Cách mount USB Device vào máy VM trên máy chủ ảo ESXi 6.x


Thêm một USB controller vào một máy ảo bằng vSphere Client
Bộ điều khiển USB controller có sẵn để thêm vào các máy ảo để hỗ trợ USB đi qua từ một máy chủ ESXi hoặc máy tính trạm để có thể sử dụng USB trong máy ảo.

Bạn có thể thêm hai bộ điều khiển USB controller vào một máy ảo. Bộ điều khiển xHCI, có sẵn để hỗ trợ hệ điều hành Linux chỉ hỗ trợ USB 3.0 SuperSpeed​​, 2.0, 1.1 và các thiết bị. Bộ điều khiển EHCI + UHCI hỗ trợ USB 2.0 và 1.1 thiết bị.
Các điều kiện để thêm một bộ điều khiển khác nhau, tùy thuộc vào phiên bản thiết bị, các loại USB passthrough (máy chủ hoặc máy trạm), và hệ điều hành máy trạm.

 
 

USB Controller hỗ trợ các phiên bản sau:

Controller Loại

Hỗ trợ USB Device phiên bản

Hỗ trợ Passthrough từ ESXi Host đến máy ảo VM

Hỗ trợ thông qua USB Passthrough của máy trạm đến máy ảo VM

EHCI+UHCI

2.0 and 1.1

Yes

Yes

xHCI

3.0, 2.0, and 1.1

Yes (USB 2.0 and 1.1 devices only)

Yes (Linux guests only)

Ghi chú:

 

Trình điều khiển không có sẵn cho bộ điều khiển xHCI trên hệ điều hành Windows client.

Đối với hệ thống Mac OS X, bộ điều khiển EHCI + UHCI được kích hoạt theo mặc định và là cần thiết cho USB chuột và bàn phím truy cập.

I. Trường hợp dùng vSphere Client:


Cho các máy ảo với máy trạm Linux, bạn có thể thêm một hoặc cả hai điều khiển, nhưng các thiết bị 3,0 superspeed không được hỗ trợ passthrough từ một máy chủ ESXi đến một máy ảo. Bạn không thể thêm hai bộ điều khiển cùng loại.


Cho USB passthrough từ một máy chủ ESXi đến một máy ảo, các trình điều khiển USB có thể điều chỉnh tối đa là 15 bộ điều khiển USB. Nếu hệ thống của bạn bao gồm bộ điều khiển vượt quá giới hạn 15 điều khiển và bạn kết nối thiết bị USB vào chúng, các thiết bị đó sẽ không thể hoạt động trên máy ảo.

Điều kiện sử dụng:

ESXi hosts cần phải có thiết bị USB controller phần cứng đang cắm vào máy vật lý và hỗ trợ tối thiểu USB 2.0 và 1.1.

Máy tính trạm phải có phần cứng USB điều khiển và mô-đun hỗ trợ USB 3.0, 2.0, 1.1 và các thiết bị hiện nay.

Để sử dụng bộ điều khiển xHCI trên một máy trạm Linux, đảm bảo rằng các phiên bản Linux kernel 2.6.35 hoặc mới hơn.

Máy ảo phải được bật.

Phải có quyền điều khiển trực tiếp can thiệp thiết bị máy chủ ESXi host như tắt bật máy ảo VM, cắm hoặc rút thiết bị kết nối qua USB controller.

Bước tiến hành:

1

Mở mục vSphere Client inventory, bấm chuột phải vào máy ảo VM và chọn mục Edit Settings.

2

Bấm tab Hardware và bấm nút Add.

3

Chọn loại USB Controller để thêm và bấm nút Next.

4

Kiểm tra thông tin thiết bị và bấm Next.

5

Bấm Finish.

Một USB Controller (adding) mới xuất hiện trong danh sách thiết bị phần cứng với trang thái đề Present.

6

Bấm OK để lưu thay đổi và đóng hộp thông báo lại.

Khi bạn mở lại Properties Editor, bộ điều khiển xHCI xuất hiện trên tab Hardware là 1 USB controller xHCI. Bộ điều khiển EHCI + UHCI xuất hiện là 1 USB controller riêng.

 Bước tiếp theo

Bạn có thể bấm thêm 1 hoặc nhiều USB devices để cho 1 máy ảo VM sử dụng.



 

II. Trường hợp dùng vSphere Web Client:

Nếu bạn muốn mount USB drive kết nối tới máy ảo Windows Server 2016 trong 1 ESXi Host. Trong tay bạn có USB 3/ USB 2 controller.


 

Bạn cần phải dùng quyền quản trị để Edit setting máy ảo và add USB controller của VM đó trước tiên, tiếp theo sẽ add USB device hiển thị.

