Cách dùng VEEAM Backup v9


1. Cách cấu hình VEEAM Backup Free v9

  • Tải bản ISO cài đặt VEEAM Backup Free v9
  • Cài hệ thống VEEAM Backup Free v9 xin tham khảo:
  • Cấu hình VEEAM Backup Free v9 trên  3 mô hình chính:
    • Cài trên 1 VM windows 2012 R2
    • Cài trên 1 Hyper-V và có windows 2008 R2/ W2K12/W2K12R2.
    • Cài .Net framework 4.5, SQL Express2013 Sp1

2. Cách viết script cho VEEAM Backup trên PowerShell v2

image

– Nội dung file VEEAMBackup.ps1  script:

 

##################################################################

#                   User Defined Variables

##################################################################

 

# Names of VMs to backup separated by comma (Mandatory). For instance, $VMNames = “VM1”,”VM2”

$VMNames = “VCVA60″,”bigbluebutton”

 

# Name of vCenter or standalone host VMs to backup reside on (Mandatory)

$HostName = “10.10.11.80”

 

# Directory that VM backups should go to (Mandatory; for instance, C:\Backup)

$Directory = “E:\Backup_K2”

#Optionally, you can change compression level and desired retention, disable VMware quiescence, enable encryption or even notification settings:

# Desired compression level (Optional; Possible values: 0 – None, 4 – Dedupe-friendly, 5 – Optimal, 6 – High, 9 – Extreme)

$CompressionLevel = “5”

# Quiesce VM when taking snapshot (Optional; VMware Tools or Hyper-V Integration Components are required for this in the guest OS; Possible values: $True/$False)

$EnableQuiescence = $True

# Protect resulting backup with encryption key (Optional; $True/$False)

$EnableEncryption = $False

# Encryption Key (Optional; path to a secure string)

$EncryptionKey = “”

# Retention settings (Optional; by default, VeeamZIP files are not removed and kept in the specified location for an indefinite period of time.

# Possible values: Never, Tonight, TomorrowNight, In3days, In1Week, In2Weeks, In1Month)

$Retention = “Never”

#If you like to get an email report once the backup is completed, you should additionally fill out the following notification settings.

##################################################################

# Notification Settings

##################################################################

# Enable notification (Optional)

$EnableNotification = $True

# Email SMTP server

$SMTPServer = “”

# Email FROM

$EmailFrom = “”

# Email TO

$EmailTo = “”

# Email subject

$EmailSubject = “”
##################################################################
#                   Email formatting
##################################################################

$style = “<style>BODY{font-family: Arial; font-size: 10pt;}”
$style = $style + “TABLE{border: 1px solid black; border-collapse: collapse;}”
$style = $style + “TH{border: 1px solid black; background: #dddddd; padding: 5px; }”
$style = $style + “TD{border: 1px solid black; padding: 5px; }”
$style = $style + “</style>”

##################################################################
#                   End User Defined Variables
##################################################################

#################### DO NOT MODIFY PAST THIS LINE ################
Asnp VeeamPSSnapin

$Server = Get-VBRServer -name $HostName
$MesssagyBody = @()

foreach ($VMName in $VMNames)
{
  $VM = Find-VBRViEntity -Name $VMName -Server $Server
 
  If ($EnableEncryption)
  {
    $EncryptionKey = Add-VBREncryptionKey -Password (cat $EncryptionKey | ConvertTo-SecureString)
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention -EncryptionKey $EncryptionKey
  }
 
  Else
  {
    $ZIPSession = Start-VBRZip -Entity $VM -Folder $Directory -Compression $CompressionLevel -DisableQuiesce:(!$EnableQuiescence) -AutoDelete $Retention
  }
 
  If ($EnableNotification)
  {
    $TaskSessions = $ZIPSession.GetTaskSessions().logger.getlog().updatedrecords
    $FailedSessions =  $TaskSessions | where {$_.status -eq “EWarning” -or $_.Status -eq “EFailed”}
 
  if ($FailedSessions -ne $Null)
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={$FailedSessions.Title}})
  }
  
