bước 4. Cài Lotus Administrator

image

image

image

image

image

image

image

Phần 3. Cấu hình Lotus Administrator kết nối Lotus Domino trên các máy chủ ảo

image

image

image

Lưu ý:

– Trước đó bạn cần phải download các key ID của Admin về máy đã cài Lotus Notes Client.

image

– Máy chủ windows Server 2008 R2 cần mở firewall Port (Lotus Domino RPC 1352)

image

Tiếp tục phần cấu hình IBM Lotus Notes 8.5.2 trên máy chủ AT-BOX Media

image

image

Sau khi kết nối thành công với máy chủ IBM Lotus Domino thông qua cổng TCP 1352

image

Chúng ta cần Key ID của Admin để tạo cấu hình kết nối

image

image

Nhập mật khẩu Admin đã cài trên máy chủ Lotus Domino ở phần 1

image

Tiếp theo, nếu bạn đã có máy chủ SameTime Lotus thì cần phải mở cổng 1533 TCP/IP

ở đây tôi không dùng SameTime nên bỏ qua

image

Khai báo Mail

image

image

image

image

image

image

Bên màn hình của Lotus Domino Server bạn sẽ thấy

image

Bên màn hình của Lotus Notes Client 8.5.2 sẽ thấy

image

Phần 4. Mọi thứ vận hành trên máy chủ

– Người dùng chỉ có Trình duyệt web, mọi hệ điều hành và thiết bị khác nhau đều dùng được.

– Không cài Notes Client trên máy cá nhân vì An ninh , an toàn thông tin, mọi thứ có trên máy chủ.

– Máy cá nhân là các thiết bị đồng bộ, cấu hình không cần cao, có thể di động như Smartphone, NUC, Compute Stick..

Mô hình kiến trúc đó là:

 

ECORAIL_LotusDomino

 

Chúc các bạn thành công, tìm ra được công nghệ mới trên Cloud để cải tổ công nghệ sản phẩm và ứng dụng nó vào đời thực tế hoạt động của Doanh nghiệp mình !

 

Trân trọng cảm ơn các bạn đã theo dõi !

Cách cấu hình vSAN 6 cho hệ thống các ESXi Host 6 chỉ có DAS (SSD và SATA)


Bước 1. Kiểm tra các ổ cứng SSD, cần phải bỏ Host cache, VM cache trong từng ESXi Host, mục Configuration

image

Bước 2. Phải backup hết các VMs đã có bằng VEEAM Backup Free v9 sang hệ thống lưu trữ khác, Migration các VM sang hệ thống Host khác nằm ngoài 3 ESXi định xây dựng VSAN.

Bước 3. Đẩy các ổ SSD và HDD sẽ làm vSAN Storage (xóa khỏi mục Storage của ESXi host để trở về định dạng RAID 0, không có định dạng VMFS3/5/5.1 của VMware).

image

Bước 4. Mở Web Sphere Client và mở mục Cluster, kéo thả hoặc thêm 3 ESXi Host vừa xử lý ổ cứng SSD và HDD nói trên vào Cluster.

Bước 5. Bấm phải chuột mục Edit Setting của Cluster để Turn on vSAN

image

Bước 6. Claim disk để kiểm tra và thêm nhóm ổ đĩa gồm: ít nhất 1 Flash SSD/ 1 host + ít nhất 1 HDD / 1 Host) và gộp chọn đủ 3 Host.

image

Bước 7. Phân hoạch nhóm ổ đĩa:

Sau khi đã đưa các nhóm đĩa (1 SSD + 1/nhiều ổ HDD) vào thành 1 vSAN Storage Pool

image

thì các ổ cứng Local còn lại trên các Host sẽ là các ổ đã được Format theo VMFS có sẵn phân vùng HĐH để boot Linux SuSe Enterprise x64 cho ESXi Host.