 

III. Trường hợp dùng Host USB device kết nối qua vSphere Web Client:

Mở trình duyệt Web vSphere Client, chọn máy ảo cần kết nối USB device và bấm Edit Settings.


Select under New device Host USB device and click add.

This will also add an new USB controller as you can see in the screenshot. If you have more than one USB device attached to the ESX you can select the appropriate one through the drop down menu.

When you switch back to the VM you can see the installation of the new components.


After everything is installed, you can find the device within the device manager or if it’s an USB stick, like in my example, under Computer.


IV. Trường hợp dùng Host USB device kết nối qua VM Remote Console:

Trường hợp này dùng được khi bạn có trình duyệt web IE, FF, Chrome, Safari, và USB bạn muốn mount vào chạy trên VM.


Nếu chưa cài phần mềm VMRC này trên máy remote client bao giờ, bạn sẽ cần phải download và cài lần đầu

Link download: https://my.vmware.com/en/web/vmware/details?downloadGroup=VMRC1004&productId=742


Khi cài xong VMRC, bạn có thể truy cập lại lệnh chạy “Launch remote console”


Bấm vào biểu tượng USB và chọn Connect (Disconnect from host) để USB device ngắt chế độ đang kết nối tới máy PC bạn đang remote và nó sẽ tự động

Switch chuyển vào máy VM đang được mở bằng VMRC.


Nếu bạn rút USB hoặc mất kết nối USB device từ máy remote PC tới máy ảo bạn sẽ nhận được báo lỗi sau:


V. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.7 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (05e3:0608 Hub, 0529:02f0 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.25, Aladdin Knowledge HASP HL drive

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar Media USB Flash Drive

Western Digital USB 3.0 1T Drive

1058:0748

Western Digital My Passport 0748

Western Digital USB 3.0 2T Drive

1058:25e2

Western Digital My Passport 25E2

Tandberg Data RDX QuikStor USB3+ external Drive

1a5a:0006

Tandberg Data RDX

Tandberg Data RDX QuikStor USB3 internal Drive

1a5a:0005

Tandberg Data RDX


VI. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.5 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Kingston USB 3.0 16G flash

0951:1656

Kingston DT Uitimate G2

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar media USB Flash Drive

Lexar USB 3.0 8G flash

05dc:a205

Lexar Media JumpDrive

Western Digital USB 3.0 1T storage

1058:0748

Western Digital My Passport

Tandberg Data RDX QuikStor USB3+ external Drive

1a5a:0006

Tandberg Data RDX

Tandberg Data RDX QuikStor USB3 internal Drive

1a5a:0005

Tandberg Data RDX

Note: Additional devices will be added as they are tested.

VII. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 6.0 thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Sandisk USB 3.0 16G flash

0781:5580

Sandisk Extreme

Kingston USB 3.0 16G flash

0951:1656

Kingston DT Uitimate G2

Lexar USB 3.0 8G/64G flash

05dc:a833

Lexar media USB Flash Drive

Lexar USB 3.0 8G flash

05dc:a205

Lexar Media JumpDrive

Western Digital USB 3.0 1T storage

1058:0748

Western Digital My Passport

VIII. Danh sách các loại USB Devices được kiểm nghiệm với ESXi Host 5.x thông qua Virtual Machine

Device Model

Vendor ID:Product ID

Device Display Name

SafeNet Sentinel Software Protection Dongle (purple)

04B9:8000

Rainbow SafeNet Sentinel

SafeNet Sentinel Software Protection SuperPro Dongle (gray)

04B9:0300

Rainbow USB UltraPro

SecuTech Unikey Software Protection Dongle

0403:C580

Future Devices HID UNIKEY

MAI KEYLOK II Software Protection Dongle

07F2:0001

Microcomputer Applications USB Device

MAI KEYLOK Fortress Software Protection Dongle (designed to work only with Windows operating systems)


Note: This dongle is not designed for Linux systems. If you connect it to a Linux system, the connection resets frequently and can cause unexpected behavior.

0471:485e

Philips KEYLOK Device

Aladdin HASP HL Drive

0529:0001 (13fe:1a00 Hub, 13fe:1d00 Drive)

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21, Kingston drive

Aladdin HASP HL Basic Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Pro Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Max Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL Net Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Aladdin HASP HL NetTime Software Protection Dongle

0529:0001

Aladdin Knowledge HASP HL 3.21

Kingston DataTraveler 101 II 4GB

0930:6545

Toshiba DT 101 II

Lexar JD FireFly 2GB

05dc:a701

Lexar Media JD FireFly

Western Digital My Passport Essential 250GB 2.5 HDD

1058:0704

Western Digital External

Cables To Go USB 2.0 7-Port Hub Model# 29560

04cc:1521

Not applicable

 
 

Để tìm được thông tin về Vendor ID, Product ID trong máy ảo windows:

  1. Open the Device Manager and search for the USB device you want to find the ID for.
  2. Right-click the device and select Properties.
  3. Click the Details tab.
  4. Select Hardware Ids from the Property drop-down menu.