  Else
  {
    $MesssagyBody = $MesssagyBody + ($ZIPSession | Select-Object @{n=”Name”;e={($_.name).Substring(0, $_.name.LastIndexOf(“(“))}} ,@{n=”Start Time”;e={$_.CreationTime}},@{n=”End Time”;e={$_.EndTime}},Result,@{n=”Details”;e={($TaskSessions | sort creationtime -Descending | select -first 1).Title}})
  }
 
  }  
}
If ($EnableNotification)
{
$Message = New-Object System.Net.Mail.MailMessage $EmailFrom, $EmailTo
$Message.Subject = $EmailSubject
$Message.IsBodyHTML = $True
$message.Body = $MesssagyBody | ConvertTo-Html -head $style | Out-String
$SMTP = New-Object Net.Mail.SmtpClient($SMTPServer)
$SMTP.Send($Message)
}

– Cấu hình PowerShell V2 cho phép chạy, read/write/executive trên máy chủ Windows chạy bản VEEAM Backup Free v9.

– Cấu hình Task Schedule trên Windows > Administrator Tool cho phép chạy Script theo lịch trình thời gian (onTime, on daily, on weekly, on Monthly…)

image

image

image

image

– Kiểm tra history kết quả backup của VEEAM Backup Free v9

image

3. Các tình huống thực hành:

3.1. Backup VM thông qua vSphere Client gói OVA/OVF

image

image

 

3.2. Backup VM thông qua Script chạy trên PowerShell v2

image

 

3.3. Xóa máy ảo trên vSphere 6 sau khi đã backup bằng 2 cách trên

image 

3.4. Khôi phục lại VM bằng vSphere Client > Deployment OVA/OVF

image

3.5. Bật VM chạy thử nghiệm kiểm tra tình trạng VM

– Nếu chạy ổn định chuyển tiếp sang bước 3.6.

– Nếu không ổn phải chạy lại các bước

3.6. Sau khi chạy thử nghiệm VM chạy ổn định, ta xóa VM đó lần 2.

3.7. Chạy khôi phục lại VM bằng VEEAM Backup Free v9

– Mở VEEAM backup Free v9

image

– Chọn menu: SERVER > VMware vSphere > IP host / Name server ESXi host  để kiểm tra xem VM có còn không ?

– Chọn chuyển sang Menu: HOME

image

Bấm nút Restore > chọn File đã backup để restore

image

Sau khi VEEAM backup phân tích được file backup sẽ có thông tin chi tiết VM cần restore

image

image

Chọn nút Restore và bấm Popup menu: Entire VM (include registration)

image

Màn thông tin vị trí khôi phục lại VM

image

Chọn vị trí khôi phục là nguyên bản (như cũ) hoặc chọn vị trí máy chủ khác để khôi phục:

image

image

Nhập lý do khôi phục

image

Bấm Finish để bắt đầu khôi phục lại VM

Màn tiến trính khôi phục bắt đầu thực hiện

image

Kết quả hoàn thành việc khôi phục VM bằng VEEAM Backup Free v9

image

Kiểm tra tình trạng máy VM trên vShere client sau khi đã khôi phục thành công.

3.8.Tình huống backup và Restore VM đã được snapshot

image

image

– Sửa lại màn powerShell script

image

– Cho chạy script

image

– Sau khi chạy kết quả VM có snapshot được backup

image

Đến khoảng thời gian ngắn sau thì thấy ngừng chạy script, trên màn vsphere cleint báo lỗi VM có snapshot

image

“Snapshot not taken since the state of the virtual machine has not changed since the last snapshot operation.”

– Mở lại VEEAM Backup Free v9 để khôi phục VM có snapshot (đã xóa VM trên Host 10.10.11.80)

– Thực hiện lại tiến trình restore VM đã snapshot không thành công.

image

Kết luận:

– Những máy ảo nào đã được snapshot bằng vSphere VMware thì không thể backup bằng VEEAM Backup Free v9 thông qua Script PowerShell.

image

Muốn thực hiện backup/restore thành công các VM này phải Consolidate trước, sau đó delete all hết các bản Snapshot trước khi chạy Script powershell backup.