Bước 8. Ta chỉ có thể Add Disk cho phép dùng lại tài nguyên đó cho từng Host hoặc cho vào Cluster Datastorage để sử dụng cho các VMs khác.

image

image

image

Như vậy, mỗi ESXi Host sẽ thêm được ít nhất 1 forrmat VMFS có phân vùng Boot của Linux Suse Enterprise x64 ESXi làm dung lượng lưu trữ VM khác.

image

image

Nhận xét cơ bản:

– lúc này, phân vùng vSAN Storage đã trở thành Virtual Disk Pool và chạy theo hình thức Share Storage cho 3 ESXi host hoặc nhiều hơn, tốc độ được chạy hỗ trợ bởi SSD ~ 600mbps + số HDD pool gộp kích thước, phần mạng truy cập được hỗ trợ bởi RAID 0 controller, SATA 2/3, và Card NIC 2 teaming MTU 9000.

Thêm mẹo: cách xóa tên các files/ thư mục quá dài

How to delete a file with a path too long to be deleted [duplicate]

image

Bạn hãy cố tình tạo 1 file zip từ màn hình windows Explorer

image

Sau đó bấm tạo file và mở bằng Windows Zip hoặc tốt nhất là 7z Manager

image

Mở file zip bằng 7z Manager và dùng trình điều khiển này để xóa, sửa file tên dài.

Tặng thêm các bạn 1 lỗi sau:

After a purple diagnostic screen failure, ESXi host reports the warning: No coredump target has been configured. Host core dumps cannot be saved. (2088669)

Symptoms
  • After an ESXi 5.x host fails with a purple diagnostic screen, no diagnostic information is collected.
  • The ESXi host displays the warning:
    No coredump target has been configured. Host core dumps cannot be saved.
Cause

This issue occurs when the core dump target is not configured and the VMkernel host core dumps cannot be saved.

Resolution

To resolve this issue, configure a coredump location for the ESXi host.

Link: https://kb.vmware.com/selfservice/search.do?cmd=displayKC&docType=kc&docTypeID=DT_KB_1_1&externalId=2004299 

– Creating and activating a diagnostic coredump partition on disk

Mở PuTTy gõ lệnh sau:

esxcli system coredump partition list
You see output similar to:
Name                   Path                Active  Configured
---------------------  ------------------  ------  ----------
mpx.vmhba2:C0:T0:L0:7  /vmfs/devices/....   false       false

gõ tiếp lệnh sau:

esxcli system coredump partition set --enable true –smart

sau đó gõ lại lệnh:

esxcli system coredump partition list
You see output similar to:
Name                   Path                Active  Configured
---------------------  ------------------  ------  ----------
mpx.vmhba2:C0:T0:L0:7  /vmfs/devices/....    true        true

ví dụ:

image

Như vậy ESxi Host 80 đã hết lỗi.

 

Chúc các bạn thành công !

Cách dùng VEEAM Backup v9


1. Cách cấu hình VEEAM Backup Free v9

  • Tải bản ISO cài đặt VEEAM Backup Free v9
  • Cài hệ thống VEEAM Backup Free v9 xin tham khảo:
  • Cấu hình VEEAM Backup Free v9 trên  3 mô hình chính:
    • Cài trên 1 VM windows 2012 R2
    • Cài trên 1 Hyper-V và có windows 2008 R2/ W2K12/W2K12R2.
    • Cài .Net framework 4.5, SQL Express2013 Sp1

2. Cách viết script cho VEEAM Backup trên PowerShell v2

image

– Nội dung file VEEAMBackup.ps1  script:

 

##################################################################

#                   User Defined Variables

##################################################################

 

# Names of VMs to backup separated by comma (Mandatory). For instance, $VMNames = “VM1”,”VM2”

$VMNames = “VCVA60″,”bigbluebutton”

 

# Name of vCenter or standalone host VMs to backup reside on (Mandatory)

$HostName = “10.10.11.80”

 

# Directory that VM backups should go to (Mandatory; for instance, C:\Backup)

$Directory = “E:\Backup_K2”

#Optionally, you can change compression level and desired retention, disable VMware quiescence, enable encryption or even notification settings:

# Desired compression level (Optional; Possible values: 0 – None, 4 – Dedupe-friendly, 5 – Optimal, 6 – High, 9 – Extreme)

$CompressionLevel = “5”

# Quiesce VM when taking snapshot (Optional; VMware Tools or Hyper-V Integration Components are required for this in the guest OS; Possible values: $True/$False)

$EnableQuiescence = $True

# Protect resulting backup with encryption key (Optional; $True/$False)

$EnableEncryption = $False

# Encryption Key (Optional; path to a secure string)

$EncryptionKey = “”

# Retention settings (Optional; by default, VeeamZIP files are not removed and kept in the specified location for an indefinite period of time.

# Possible values: Never, Tonight, TomorrowNight, In3days, In1Week, In2Weeks, In1Month)

$Retention = “Never”

#If you like to get an email report once the backup is completed, you should additionally fill out the following notification settings.

##################################################################

# Notification Settings

##################################################################

# Enable notification (Optional)

$EnableNotification = $True

# Email SMTP server

$SMTPServer = “”

# Email FROM

$EmailFrom = “”

# Email TO

$EmailTo = “”

# Email subject

$EmailSubject = “”
##################################################################
#                   Email formatting
##################################################################

$style = “<style>BODY{font-family: Arial; font-size: 10pt;}”
$style = $style + “TABLE{border: 1px solid black; border-collapse: collapse;}”
$style = $style + “TH{border: 1px solid black; background: #dddddd; padding: 5px; }”
$style = $style + “TD{border: 1px solid black; padding: 5px; }”
$style = $style + “</style>”

##################################################################
#                   End User Defined Variables
##################################################################

#################### DO NOT MODIFY PAST THIS LINE ################
Asnp VeeamPSSnapin

$Server = Get-VBRServer -name $HostName
$MesssagyBody = @()

foreach ($VMName in $VMNames)
{
  $VM = Find-VBRViEntity -Name $VMName -Server $Server
 
  If ($EnableEncryption)
  {
    $EncryptionKey = Add-VBREncryptionKey -Password (cat $EncryptionKey | ConvertTo-SecureString)
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention -EncryptionKey $EncryptionKey
  }
 
  Else
  {
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention
  }
 
  If ($EnableNotification)
  {
    $TaskSessions = $ZIPSession.GetTaskSessions().logger.getlog().updatedrecords
    $FailedSessions =  $TaskSessions | where {$_.status -eq “EWarning” -or $_.Status -eq “EFailed”}
 
  if ($FailedSessions -ne $Null)
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={$FailedSessions.Title}})
  }
  
  Else
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={($TaskSessions | sort creationtime -Descending | select -first 1).Title}})
  }
 
  }  
}
If ($EnableNotification)
{
$Message = New-Object System.Net.Mail.MailMessage $EmailFrom, $EmailTo
$Message.Subject = $EmailSubject
$Message.IsBodyHTML = $True
$message.Body = $MesssagyBody | ConvertTo-Html -head $style | Out-String
$SMTP = New-Object Net.Mail.SmtpClient($SMTPServer)
$SMTP.Send($Message)
}

– Cấu hình PowerShell V2 cho phép chạy, read/write/executive trên máy chủ Windows chạy bản VEEAM Backup Free v9.

– Cấu hình Task Schedule trên Windows > Administrator Tool cho phép chạy Script theo lịch trình thời gian (onTime, on daily, on weekly, on Monthly…)

image

image

image

image

– Kiểm tra history kết quả backup của VEEAM Backup Free v9

image

3. Các tình huống thực hành:

3.1. Backup VM thông qua vSphere Client gói OVA/OVF

image

image

 

3.2. Backup VM thông qua Script chạy trên PowerShell v2

image

 

3.3. Xóa máy ảo trên vSphere 6 sau khi đã backup bằng 2 cách trên

image 

3.4. Khôi phục lại VM bằng vSphere Client > Deployment OVA/OVF

image

3.5. Bật VM chạy thử nghiệm kiểm tra tình trạng VM

– Nếu chạy ổn định chuyển tiếp sang bước 3.6.