Trường hợp USB devices không có trong danh sách hoặc không support:

Nếu USB device không có trong danh sách, cần thiết lập môi trường thử nghiệm với ESX/ESXi hosts và các máy ảo thử nghiệm việc kết nối với USB device.

These USB devices are not available for passthrough:

  • USB devices such as mice and keyboards that have a bootable HID interface.
  • USB devices such as real time video cameras and audio devices that use isochronous data transfers.
  • USB devices on which an ESXi host is installed.

 

Tham khảo:

https://docs.vmware.com/en/VMware-vSphere/6.7/com.vmware.vsphere.vm_admin.doc/GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C.html

https://docs.vmware.com/en/VMware-vSphere/6.5/com.vmware.vsphere.vm_admin.doc/GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C.html#GUID-540EA00C-92A6-4562-AEE0-AEEDBAA2B02C

Advertisements

Giảm kích thước ổ cứng của máy ảo VMware vSphere như thế nào?


Tôi đã chạy WSUS trên máy chủ 2012R2, Windows 10 và ổ đĩa nơi các bản cập nhật có xu hướng tăng dung lượng nhiều. Trên máy ảo, tôi đã tăng kích thước nhầm cho ổ đĩa c: \, đắng nhẽ tôi phải tăng ở ổ dữ liệu và các phần mềm lưu cần cập nhật thường xuyên.

 

Như vậy là tôi đã tăng nhầm ổ C từ 64GB ban đầu thành 260GB, và đắng nhẽ ổ F logic cần tăng lên 260GB. Bây giờ tôi sẽ phải tìm cách hạ kích thước (giảm) ổ C từ 260GB quay về 64GB như lúc trước.

Mở Disk management của máy chủ windows 2012:

 

Bây giờ cách xử lý sẽ như sau:

Bước 1:

  • Ở trạng thái VM đang bật, bạn cần vào HĐH và chạy chế độ Disk de-fragment để chống phân mảnh dữ liệu.
  • Tắt máy ảo VM và xã định đúng vị trí Host và Datastore mà VM đang vận hành, chúng ta cần điều chỉnh ESXi Host cấu hìanh và bật enabled SSH, Shell ESXi và tìm vị trí nơi VM location.

Tham khảo bài viết trước của minh về vấn đề giảm/ thay đổi kích ổ cứng lưu trữ cho VM

Bước 2: Dùng WinSCP (chỉ nhìn thấy file cấu hình ổ cứng .vmdk (kích thước 1KB) trên WINSCP)

Không tìm thấy hoặc không nhìn thấy file cấu hình .vmdk trên WebSphere Client

Bước 3. Lúc này mở file .vmdk bằng Notepag++:

Cấu tạo của vùng mặt đĩa dùng làm nơi chứa dữ liệu:

Bước 4. Sau khi sửa lại thông tin số Sectors

Sau khi lưu lại file .vmdk bạn dùng WINSCP upload lại để cập nhật cấu hình của máy ảo,

Chúng ta có thể tiếp tục việc vMotion Storage để di chuyển máy ảo sang một Datastore khác.

Bước 5. Xem lại cài đặt của vm và lưu ý kích thước đĩa mới đã được thay đổi?


Bước 6. Bật máy ảo và mở Disk Management để kiểm tra kích thước VD thay đổi:


Lưu ý: Có 3 cách để có thể kiểm tra việc thay đổi thành công (giảm kích thước ổ cứng ảo):

  1. Dùng Veeam backup and Replicate Server hoặc Veeam Agent for windows để sao lưu lại máy ảo trên sau khi đã thay đổi giảm kích thước ổ cứng ảo.
  2. Dùng vMotion để di chuyển máy ảo nói trên (sau khi đã thay đổi giảm kích thước ổ cứng ảo) đến Host ESXi khác.
  3. Dùng cách tắt máy ảo sau đó Unregistry VM để gỡ cấu hình VMX, sửa và cập nhật file .VMDK, sau đó lại vào Data Store và Registry VM (add inventory) lại VM.

 

Hãy làm labs để thực hành những bài kỹ thuật phức tạp trên, trước khi đem nó vào thực tiễn.

Chúc các bạn thành công năm 2018!

Nested vSphere 6.7 không hỗ trợ EVC trên máy chủ ESXi 6.5


Trong các mô hình dựng hệ thống Lab vSphere 6.7 có kịch bản sau:

Thông số Labs của bạn này: Một bạn học viên đang có 2 con máy ảo dựng kiểu Nested ESXi 6.7 chạy trên máy vật lý đã được ảo Hypervisor ESXi v6.5, và bạn này đã sửa CPUID của máy ảo ESXi 6.7 theo hướng dẫn của mình để tạo cluster có EVC enabled.

vCenter điều khiển con vSphere 6.7 VM Nested là bản 6.7 hay là bản 6.5 ? và có cấu hình PSC và VCVA tách riêng ? vCenter của bạn này cài bản 6.7 và có cấu hình PSC, VCVA tách riêng. Lab này thì không có server AD-DC. PSC và VCVA đều cài trên máy windows server 2016 (Ghi chú: VCVA nghĩa là vcenter Appliance còn như của em cài vCenter trên windows server nên chỉ gọi tắt là vCenter Windows – VCW)

Bạn đó đảm bảo làm chính xác, nhưng sau khi sửa như vậy thì máy ảo Nested ESXi 6.7 không bật lên được, báo lỗi CPUID không tương thích.

Mình khẳng định vẫn áp dụng bình thường, vì sơ đồ Flag cho CPUID là không thay đổi cho cả Nested 6.7: Sơ đồ Flags cho CPUID:


Kết luận sơ bộ: Thông báo phía nhóm kỹ thuật phần Nested vSphere 6.7, trường hợp của bài labs đó đã được mình làm labs và có lưu ý như sau:

vSphere 6.7 no longer supports the following processors:

AMD Opteron 13xx Series

AMD Opteron 23xx Series

AMD Opteron 24xx Series

AMD Opteron 41xx Series

AMD Opteron 61xx Series

AMD Opteron 83xx Series

AMD Opteron 84xx Series

Intel Core i7-620LE Processor

Intel i3/i5 Clarkdale Series

Intel Xeon 31xx Series

Intel Xeon 33xx Series

Intel Xeon 34xx Clarkdale Series

Intel Xeon 34xx Lynnfield Series

Intel Xeon 35xx Series

Intel Xeon 36xx Series

Intel Xeon 52xx Series

Intel Xeon 54xx Series

Intel Xeon 55xx Series

Intel Xeon 56xx Series

Intel Xeon 65xx Series

Intel Xeon 74xx Series

Intel Xeon 75xx Series

Các chipset cũ trên danh sách này sẽ không support cho VM Nested vsphere 6.7.

Mình đã thử 1 con chip mới Intel Xeon 5960 v4 thì chạy được với mô hình Labs nói trên.

Và trường hợp thử 1 con esxi host khác dùng chip: Intel i3 thì báo lỗi luôn, không cấu hình được EVC Turn-on.

lỗi mà em mô tả về Labs vsphere 6.5 rồi cài VM Nested vSphere 6.7 nhưng muốn có EVC. và mình khẳng định không làm được là do CPU trên cấu hình bản vSphere 6.7 (GA) tức là bản gốc chưa update fix lỗi sẽ loại “not support” các dòng chip cũ

ví dụ: mình dựng 2 con ESXI có cpu mới và cũ, IP 192.168.100.40 là CPU mới, bật được trong cluster EVC bình thường


 


còn con 192.168.100.30 có CPU core i3 cũ, nên không cho vào Cluster EVC được.

Kéo vào Cluster có bật EVC, con 192.168.100.30 sẽ báo lỗi không support


 

Hy vọng là các bạn sẽ chọn được các loại chip CPU mới hơn và support cho môi trường Labs mới vSphere 6.5/6.7 Nested.

Với những mức độ phức tạp và càng ngày càng cao, các bạn nên tham khảo và học các khoá CNTT Ảo hoá tại ROBUSTA để được trao đổi hướng dẫn chuyên sâu hơn.

Trân trọng cảm ơn !

Khôi phục cấu hình cho ESXi Host như thế nào mới thành công ?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình và sao lưu backup cấu hình cho ESXi Host chạy thành công mà không nói chi tiết việc khôi phục cấu hình của máy chủ ESXi Host sao cho thành công !

Các trao đổi và hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy rõ việc làm thế nào để có thể khôi phục cấu hình thành công (Nếu bạn cảm thấy cần).

Tình huống khôi phục cấu hình ESXi Host thực tế có 2 tình huống:

Tình huống 1. Cấu hình hoặc phần mềm khởi động HĐH Firmware Bootable của ESXi Host bị lỗi không khởi động, hoặc

bị xóa nhầm cấu hình Network layers, xóa nhầm vSS, Ports group…

Muốn khôi phục lại bằng bản đã sao lưu backup cấu hình:

Bước 1.

Kiểm tra lại bản file cấu hình đã được backup.

  • Khi đã dùng lệnh backup và download về được file backup, thì phải đổi tên file vừa backup thành đúng tên “configBundle.tgz” và lưu ở chỗ an toàn

Bước 2.

  • Dùng WINSCP upload file configBundle.tgz vào thư mục /tmp/ của máy chủ ESXi Host.

Bước 3.

  • Mở PuTTy kết nối, đăng nhập user root và nhập lệnh restore sau:
  • vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter
  • vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

 

Tình huống 2. ESXi Host bị lỗi hoàn toàn ổ cứng Bad Sector phân vùng Bootable, hỏng ổ cứng khởi động hoặc cài ESXi cho máy chủ mới.

Ghi chú: mỗi máy chủ ESXi Host khi cài lần đầu đều tự sinh ra 1 mã số HostUuID ngẫu nhiên theo thuật toán GAU, là duy nhất trong 1 hệ thống LAN/WAN/Internet.

Khi ta chạy hệ thống lệnh backup thì file configBundle.tgz cũng sinh ra 1 bundleUuid mới, ngẫu nhiên và lưu cả HostUuID của máy chủ ESXi Host vừa được backup.

Do vậy, khi chúng ta dùng bản lưu cấu hình đó cho máy chủ ESXi Host mới, sẽ có hiện tượng lỗi xuất hiện khi thực hiện 3 bước giống như tình huống 1 và sau khi chạy 2 lệnh:

vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Lỗi báo hostUuid trong bản backup cấu hình là khác với hostUuid có trong máy chủ ESXi Host hiện thời đang cần khôi phục cấu hình.

 

Bước 4. Bạn nên chuẩn bị công cụ 7.z để giải nén, giải mã và sửa các nội dung có trong file nén tgz.

Chúng ta mở file configBundle.tar bằng 7.z, sau cùng là mở file nội dung Manifest.txt bằng notepad

Bước 5. Ở đây, bạn copy chuỗi GAUID sau thông số HostUuid đã hiển thị ở màn PuTTy (bẩm phải chuột để copy) và dán / thay thế giá trị sau dấu = của tham số GAUUID đến trước ký tự “K” trong cụm tham số KERNELOPTS.

Ví dụ:

Bước 6. Lưu lại các thay đổi của file Manifest, file configBundle.tar và file configBundle.tgz

Bước 7. Copy file đã sửa vào trở lại thư mục /tmp/ (file cũ cần xóa đi trước khi copy trở lại thư mục /tmp ).

Bước 8. Chạy lại lệnh khôi phục:

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý: nếu có nhiều hơn 1 ESXi Host mà bạn dùng cách restore cấu hình nói trên thì chúng sẽ có Management Network, Host Name giống hệt. Do vậy, sau khi khởi động lại ESXI Host bạn cần dùng màn Console thay lại IP, Host Name khác với cấu hình ban đầu để tránh conflict IP.

Chúc các bạn thành công !

Thắng.Lê

IBM Domino Lotus và Lotus Notes Client chạy trên nền Private Cloud như thế nào ?


Phần 1. Cài Domino Lotus 8.5 trên Windows Server 2008 R2:

image

image

image

image

image

 

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Bước 2. Chạy khởi động Lotus Domino lần đầu tiên:

image

Bước 3. Điều khiển màn Console Lotus Domino:

image

Màn điều khiển Console Lotus sau khi khởi động lại lần 2

image

 

Phần 2. Cài và Cấu hình Lotus Administrator:

Lưu ý:

– Trước khi cấu hình: phải đảm bảo máy chủ Windows Server 2008 R2 đã cài Domino Lotus sẽ không cài và chạy IIS trên đó.

hoặc nếu đã cài IIS/ Apache Tomcat hoặc PHP Server thì phải cấu hình các Port Web Default chuyển sang port khác 80 (để nhằm tránh conflict với các cổng và dịch vụ của Lotus Domino cài lên).

image

Bước 4. Cài Lotus Administrator

image

image

image

image

image

image

image

Phần 3. Cấu hình Lotus Administrator kết nối Lotus Domino trên các máy chủ ảo

image

image

image

Lưu ý:

– Trước đó bạn cần phải download các key ID của Admin về máy đã cài Lotus Notes Client.

image

– Máy chủ windows Server 2008 R2 cần mở firewall Port (Lotus Domino RPC 1352)

image

Tiếp tục phần cấu hình IBM Lotus Notes 8.5.2 trên máy chủ AT-BOX Media

image

image

Sau khi kết nối thành công với máy chủ IBM Lotus Domino thông qua cổng TCP 1352

image

Chúng ta cần Key ID của Admin để tạo cấu hình kết nối

image

image

Nhập mật khẩu Admin đã cài trên máy chủ Lotus Domino ở phần 1

image

Tiếp theo, nếu bạn đã có máy chủ SameTime Lotus thì cần phải mở cổng 1533 TCP/IP

ở đây tôi không dùng SameTime nên bỏ qua

image

Khai báo Mail

image

image

image

image

image

image

Bên màn hình của Lotus Domino Server bạn sẽ thấy

image

Bên màn hình của Lotus Notes Client 8.5.2 sẽ thấy

image

Phần 4. Mọi thứ vận hành trên máy chủ

– Người dùng chỉ có Trình duyệt web, mọi hệ điều hành và thiết bị khác nhau đều dùng được.

– Không cài Notes Client trên máy cá nhân vì An ninh , an toàn thông tin, mọi thứ có trên máy chủ.

– Máy cá nhân là các thiết bị đồng bộ, cấu hình không cần cao, có thể di động như Smartphone, NUC, Compute Stick..

Mô hình kiến trúc đó là:

 

ECORAIL_LotusDomino

 

Chúc các bạn thành công, tìm ra được công nghệ mới trên Cloud để cải tổ công nghệ sản phẩm và ứng dụng nó vào đời thực tế hoạt động của Doanh nghiệp mình !

 

Trân trọng cảm ơn các bạn đã theo dõi !

Cách cấu hình vSAN 6 cho hệ thống các ESXi Host 6 chỉ có DAS (SSD và SATA)


Bước 1. Kiểm tra các ổ cứng SSD, cần phải bỏ Host cache, VM cache trong từng ESXi Host, mục Configuration

image

Bước 2. Phải backup hết các VMs đã có bằng VEEAM Backup Free v9 sang hệ thống lưu trữ khác, Migration các VM sang hệ thống Host khác nằm ngoài 3 ESXi định xây dựng VSAN.

Bước 3. Đẩy các ổ SSD và HDD sẽ làm vSAN Storage (xóa khỏi mục Storage của ESXi host để trở về định dạng RAID 0, không có định dạng VMFS3/5/5.1 của VMware).

image

Bước 4. Mở Web Sphere Client và mở mục Cluster, kéo thả hoặc thêm 3 ESXi Host vừa xử lý ổ cứng SSD và HDD nói trên vào Cluster.

Bước 5. Bấm phải chuột mục Edit Setting của Cluster để Turn on vSAN

image

Bước 6. Claim disk để kiểm tra và thêm nhóm ổ đĩa gồm: ít nhất 1 Flash SSD/ 1 host + ít nhất 1 HDD / 1 Host) và gộp chọn đủ 3 Host.

image

Bước 7. Phân hoạch nhóm ổ đĩa:

Sau khi đã đưa các nhóm đĩa (1 SSD + 1/nhiều ổ HDD) vào thành 1 vSAN Storage Pool

image

thì các ổ cứng Local còn lại trên các Host sẽ là các ổ đã được Format theo VMFS có sẵn phân vùng HĐH để boot Linux SuSe Enterprise x64 cho ESXi Host.

Bước 8. Ta chỉ có thể Add Disk cho phép dùng lại tài nguyên đó cho từng Host hoặc cho vào Cluster Datastorage để sử dụng cho các VMs khác.

image

image

image

Như vậy, mỗi ESXi Host sẽ thêm được ít nhất 1 forrmat VMFS có phân vùng Boot của Linux Suse Enterprise x64 ESXi làm dung lượng lưu trữ VM khác.

image

image

Nhận xét cơ bản:

– lúc này, phân vùng vSAN Storage đã trở thành Virtual Disk Pool và chạy theo hình thức Share Storage cho 3 ESXi host hoặc nhiều hơn, tốc độ được chạy hỗ trợ bởi SSD ~ 600mbps + số HDD pool gộp kích thước, phần mạng truy cập được hỗ trợ bởi RAID 0 controller, SATA 2/3, và Card NIC 2 teaming MTU 9000.

Thêm mẹo: cách xóa tên các files/ thư mục quá dài

How to delete a file with a path too long to be deleted [duplicate]

image

Bạn hãy cố tình tạo 1 file zip từ màn hình windows Explorer

image

Sau đó bấm tạo file và mở bằng Windows Zip hoặc tốt nhất là 7z Manager

image

Mở file zip bằng 7z Manager và dùng trình điều khiển này để xóa, sửa file tên dài.

Tặng thêm các bạn 1 lỗi sau:

After a purple diagnostic screen failure, ESXi host reports the warning: No coredump target has been configured. Host core dumps cannot be saved. (2088669)

Symptoms
  • After an ESXi 5.x host fails with a purple diagnostic screen, no diagnostic information is collected.
  • The ESXi host displays the warning:
    No coredump target has been configured. Host core dumps cannot be saved.
Cause

This issue occurs when the core dump target is not configured and the VMkernel host core dumps cannot be saved.

Resolution

To resolve this issue, configure a coredump location for the ESXi host.

Link: https://kb.vmware.com/selfservice/search.do?cmd=displayKC&docType=kc&docTypeID=DT_KB_1_1&externalId=2004299 

– Creating and activating a diagnostic coredump partition on disk

Mở PuTTy gõ lệnh sau:

esxcli system coredump partition list
You see output similar to:
Name                   Path                Active  Configured
---------------------  ------------------  ------  ----------
mpx.vmhba2:C0:T0:L0:7  /vmfs/devices/....   false       false

gõ tiếp lệnh sau:

esxcli system coredump partition set --enable true –smart

sau đó gõ lại lệnh:

esxcli system coredump partition list
You see output similar to:
Name                   Path                Active  Configured
---------------------  ------------------  ------  ----------
mpx.vmhba2:C0:T0:L0:7  /vmfs/devices/....    true        true

ví dụ:

image

Như vậy ESxi Host 80 đã hết lỗi.

 

Chúc các bạn thành công !

Cách dùng VEEAM Backup v9


1. Cách cấu hình VEEAM Backup Free v9

  • Tải bản ISO cài đặt VEEAM Backup Free v9
  • Cài hệ thống VEEAM Backup Free v9 xin tham khảo:
  • Cấu hình VEEAM Backup Free v9 trên  3 mô hình chính:
    • Cài trên 1 VM windows 2012 R2
    • Cài trên 1 Hyper-V và có windows 2008 R2/ W2K12/W2K12R2.
    • Cài .Net framework 4.5, SQL Express2013 Sp1

2. Cách viết script cho VEEAM Backup trên PowerShell v2

image

– Nội dung file VEEAMBackup.ps1  script:

 

##################################################################

#                   User Defined Variables

##################################################################

 

# Names of VMs to backup separated by comma (Mandatory). For instance, $VMNames = “VM1”,”VM2”

$VMNames = “VCVA60″,”bigbluebutton”

 

# Name of vCenter or standalone host VMs to backup reside on (Mandatory)

$HostName = “10.10.11.80”

 

# Directory that VM backups should go to (Mandatory; for instance, C:\Backup)

$Directory = “E:\Backup_K2”

#Optionally, you can change compression level and desired retention, disable VMware quiescence, enable encryption or even notification settings:

# Desired compression level (Optional; Possible values: 0 – None, 4 – Dedupe-friendly, 5 – Optimal, 6 – High, 9 – Extreme)

$CompressionLevel = “5”

# Quiesce VM when taking snapshot (Optional; VMware Tools or Hyper-V Integration Components are required for this in the guest OS; Possible values: $True/$False)

$EnableQuiescence = $True

# Protect resulting backup with encryption key (Optional; $True/$False)

$EnableEncryption = $False

# Encryption Key (Optional; path to a secure string)

$EncryptionKey = “”

# Retention settings (Optional; by default, VeeamZIP files are not removed and kept in the specified location for an indefinite period of time.

# Possible values: Never, Tonight, TomorrowNight, In3days, In1Week, In2Weeks, In1Month)

$Retention = “Never”

#If you like to get an email report once the backup is completed, you should additionally fill out the following notification settings.

##################################################################

# Notification Settings

##################################################################

# Enable notification (Optional)

$EnableNotification = $True

# Email SMTP server

$SMTPServer = “”

# Email FROM

$EmailFrom = “”

# Email TO

$EmailTo = “”

# Email subject

$EmailSubject = “”
##################################################################
#                   Email formatting
##################################################################

$style = “<style>BODY{font-family: Arial; font-size: 10pt;}”
$style = $style + “TABLE{border: 1px solid black; border-collapse: collapse;}”
$style = $style + “TH{border: 1px solid black; background: #dddddd; padding: 5px; }”
$style = $style + “TD{border: 1px solid black; padding: 5px; }”
$style = $style + “</style>”

##################################################################
#                   End User Defined Variables
##################################################################

#################### DO NOT MODIFY PAST THIS LINE ################
Asnp VeeamPSSnapin

$Server = Get-VBRServer -name $HostName
$MesssagyBody = @()

foreach ($VMName in $VMNames)
{
  $VM = Find-VBRViEntity -Name $VMName -Server $Server
 
  If ($EnableEncryption)
  {
    $EncryptionKey = Add-VBREncryptionKey -Password (cat $EncryptionKey | ConvertTo-SecureString)
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention -EncryptionKey $EncryptionKey
  }
 
  Else
  {
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention
  }
 
  If ($EnableNotification)
  {
    $TaskSessions = $ZIPSession.GetTaskSessions().logger.getlog().updatedrecords
    $FailedSessions =  $TaskSessions | where {$_.status -eq “EWarning” -or $_.Status -eq “EFailed”}
 
  if ($FailedSessions -ne $Null)
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={$FailedSessions.Title}})
  }
  
  Else
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={($TaskSessions | sort creationtime -Descending | select -first 1).Title}})
  }
 
  }  
}
If ($EnableNotification)
{
$Message = New-Object System.Net.Mail.MailMessage $EmailFrom, $EmailTo
$Message.Subject = $EmailSubject
$Message.IsBodyHTML = $True
$message.Body = $MesssagyBody | ConvertTo-Html -head $style | Out-String
$SMTP = New-Object Net.Mail.SmtpClient($SMTPServer)
$SMTP.Send($Message)
}

– Cấu hình PowerShell V2 cho phép chạy, read/write/executive trên máy chủ Windows chạy bản VEEAM Backup Free v9.

– Cấu hình Task Schedule trên Windows > Administrator Tool cho phép chạy Script theo lịch trình thời gian (onTime, on daily, on weekly, on Monthly…)

image

image

image

image

– Kiểm tra history kết quả backup của VEEAM Backup Free v9

image

3. Các tình huống thực hành:

3.1. Backup VM thông qua vSphere Client gói OVA/OVF

image

image

 

3.2. Backup VM thông qua Script chạy trên PowerShell v2

image

 

3.3. Xóa máy ảo trên vSphere 6 sau khi đã backup bằng 2 cách trên

image 

3.4. Khôi phục lại VM bằng vSphere Client > Deployment OVA/OVF

image

3.5. Bật VM chạy thử nghiệm kiểm tra tình trạng VM

– Nếu chạy ổn định chuyển tiếp sang bước 3.6.

– Nếu không ổn phải chạy lại các bước

3.6. Sau khi chạy thử nghiệm VM chạy ổn định, ta xóa VM đó lần 2.

3.7. Chạy khôi phục lại VM bằng VEEAM Backup Free v9

– Mở VEEAM backup Free v9

image

– Chọn menu: SERVER > VMware vSphere > IP host / Name server ESXi host  để kiểm tra xem VM có còn không ?

– Chọn chuyển sang Menu: HOME

image

Bấm nút Restore > chọn File đã backup để restore

image

Sau khi VEEAM backup phân tích được file backup sẽ có thông tin chi tiết VM cần restore

image

image

Chọn nút Restore và bấm Popup menu: Entire VM (include registration)

image

Màn thông tin vị trí khôi phục lại VM

image

Chọn vị trí khôi phục là nguyên bản (như cũ) hoặc chọn vị trí máy chủ khác để khôi phục:

image

image

Nhập lý do khôi phục

image

Bấm Finish để bắt đầu khôi phục lại VM

Màn tiến trính khôi phục bắt đầu thực hiện

image

Kết quả hoàn thành việc khôi phục VM bằng VEEAM Backup Free v9

image

Kiểm tra tình trạng máy VM trên vShere client sau khi đã khôi phục thành công.

3.8.Tình huống backup và Restore VM đã được snapshot

image

image

– Sửa lại màn powerShell script

image

– Cho chạy script

image

– Sau khi chạy kết quả VM có snapshot được backup

image

Đến khoảng thời gian ngắn sau thì thấy ngừng chạy script, trên màn vsphere cleint báo lỗi VM có snapshot

image

“Snapshot not taken since the state of the virtual machine has not changed since the last snapshot operation.”

– Mở lại VEEAM Backup Free v9 để khôi phục VM có snapshot (đã xóa VM trên Host 10.10.11.80)

– Thực hiện lại tiến trình restore VM đã snapshot không thành công.

image

Kết luận:

– Những máy ảo nào đã được snapshot bằng vSphere VMware thì không thể backup bằng VEEAM Backup Free v9 thông qua Script PowerShell.

image

Muốn thực hiện backup/restore thành công các VM này phải Consolidate trước, sau đó delete all hết các bản Snapshot trước khi chạy Script powershell backup.

– Bản chất của quá trình backup của VEEAM Backup Free là có dùng cơ chế snapshot các VM, nên khi hệ thống VB đang vận hành cơ chế snapshot các máy ảo bạn đừng consolidate hay xóa các bản snapshot của VB, nó sẽ gây lỗi quá trình backup replicate

image

Chúc các bạn thành công trong công tác bảo vệ toàn vẹn và an toàn dữ liệu, máy ảo bằng VEEAM Backup v9 !