– Bản chất của quá trình backup của VEEAM Backup Free là có dùng cơ chế snapshot các VM, nên khi hệ thống VB đang vận hành cơ chế snapshot các máy ảo bạn đừng consolidate hay xóa các bản snapshot của VB, nó sẽ gây lỗi quá trình backup replicate

image

Chúc các bạn thành công trong công tác bảo vệ toàn vẹn và an toàn dữ liệu, máy ảo bằng VEEAM Backup v9 !

Cách 1: Làm thế nào để làm cho kích thước giảm của ổ đĩa ảo trên VM vSphere 6 ?


Sử dụng VMware Converter để thay đổi kích thước file đĩa ảo

Thay đổi kích thước file đĩa ảo cho phép các quản trị ảo hóa để sử dụng công suất máy chủ lưu trữ hiệu quả hơn. Bài viết này cung cấp các bước theo bước hướng dẫn về cách sử dụng VMware Converter và các vmkstools lệnh để thay đổi kích thước file đĩa ảo.

Ngoài ra, ảo hóa của VMware dành khả năng dễ dàng thay đổi phần cứng ảo. Bạn có thể dễ dàng thêm hoặc loại bỏ các CPU, Bộ nhớ, USB, CD/DVD, card mạng (NIC) bất cứ lúc nào bằng cách tắt các máy ảo (VM) xuống, hoặc thay kiểu Hot-plug, Hot-Add và thay đổi thiết lập của máy VM.

Nhưng làm thế nào để bạn tăng hoặc giảm kích thước đĩa ảo đã tồn tại ? Trong bài viết này Tôi sẽ giới thiệu một số phương pháp để tái thiết lập kích cỡ đĩa cứng ảo của bạn.

VMware Converter: giống như một phân vùng làm ảo hóa, chuyển từ Vật lý sang máy ảo
– Khám phá ra các tập tin đĩa ảo mà bạn đã tạo cho VM của bạn không còn đủ lớn là một vấn đề thường xuyên, phổ biến.

– Không gian đĩa nhiều hơn có thể luôn rễ đạt được bằng cách thêm một đĩa cứng bổ sung ảo, nhưng sau đó bạn sẽ kết thúc với một phân vùng đĩa và ổ thứ 2 chuyên lưu data, documents, email có thể không được mong muốn. Bạn cũng có thể thấy rằng các tập tin trên đĩa mà bạn tạo ra cho máy ảo quá lớn.

Như vậy, bạn sẽ muốn thu nhỏ nó để lấy lại không gian trên máy chủ lưu trữ của bạn cho máy ảo khác có thể sử dụng thêm.

Một trong những phương pháp đơn giản nhất để tăng hoặc giảm kích thước của một đĩa ảo hiện là sử dụng miễn phí tiện ích VMware Converter. Khi bạn chạy tiện ích nó mang lại cho bạn tùy chọn để chỉnh lại kích thước các ổ đĩa hiện có do vậy chúng hoặc là lớn hơn hoặc nhỏ hơn hơn so với đĩa gốc. Chuyển đổi không sửa đổi các tập tin đĩa gốc; thay vì nó tạo ra một máy ảo mới với ổ đĩa ảo có kích thước bạn chỉ định và sao chép dữ liệu từ máy ảo ban đầu vào máy ảo mới được tạo ra. Sau khi bạn xác nhận rằng các máy ảo mới được làm việc, bạn có thể xóa các VM ban đầu.

Thực hiện theo các bước sau để sử dụng VMware Converter chỉnh lại kích thước ổ đĩa của bạn:

Bước 1: Tải về và cài đặt Converter trên các máy ảo mà bạn muốn chỉnh lại kích thước. Ngoài ra, bạn có thể chạy Chuyển đổi từ một máy điều khiển từ xa nếu bạn có phiên bản Enterprise.

Bước 2:  Hãy chọn loại nguồn của bạn, hoặc là “máy vật lý,” nếu bạn đang chạy nó trực tiếp trên máy ảo VM Workstation hoặc “ESX Server hoặc máy ảo Virtual Center,” nếu bạn đang chạy nó bằng một máy điều khiển từ xa.