– Nếu không ổn phải chạy lại các bước

3.6. Sau khi chạy thử nghiệm VM chạy ổn định, ta xóa VM đó lần 2.

3.7. Chạy khôi phục lại VM bằng VEEAM Backup Free v9

– Mở VEEAM backup Free v9

image

– Chọn menu: SERVER > VMware vSphere > IP host / Name server ESXi host  để kiểm tra xem VM có còn không ?

– Chọn chuyển sang Menu: HOME

image

Bấm nút Restore > chọn File đã backup để restore

image

Sau khi VEEAM backup phân tích được file backup sẽ có thông tin chi tiết VM cần restore

image

image

Chọn nút Restore và bấm Popup menu: Entire VM (include registration)

image

Màn thông tin vị trí khôi phục lại VM

image

Chọn vị trí khôi phục là nguyên bản (như cũ) hoặc chọn vị trí máy chủ khác để khôi phục:

image

image

Nhập lý do khôi phục

image

Bấm Finish để bắt đầu khôi phục lại VM

Màn tiến trính khôi phục bắt đầu thực hiện

image

Kết quả hoàn thành việc khôi phục VM bằng VEEAM Backup Free v9

image

Kiểm tra tình trạng máy VM trên vShere client sau khi đã khôi phục thành công.

3.8.Tình huống backup và Restore VM đã được snapshot

image

image

– Sửa lại màn powerShell script

image

– Cho chạy script

image

– Sau khi chạy kết quả VM có snapshot được backup

image

Đến khoảng thời gian ngắn sau thì thấy ngừng chạy script, trên màn vsphere cleint báo lỗi VM có snapshot

image

“Snapshot not taken since the state of the virtual machine has not changed since the last snapshot operation.”

– Mở lại VEEAM Backup Free v9 để khôi phục VM có snapshot (đã xóa VM trên Host 10.10.11.80)

– Thực hiện lại tiến trình restore VM đã snapshot không thành công.

image

Kết luận:

– Những máy ảo nào đã được snapshot bằng vSphere VMware thì không thể backup bằng VEEAM Backup Free v9 thông qua Script PowerShell.

image

Muốn thực hiện backup/restore thành công các VM này phải Consolidate trước, sau đó delete all hết các bản Snapshot trước khi chạy Script powershell backup.

– Bản chất của quá trình backup của VEEAM Backup Free là có dùng cơ chế snapshot các VM, nên khi hệ thống VB đang vận hành cơ chế snapshot các máy ảo bạn đừng consolidate hay xóa các bản snapshot của VB, nó sẽ gây lỗi quá trình backup replicate

image

Chúc các bạn thành công trong công tác bảo vệ toàn vẹn và an toàn dữ liệu, máy ảo bằng VEEAM Backup v9 !

Cách 1: Làm thế nào để làm cho kích thước giảm của ổ đĩa ảo trên VM vSphere 6 ?


Sử dụng VMware Converter để thay đổi kích thước file đĩa ảo

Thay đổi kích thước file đĩa ảo cho phép các quản trị ảo hóa để sử dụng công suất máy chủ lưu trữ hiệu quả hơn. Bài viết này cung cấp các bước theo bước hướng dẫn về cách sử dụng VMware Converter và các vmkstools lệnh để thay đổi kích thước file đĩa ảo.

Ngoài ra, ảo hóa của VMware dành khả năng dễ dàng thay đổi phần cứng ảo. Bạn có thể dễ dàng thêm hoặc loại bỏ các CPU, Bộ nhớ, USB, CD/DVD, card mạng (NIC) bất cứ lúc nào bằng cách tắt các máy ảo (VM) xuống, hoặc thay kiểu Hot-plug, Hot-Add và thay đổi thiết lập của máy VM.

Nhưng làm thế nào để bạn tăng hoặc giảm kích thước đĩa ảo đã tồn tại ? Trong bài viết này Tôi sẽ giới thiệu một số phương pháp để tái thiết lập kích cỡ đĩa cứng ảo của bạn.

VMware Converter: giống như một phân vùng làm ảo hóa, chuyển từ Vật lý sang máy ảo
– Khám phá ra các tập tin đĩa ảo mà bạn đã tạo cho VM của bạn không còn đủ lớn là một vấn đề thường xuyên, phổ biến.

– Không gian đĩa nhiều hơn có thể luôn rễ đạt được bằng cách thêm một đĩa cứng bổ sung ảo, nhưng sau đó bạn sẽ kết thúc với một phân vùng đĩa và ổ thứ 2 chuyên lưu data, documents, email có thể không được mong muốn. Bạn cũng có thể thấy rằng các tập tin trên đĩa mà bạn tạo ra cho máy ảo quá lớn.

Như vậy, bạn sẽ muốn thu nhỏ nó để lấy lại không gian trên máy chủ lưu trữ của bạn cho máy ảo khác có thể sử dụng thêm.

Một trong những phương pháp đơn giản nhất để tăng hoặc giảm kích thước của một đĩa ảo hiện là sử dụng miễn phí tiện ích VMware Converter. Khi bạn chạy tiện ích nó mang lại cho bạn tùy chọn để chỉnh lại kích thước các ổ đĩa hiện có do vậy chúng hoặc là lớn hơn hoặc nhỏ hơn hơn so với đĩa gốc. Chuyển đổi không sửa đổi các tập tin đĩa gốc; thay vì nó tạo ra một máy ảo mới với ổ đĩa ảo có kích thước bạn chỉ định và sao chép dữ liệu từ máy ảo ban đầu vào máy ảo mới được tạo ra. Sau khi bạn xác nhận rằng các máy ảo mới được làm việc, bạn có thể xóa các VM ban đầu.

Thực hiện theo các bước sau để sử dụng VMware Converter chỉnh lại kích thước ổ đĩa của bạn:

Bước 1: Tải về và cài đặt Converter trên các máy ảo mà bạn muốn chỉnh lại kích thước. Ngoài ra, bạn có thể chạy Chuyển đổi từ một máy điều khiển từ xa nếu bạn có phiên bản Enterprise.

Bước 2:  Hãy chọn loại nguồn của bạn, hoặc là “máy vật lý,” nếu bạn đang chạy nó trực tiếp trên máy ảo VM Workstation hoặc “ESX Server hoặc máy ảo Virtual Center,” nếu bạn đang chạy nó bằng một máy điều khiển từ xa.

Bước 3: Trên màn hình Nguồn Login chọn một trong hai “Máy tính Local – ” nếu bạn đang chạy nó trực tiếp trên máy ảo, hoặc đăng nhập máy chủ ESX / VC của bạn nếu bạn đang chạy nó từ xa. Có thể chọn nguồn VM nếu bạn đang chạy nó từ xa.

Bước 4: Khi màn hình Data Source xuất hiện nó sẽ hiển thị tất cả các ổ đĩa mà máy ảo đã được gán cho nó. Đây là nơi bạn có thể thay đổi kích thước các ổ đĩa của bạn, lựa chọn để chọn kích thước và sau đó chọn một trong các tùy chọn, (tức là ‘Loại Kích thước trong GB) và nhập kích thước mới. Nếu bạn đang làm giảm kích thước của đĩa bạn phải nhập một giá trị lớn hơn thì tổng số lượng không gian đĩa mà hiện nay đang được sử dụng trên các đĩa. Ví dụ nếu bạn có 8GB bộ dữ liệu trên một đĩa 24GB trên máy chủ ban đầu của bạn, bạn phải nhập một giá trị lớn hơn sau đó 8GB cho kích thước mới.

image

Bước 5: Tiếp theo, chọn một Destination host ESX mà thường sẽ được các máy chủ tương tự như nguồn VM vừa chọn. Sau đó gán một tên cho máy ảo (tên phải khác VM nguồn, bạn có thể đổi tên nó sau khi bạn xóa các máy chủ nguồn), sau đó chọn một lưu trữ dữ liệu để đưa các máy ảo trên một mạng cho máy ảo và cuối cùng nhấn Finish để bắt đầu quá trình chuyển đổi này.