Bước 3: Trên màn hình Nguồn Login chọn một trong hai “Máy tính Local – ” nếu bạn đang chạy nó trực tiếp trên máy ảo, hoặc đăng nhập máy chủ ESX / VC của bạn nếu bạn đang chạy nó từ xa. Có thể chọn nguồn VM nếu bạn đang chạy nó từ xa.

Bước 4: Khi màn hình Data Source xuất hiện nó sẽ hiển thị tất cả các ổ đĩa mà máy ảo đã được gán cho nó. Đây là nơi bạn có thể thay đổi kích thước các ổ đĩa của bạn, lựa chọn để chọn kích thước và sau đó chọn một trong các tùy chọn, (tức là ‘Loại Kích thước trong GB) và nhập kích thước mới. Nếu bạn đang làm giảm kích thước của đĩa bạn phải nhập một giá trị lớn hơn thì tổng số lượng không gian đĩa mà hiện nay đang được sử dụng trên các đĩa. Ví dụ nếu bạn có 8GB bộ dữ liệu trên một đĩa 24GB trên máy chủ ban đầu của bạn, bạn phải nhập một giá trị lớn hơn sau đó 8GB cho kích thước mới.

image

Bước 5: Tiếp theo, chọn một Destination host ESX mà thường sẽ được các máy chủ tương tự như nguồn VM vừa chọn. Sau đó gán một tên cho máy ảo (tên phải khác VM nguồn, bạn có thể đổi tên nó sau khi bạn xóa các máy chủ nguồn), sau đó chọn một lưu trữ dữ liệu để đưa các máy ảo trên một mạng cho máy ảo và cuối cùng nhấn Finish để bắt đầu quá trình chuyển đổi này.

Bước 6: Thời gian cần để hoàn thành sẽ khác nhau dựa vào số lượng dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ nguồn. Một khi nó hoàn tất, bạn có thể tắt điện nguồn của máy VM nguồn, bật điện trên máy ảo mới được tạo ra và xác minh rằng nó đang làm việc một cách chính xác. Sau đó bạn có thể xóa các VM gốc và đổi tên VM mới để phù hợp với tên VM ban đầu.

 

Chúc các bạn thành công !

Muốn tăng dung lượng ổ cứng trong máy ảo chạy ESXi 5.x gặp lỗi snapshot


Hiện em đang dùng esxi 5.1 và gặp 1 trường hợp hơi khó hiểu, xin thầy giải đáp giúp em với ạ:

– Khi browser vào datastore chứa máy ảo thì thấy một số file snapshot, mặc dù em không tạo.image

– Có thêm file ten_vps000001.vmdk và máy ảo sử dụng luôn file này để chạy, em có gửi hình trong file đính kèm.

Giờ em muốn tăng dung lượng ổ cứng lên nhưng không tăng được, nhờ thầy bớt chút thời gian xem giúp em xem nguyên nhân do đâu nhé.

image

Nhìn các file em chụp thì chắc chắn là lúc 1 giờ đêm đã làm động tác snapshot.

Em có thể check ở mục sau:

Chọn vSphere client mở máy chủ vCenter hoặc ESXi host

Tìm đến máy ảo đã bị snapshot

clip_image002

Bấm chuột phải ở menu: Snapshot à Snapshot Manager …

Sẽ thấy các máy đã bị snapshot

clip_image004

Vấn đề để thêm được ổ cứng dung lượng mới thì không sao (làm được) nếu thêm dung lượng cho chính ổ cứng đang bị snapshot chỉ có cách là merge hoặc Consolidate “một cách xoá hết các bản snapshot – không phải chọn Delete All trong snapshot manager” .

Em tham khảo link nói về snapshot để hiểu cách merge tránh làm hỏng hoặc redo nhầm version khi đã snapshot nhé:

http://kb.vmware.com/selfservice/microsites/search.do?language=en_US&cmd=displayKC&externalId=1015180

và em muốn merge hay consolidate VM đã bị snapshot:

http://kb.vmware.com/selfservice/search.do?cmd=displayKC&docType=kc&docTypeID=DT_KB_1_1&externalId=2003638

Sau khi em merge được snapshot thì em sẽ có thể chỉnh sửa kích thước ổ cứng như bình thường.