Bước 6: Thời gian cần để hoàn thành sẽ khác nhau dựa vào số lượng dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ nguồn. Một khi nó hoàn tất, bạn có thể tắt điện nguồn của máy VM nguồn, bật điện trên máy ảo mới được tạo ra và xác minh rằng nó đang làm việc một cách chính xác. Sau đó bạn có thể xóa các VM gốc và đổi tên VM mới để phù hợp với tên VM ban đầu.

 

Chúc các bạn thành công !

Sửa như thế nào khi gặp lỗi không cấu hình thêm Storage DISK/LUN cho ESXi host 5.x ?


Trong khi làm việc với vSphere 5.5 trong phòng Labs hàng ngày, tôi đã cố gắng để tạo ra một Data Storage mới từ chuẩn ổ cứng SATA theo định dạng của ESXi 5.x VMFS5 local.

Mỗi lần tôi cố gắng để làm điều đó thì toàn là nhận được màn báo lỗi sau:

Call “HostDatastoreSystem.CreateVmfsDatastore” for object “ha-datastoresystem” on ESXi “ip của ESXi host” failed.

image

Sau một hồi lâu mò mẫm các vấn đề lỗi xung quanh, tôi đã nghĩ đến ổ cứng này đã được dùng cho một số việc khác trước đó đã có dữ liệu phân vùng như: MBR, ext2,3 … Như vậy, tôi cần phải làm sạch sẽ lại cái ổ cứng này trước khi cho nó về phân vùng ESXi VMFS5.

Điều đó đã thực sự giải quyết được vấn đề. Lỗi này có thể xảy ra nếu bạn có một hệ thống tập tin trên mà LUN / Disk của ESXi không hiểu, không thể ghi đè lên hoặc nếu bạn không có một quyền truy cập đầy đủ vào Disk / LUN.

Cách xử lý:

Lưu ý: Trong các phiên bản trước của ESXi, lệnh fdisk đã được sử dụng thường xuyên trong một số tình huống như vậy, mặc dù nếu bạn thử nó trong vSphere 5.x, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau đây:

*** The fdisk command is deprecated: fdisk does not handle GPT partitions. Please use partedUtil ***

image

Tôi đã tìm ra được lỗi và cách sử dụng tool bằng lệnh partedUtil thay vì fdisk để lau sạch đĩa đó để có thể sử dụng nó cho ESXi.

Chỉ cần gõ một dòng lệnh sẽ lau sạch đĩa đó:

#PartedUtil mklabel /dev/disks/<disk id> msdos

ví dụ:

#partedUtil mklabel /dev/disks/t10.ATA____WDC_WD5000AK52000UU340___________WD2DWCAYU6597660 msdos

image

Lưu ý: trong trường hợp bạn cần tìm ra id disk trước khi format, tất cả t chỉ cần chạy lệnh sau đây để hiển thị ra id disk:

#ls /dev/disks

Sau khi xóa được các format trong LUN / Disk sạch sẽ, bây giờ bạn sẽ có thể sử dụng nó để tạo ra VMFS 5 cho datastore mới vào ESxi Host bằng cách thêm nó thông qua vSphere Client.

Hy vọng điều này sẽ giúp đỡ các bạn đang gặp khó khăn.

 

Tham khảo KB của VMware: http://kb.vmware.com/selfservice/microsites/search.do?language=en_US&cmd=displayKC&externalId=2007328 

 

Ngoài phương pháp xử lý lỗi trên, còn có trường hợp nâng cấp phiên bản ESXi 5.5 lên ESXi 6.0

P.S: Rất tiếc phần này chỉ công bố trong chương trình đào tạo RICM 6.x.

Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

Chúc các bạn thành công !

%d bloggers like this: