Category Archives: Domain Controller

Phần chưa được công bố: Các bạn đã chuẩn bị gì cho kế hoạch nâng cấp domain controller windows 2003 khi ngày End of Support đang đến gần ?


Hiện tại trên thị trường Doanh nghiệp đang sử dụng rất nhiều các máy chủ chạy Domain Controller bằng windows 2000, Windows 2003 Standard…

Việc Microsoft chuẩn bị đếm lùi ngày kết thúc hỗ trợ các bản vá lỗi cho Windows 2003 thật sự là điều rủi ro cao cho các Doanh nghiệp, tổ chức vẫn tiếp tục sử dụng windows server 2000/ 2003 làm hệ thống

Domain Controller cho tổ chức của mình.

Đặt vấn đề:

Để chuẩn bị cho các công việc nâng cấp, hoặc chuyển đổi hệ thống Domain Controller sang hạ tầng hoặc version cao hơn là điều vô cùng cần thiết lúc này.

Tôi xin giới thiệu một số tình huống xử lý sự cố từ domain controller windows 2003 để các bạn tham khảo và lường trước khó khăn:

  1. Tình huống sử dụng Domain controller phổ biến trong Doanh nghiệp là có ít nhất 2 –3 con Domain controller chạy Duplicate hoặc deligated nhằm backup/restore hoặc cluster Domain.
  2. Sau thời gian dài sử dụng thì các máy chủ này có vấn đề về phần mềm hoặc phần cứng dẫn tới một trong 2 máy chủ Domain controller bị lỗi / hỏng ngừng hoạt động.
  3. Có rất nhiều System Administrator hỏi tôi về việc nếu cứ để hệ thống đó chạy như vậy có sao không ? hoặc làm thế nào để xóa những máy domain controller bị lỗi đúng cách ?

Dựng Mô hình hệ thống Domain controller 2003:

– Mở phần mềm Active Direcoty Sites and Services:

image

 

– Mở phần mềm Active Direcoty Users and Computers:

image

Chú ý: Điều này chỉ được thực hiện nếu một DC đã lỗi không bao giờ hoạt động trở lại.

Biện pháp xử lý: gỡ bỏ các máy chủ Domain Controller bị lỗi:

  • Từ máy chủ Domain Controller đang hoạt động, mở một cửa sổ cmd (bấm START > RUN gõ CMD) và gõ các lệnh chính xác như hiển thị dưới đây.
  • Thay thế các từ bên trong dấu ngoặc nhọn (<>) với tên của các máy chủ phải được loại bỏ, thực hiện theo từng dòng  lệnh sau mỗi dấu :
  1. Ntdsutil
  2. Metadata cleanup
  3. Connections
  4. Connect to server  <nhập tên máy chủ đang hoạt động bình thường thuộc nhóm Primary Domain (không phải là máy chủ Domain Controller bị lỗi)>
  5. QUIT
  6. Select operation target
  7. List domains
  8. Select domain 0
  9. List sites
  10. Select site 0
  11. List servers in site
  12. Select server  <nhập số thứ tự tương ứng với tên của Chủ bị lỗi >
  13. Quit
  14. Remove selected server

ví dụ:

image

ví dụ:

image

Sau khi gõ lệnh cuối cùng để xóa máy chủ Domain controller bị lỗi, bạn sẽ thấy một hộp thoại với thông điệp sau:

“Are you sure you want to remove the server object
Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx? This is not the last server for domain xxxxxxxxxxxxxx”

(Các xxx là thông tin liên quan tới máy chủ và tên miền bạn đã chọn bằng lệnh ở trên)

Hãy đọc kỹ thông báo trước khi bấm vào YES nếu bạn chắc chắn đã chọn đúng máy chủ bị lỗi và cần xóa.

image

Lệnh xóa máy chủ Domain Controller bị lỗi được thực thi:

image

 

Các bạn có thể lặp lại việc xóa các domain controller bị lỗi khác tương tự.

 

Để kết thúc:

• Bạn mở  Active Directory Sites and Services và loại bỏ các đối tượng máy chủ đã bị xóa

image

 

• Tiếp tục mở Active Directory Users and Computers và loại bỏ các đối tượng máy chủ bị xóa (nếu vẫn còn hiện hữu)

image

 

• Tiếp tục mở DNS Server và loại bỏ các hồ sơ đối tượng máy chủ bị xóa

image

 

Tóm lại, sau khi xóa xong các máy chủ Domain Controller windows 2003 bị lỗi,

Bạn hoàn toàn dễ dàng nâng cấp Domain Controller lên windows 2008, R2 Enterprise hoăc windows 2012.

ví dụ: nâng cấp từ Forest Level 2000 lên 2003 thành công sau khi xóa hết các máy chủ domain controller lỗi.

image

 

P.S: Những nội dung xử lý troubleshoot kỹ thuật trên càng ngày càng rắc rối,

các bạn nên đăng ký tham gia các khóa học của ROBUSTA để được luyện tập, trải nghiệm qua các khóa học

và phương pháp học thực hành chuyên sâu.

vững Trí vững Nghề !

Phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa Moodle và AD server – ROBUSTA Distance Learning 2015


10. Cấu trúc hệ thống đăng nhập 1 lần – SSO:

1. Đăng nhập một lần (SSO – Single Sign On): Khi người dùng đăng nhập lần đầu vào một WBT, tài khoản đăng nhập đó sẽ tự động được sử dụng cho phiên làm việc của người đó trong toàn bộ hệ thống.

Hệ thống đào tạo ở đây được hiểu là tập hợp các ứng dụng khác nhau có thể được dùng thông qua giao diện Web. Cơ chế này có thể xây dựng dựa vào một điểm chứng thực trung tâm (Central Authentication Service – “CAS”), dựa vào giao thức LDAP (Lightweight Directory Access Protocol), hoặc hoặc thậm chí dựa vào cookie của trình duyệt để giữ xác thực.

image

image

 

2. Sơ đồ đăng nhập 1 lần với LMS vs LCMS:

screenshot_technologists_03 image

3. Khả năng đáp ứng đăng nhập 1 lần với các ứng dụng hiện nay:

image

image

4. Khả năng tích hợp giữa e-learning với các mô hình hệ thống dịch vụ khác:

image  

Dựa trên các phân tích và thực tế triển khai, phát triển sản phẩm công nghệ đào tạo trực tuyến hiện nay, chúng ta thấy được Moodle là một trong các mô hình E-learning phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giới.

5. Cấu trúc vận hành xác thực trong SSO:

image

Với mô hình cấu trúc xác thực SSO nói trên đã có rất nhiều các gói ứng dụng, giao thức và giải pháp xác thực, đăng nhập 1 lần khác nhau.

Nhưng tất cả đều phải tuân thủ 1 nguyên tắc cơ bản là bảo mật, quản lý và vận hành theo nguồn dữ liệu người dùng đơn giản và hiệu quả nhất.

 

6. Lý do lựa chọn giải pháp tích hợp Moodle với AD Server:

    • ROBUSTA Distance Learning 2015 đã và đang sử dụng hạ tầng quản lý người dùng trên nền Windows Active Directory (AD Server) và tích hợp các nền tảng dịch vụ Office 365 – Exchange – Lync – SharePoint Online, CRM online. Do vậy, việc lựa chọn giải pháp tích hợp đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD là hiển nhiên.
    • Ngoài ra, các hệ thống thực hành Labs trên Private Cloud, Hybrid Cloud, Public Cloud, VMware vSphere đều được kết nối, đồng bộ tài khoản giữa các ứng dụng đó với AD Users.
    • Đây là 1 phần quan trọng để thống nhất quản lý người dùng, đồng thời đem lại sự đơn giản hóa cho người dùng khi sử dụng hệ thống Đào tạo trực tuyến của ROBUSTA.

image

7. Các bước cấu hình đăng nhập 1 lần trên Moodle Admin:

Tham khảo link: https://docs.moodle.org/28/en/Active_Directory#Troubleshooting_AD_and_LDAP_authentication 

Tham khảo link: Tích hợp Moodle với Microsoft Office 365 thông qua AD: http://www.moodlenews.com/2013/integrate-moodle-and-microsoft-office-365-through-ad/ 

Tham khảo link:  Lỗi tích hợp xác thức trên nền IIS http://support.microsoft.com/kb/896861 

Tham khảo link: cấu hình SMTP relay gửi thư qua Office 365 trên windows server 2008 http://www.configureoffice365.com/configure-office-365-smtp-relay/ 

Tham khảo link: cấu hình phân quyền và chức năng sử dụng trong Moodle: https://docs.moodle.org/28/en/Standard_roles 

Tham khảo link: cách xóa quyền truy cập của Guest / Anonymous: https://moodle.org/mod/forum/discuss.php?d=65614

 

8. Chi tiết các bước tích hợp Moodle với AD  thông qua giao thức xác thực LDAP Authentication và NTLM SSO:

Bước 1:  chuẩn bị

– Moodle 2.8 Server đang chạy trên máy chủ Windows Server 2012 đã Join domain.

– 1 máy chủ Domain Control Center “DCC” chạy trên windows server 2008 r2.

Bước 2:  kiểm tra tình trang kết nối LDAP qua cổng 389 từ máy chủ Moodle 2.8 tới máy chủ DCC.

– Bạn nên download công cụ LDP.zip để kiểm tra các công việc trên máy chủ Moodle 2.8

(tham khảo hướng dẫn dùng ldp.exe : https://technet.microsoft.com/en-us/library/cc794810%28v=ws.10%29.aspx ) 

– Giải nén file ldp.zip vào thư mục c:\LDAP trên máy chủ Moodle.

– Chạy file ldp.exe

image

 

– Chọn menu Connection sau đó bấm chọn Connect.

– Nhập tên máy chủ AD server bạn cần để kiểm tra tình trạng làm việc của LDAP. (nếu bạn không chắc chắn tên hoặc ip của máy chủ AD thì hãy nhập dòng lệnh sau:

nltest/dclist:yourdomain.name.com nó sẽ giúp bạn nhìn được danh sách các máy chủ Domain controllers trong hệ thống mạng LAN của bạn.) sau đó bấm OK.

– Nếu mọi thứ thực hiện đúng nó sẽ kết nối và nó sẽ hiển thị tất cả cấu hình LDAP server /phiên bản của máy chủ AD.

image

– Bấm menu ConnectionBind.

– Bây giờ chúng ta cần nhập username, password và domain (nhập tài khoản administrator username và mật khẩu, tên miền domain).

– Nếu thực hiện thành công sẽ thấy xuất hiện Authenticated as dn:’username’. (cần khởi tạo hoặc kiểm tra tài khoản này với quyền admin privileges).

– Chúng ta có thể bấm menu View sau đó chọn popbar  Tree.

– Một menu sổ xuống và bạn chọn BaseDN cho việc hiển thị thông tin trong domain của bạn.

image

– Bạn sẽ nhìn thấy phía bên trái domain của bạn, các thông tin về OU và CN trong máy chủ AD đang quản lý.

– Bước tiếp theo ta sẽ cần dùng các thông tin trong OU, CN và DC để khai báo vào máy chủ Moodle LDAP 

 

Bước 3: kích hoạt Moodle LDAP

– Trước hết chúng ta cần kích hoạt LDAP plugin.

–  Đăng nhập vào Moodle bằng admin, bấm: Site administration, Plugins, Authentication và chọn Manage authentication.

– Trong danh sách các plug-in sẽ thấy kiểu xác thực có giá trị  “available authentication types” ta bấm tiếp vào hình “con mắt”  để kích hoạt “LDAP Server –> enable”.

image

Bước 4: Cấu hình Moodle LDAP:

– Bấm vào LDAP Server để truy cập trang cấu hình LDAP:

  • Host URL: ldap://ip (đây là tên FQDN hoặc IPv4 của máy chủ AD domain controller, nếu  có nhiều máy chủ DC bạn có thể nhập các địa chỉ phân cách nhau bằng dấu;  ví dụ: ldap://10.66.28.42;ldap://10.66.28.43 ).
  • Version: 3  
  • Use TLS: No (bạn có thể nâng cấp dùng TLS sau)
  • LDAP encoding: ulf-8

Bind Settings

  • Hide password: yes (không cho lưu mật khẩu trong Moodle database.)
  • Distinguished Name: CN=LDAP,OU=Other,OU=Admin,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=****,DC=*** (có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

image

  • Password: ******** (mật khẩu của account admin dùng cho Bind account)

User Lookup Settings

  • User Type: MS ActiveDirectory (đây là kiểm truy cập bằng account LDAP AD User).
  • Context: OU=school users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).
  • Search Subcontext: Yes (giúp tìm cấc tài khoản theo kiểu nặp lại OU nhiều cấp OU –> OU1 –> OU11).
  • User Attribute: samaccountname (các thuộc tính người dùng để tìm kiếu theo kiểu tên / email có trong cấu trúc cây LDAP user. Thông thường là kiểu domain\username hay còn gọi sAMAccountName hiếm khi có trường hợp đặc biệt kiểu UPN hoặc email address) , Nó thường dùng kiểu: cn (Novell eDirectory and MS-AD) , uid (RFC-2037, RFC-2037bis cho SAMBA 3.x LDAP extension), nhưng nếu bạn dùng MS-AD bạn cần nhớ rằng ta cần phải dùng theo chuẩn đăng nhập NTLM SSO nên thường dùng sAMAccountName (là kiểu đăng nhập The pre-Windows 2000 logon account name).

Force Change Password

  • Force Change Password: no (Chúng ta không nên cho user Moodle được phép thay mật khẩu, người dùng có thể thay từ AD server hoặc từ việc đăng nhập computer và dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del).

LDAP password expiration Settings

  • Expiration: no (Không nên giới hạn tuổi của mật khẩu ở Moodle LDAP vì sẽ rắc rối lớn nếu người dùng không đăng nhập được Moodle vì mật khẩu truy cập vào Moodle bị hết hạn sử dụng).
  • Grace Login: no (Nếu đã không đăng nhập được Moodle qua mạng thì hiển nhiên họ sẽ không vào được trang My Moodle cá nhân hoặc trang admin Moodle).

Enable User Creation

  • Create User Externally: no (Chúng ta muốn chỉ có những tài khoản thuộc AD mới truy cập được Moodle).

Course Creator

  • Creators: OU=Staff,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

NTLM SSO (đây là cấu hình bắt buộc)

  • Enable: yes (cho phép sẽ đăng nhập tài khoản bằng Moodle single sign-on).
  • Subnet: IP/22 (đây là dải địa chỉ IP Subnet address  nhằm cho phép sử dụng truy xuất NTML SSO single sign-on, kiểm soát việc các computer có thuộc dải được phép SSO).
  • MS IE fast path: Yes, attempt NTLM other Browsers (đảm bảm mức tương thích với các phiên bản IE là tối đa).
  • Authentication Type: NTLM.
  • Remote Username Format: %domain%\%username% (default)

Data Mapping

  • First Name: givenname
  • Sure Name: sn
  • Email Address: mail

Tham khảo linK: các trường thông tin dùng trong AD  http://www.kouti.com/tables/userattributes.htm 

image

image

 

Bước 5: Lưu lại những thay đổi:

 

Bước 6: Cấu hình NTML trên IIS Server:

– Tìm đến file trong thư mục sau auth/ldap/ntlmsso_magic.php thông qua IIS Management Console,

    Nếu dùng IIS 6.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties:

    • Ở tab “file security” bấm quyền truy cập Authentication and Access control chọn nút edit.
    • Bỏ chọn  “Enable Anonymous Access” và bấm chọn “Integrated Windows Authentication”

    Nếu dùng IIS 7.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties

    • Sau mục chỉ dẫn navigating chọn thư mục ‘auth/ldap’ và bấm chuyển “switch to Content View”.
    • Bấm phải chuột trên file và chọn “Switch to Features View”.
    • Bấm vào biểu tượng Authentication icon nằm cửa sổ bên phải.
    • Chọn ‘Anonymous Authentication’ và  bấm nút ‘Disable’.
    • Chọn ‘Windows Authentication’ và bấm nút ‘Enable’.

    Nếu dùng IIS 7.5  bạn sẽ cần chọn ‘Windows Authentication’ và chọn ‘Providers’. Nó sẽ hiển thị danh sách enabled providers Negotiate and NTLM. hãy chuyển đổi thứ tự để cho NTLM lên đầu danh sách.

    Moodle_SSO

    image

     

    Bước cuối: Thử nghiệm

    – Bấm chọn (Đăng nhập):

    image

    – Nhập domain name\username và mật khẩu của AD:

    image

    – Màn hình tự động đăng nhập Moodle bằng NTML:

    image

    – Bạn sẽ nhận được thư gửi có nội dung và link để kích hoạt tài khoản truy cập sử dụng các dịch vụ của Moodle sau khi khai báo thêm các thông tin về User Profile (đặc biệt là địa chỉ email)

    image

    Tham khảo: Phần 3. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa AD server On-Premise với Microsoft Office 365 – ROBUSTA Distance Learning 2015

    P.S: Rất tiếc phần 3, chỉ công bố trong chương trình đào tạo MS Office 365, Private Cloud.

    Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

     

    Chúc các bạn thành công !

    SharePoint nâng cao: Phần 4 – say Hello Code Webpart trên Visual Studio deploy vào máy chủ SharePoint 2010


    Bước 1. Mở  Visual Studio 2010

    image

    Bước 2. Tạo mới Project for WebPart

    image

    Bước 3. Chọn mẫu project templates of SharePoint 2010

    image

    Bước 4. Chọn mẫu Visual Web Part project template

    image

    Bước 5. Đổi tên project name thành “HelloWebPart” sau đó bấm “OK”

    image

    Bước 6.  Chọn máy chủ SharePoint để Deploy webpart, do chúng ta có tới 3 máy chủ SharePoint (SPFarm, WFE, JFarm và APPSRV)

    Chúng ta nên chọn máy chủ chuyên phát triển lập trình để viết code, test trong nội bộ và URL ví dụ: http://intranet.local )

    image

    Lưu ý: tất cả các code Deploy lên máy chủ SharePoint đều cần chạy Visual Studio ở quyền Administrator Local

    Nếu muốn thay vị trí deploy code webpart sang máy chủ SharePoint Join farm khác thì nhập lại chính xác tên máy chủ ở : Site URL

    image

    Bước 7. Mở WebPart Page và chuyển chế độ Design Mode

    image

    Bước 8. Kéo thả các đối tượng như: Label, Text box, Button để thiết kế giao diện cho WebPart

    image

    Bước 9. Bấm Double click chuột vào “Button” để gán sự kiện cho server click event

    image

    Bước 10. Đổi tất cả các file name thành HelloWebPart

    image

    Bước 11. Thay đổi tiêu đề “Title” và Miêu tả về HelloWebPart.webpart

    image

    Bước 12. Bây giờ bạn có thể bấm phím F5 để chạy chế độ “Start debugging” bằng trình duyệt mở SharePoint

    image

    Bước 13. Bấm Edit để sửa giao diện trang SharePoint

    – Thêm  trang “Team SPS” để thử nghiệm

    – Chọn mục “Insert” để thêm Webpart

    image

    Bước 14. Chọn HelloWebPart có trong Custom Categories

    image

    Bước 15. Thêm WebPart Hello vào nội dung trang

    image

    Kết quả hiện thị HelloWebPart

    image

    Bấm Save and Close để lưu và đóng phần thiết kế trang

    image

    SharePoint nâng cao: Phần 1– Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu


    Tôi xin chia sẻ cách:

    1. Cấu hình chức năng lưu trữ các files hình ảnh, âm thanh, video, văn bản ở ổ đĩa cứng của SQL Server 2008 R2 với SharePoint 2010.

    image

    Cấu hình RBS and Blobs Caching dùng cho SQL Server 2008 R2 và SharePoint 2010

     

    2. Kết hợp hệ thống giải pháp ảo hóa hạ tầng và triển khai trên VMware vSphere 5.5

    image

     

    Mục đích: khi áp dụng công nghệ RBS chúng ta sẽ có thể hỗ trợ SharePoint 2010 lưu trữ được nhiều loại dữ liệu Media: video|mp3|audio|jpg|pnd|documents

    thành dạng file và trên 1 thư mục độc lập giúp giảm tải việc lưu trữ dữ liệu trực tiếp trên MS SQL  (bản thân SharePoint 2010 có hạn chế kích thước Site collection DB: 300Gb ).

     

    Trước tiên chúng ta xem một file pptx được thêm vào phần chia sẻ của SharePoint 2010:

    image

    và kết quả được lưu trữ trong ổ đĩa cứng của SQL server 2008 R2, với chức năng lưu trữ ngoài đối với các file dạng binary .

    image

     

    Các bước thực hiện:

    Có 22 bước sau để cấu hình RBS cho SQL Server 2008 R2 và sau đó cấu hình SharePoint 2010 để có thể chạy với chức năng RBS.

    Trên máy chủ SQL Database

    Bước 1. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> Cofiguration Tools -> SQL Server Configuration Manager

    image

    Bước 2. Click vào Properties của dịch vụ trong mục SQL Server

    image

    Bước 3. bấm kích hoạt FileStream và thiết đặt các thông số liên quan của nó trên một dịch vụ của SQL Server 2008

    image

    Bước 4. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> SQL Server Management Studio

    image

    Bước 5. Kết nối máy chủ SQL Server

    image

    Bước 6. Chọn DB content của SharePoint 2010 cần cấu hình tách File ra khỏi DB bằng RBS

    – Xem thông tin xác định tên database của một ứng dụng web application

    Mở SharePoint Center Administrator > Site Collection List

    image

    – Mở cửa sổ truy vấn cho dịch vụ

    image

    Bước 7. Chạy thực thi lệnh sp_configure

    image

    EXEC sp_configure filestream_access_level, 2
    RECONFIGURE

    Tham khảo link hướng dẫn: Enable FileStream of SQL Server 2008

    Bước 8. Mở của sổ truy vấn cho chính data content SharePoint tiếp theo

    Chạy lệnh với sys.symmetric_keys 

    image

    use [WSS_Content_w]
    if not exists (select * from sys.symmetric_keys where name = N’##MS_DatabaseMasterKey##’)create master key encryption by password = N’Master Key Password RBS4SQL@SPS!

     

    Bước 9. Thực thi lệnh với bảng biểu sysfilegroups

    image

    use [WSS_Content_w]
    if not exists (select groupname from sysfilegroups where groupname=N’RBSFilestreamProvider’)alter database [WSS_Content_w]
    add filegroup RBSFilestreamProvider contains filestream

     

    Bước 10. Chạy lệnh thêm địa chỉ nơi chứa RBSFileStream

    image

    use [WSS_Content_w]
    alter database [WSS_Content_w] add file (name = RBSFilestreamFile, filename = ‘e:\Blob’) to filegroup RBSFilestreamProvider

     

    Bước 11.  Sau khi chạy lệnh RBSFileStream

    image

     

    Bước 12. Download bộ cài RBS cho SQL server 2008 R2 x64

    Click download x64

    image

    Bước 13. Chạy RBSx64 bằng quyền Run As Administrator trên máy chủ SQL Server 2008 R2

    image

    (Chọn phần mềm RBSx64.msi, bấm giữ phím “Shift” và bấm chuột phải)

    image

    image

    image

    image

    image

    image

    image

    image

    image

    image

    Sau các bước cài RBS cho máy chủ SQL Server 2008 R2 nói trên, cần kiểm tra dữ liệu

    image

    hoặc dùng lệnh query trên SQL

    image

     

    Bước 14. Chuyển sang cấu hình RBS trên máy chủ SharePoint Farm

    Dùng CMD chạy với quyền Run As Administrator

    image

     

    Chạy lệnh msiexec:

    image

    msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBSx64.msi TRUSTSERVERCERTIFICATE=true FILEGROUP=PRIMARY DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-     ” FILESTREAMFILEGROUP=RBSFilestreamProvider FILESTREAMSTORENAME=FilestreamProvider_1

    Lưu ý:

    DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

    Bước 15. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

    image

    Kết quả thiết đặt trong file rbs_install_log

    Bước 16. Chuyển sang các máy chủ SharePoint Join Farm “JFarm” và máy chủ Application Server “AppSRV”

    thực hiện tương tự bước dưới đây

    image

    msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBS_X64.msi DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-    ” ADDLOCAL=”Client,Docs,Maintainer,ServerScript,FilestreamClient,FilestreamServer”

    Lưu ý:

    DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

    Bước 17. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

    image

    Bước 18. Quay trở lại máy chủ SharePoint Farm để Cấu hình

    Mở Power Shell của SharePoint 2010

    image

     

    Nhập lệnh sau để chạy trên SharePoint 2010 PowerShell:

    image

    $cdb = Get-SPContentDatabase “WSS_Content_w”

    $rbss = $cdb.RemoteBlobStorageSettings
    $rbss.Installed()
    $rbss.Enable()
    $rbss.SetActiveProviderName($rbss.GetProviderNames()[0])
    $rbss

     

    image

    Kết quả sau khi chạy SharePoint 2010 Shell

    Bước 19. Chúng ta có thể thêm các lệnh khác liên quan tới giới hạn sử dụng RBS trên SharePoint 2010:

    Nhập lệnh giới hạn kích thước ghi ra thư mục e:\Blob

    Mở SharePoint 2010 PowerShell trên máy chủ SharePoint Farm:

    image

    Lưu ý: kích thước MinimumBlobStorageSize tính theo Kb

    $rbss.MinimumBlobStorageSize=1048576  ( ~ 1Mb)

     

    Bước 20. Bây giờ ta có thể kiểm thử việc:

    – Upload các file tài liệu, Video, Audio có kích thước trên 1Mb lên SharePoint Web

    và mở thư mục e:\Blob  trên máy chủ SQL Server để kiểm tra cácc file được lưu.

    image

     

     

    Chúc các bạn thành công trong phần cài, cấu hình RBS

     

    Kết thúc phần 1 – Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu.

    Mời các bạn đón đọc tiếp Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010.

    Cấu hình ADFS 2.0 dùng cho Single Sign On for Office 365


    in Office 365. This article takes you through the steps of achieving it.

    First, do remember the following points if you are going ahead with Single Sign-On in Office 365.

    • You need to have ADFS 2.0 on one server & Directory Synchronization (Dirsync) on another server in your on premise environment.
    • You need to make sure that ADFS server is ALWAYS up and running. If it crashes, because of any reason, federated users will not be able to Login to Office 365.

    Keeping the above points in mind, let me start of by taking an example of a typical SMB environment

    Environment Details (each on different server)

    • Domain Controller
    • ADFS 2.0
    • DirSync
    • Exchange 2007 (or 2010)
    • SharePoint 2007 (or 2010)

    Step 1 : Add Host record in your public DNS ( such as godaddy.com) for your ADFS 2.0 Server.

    Step 2: Install ADFS 2.0 (Find the snapshots below)

    • Download ADFS 2.0 on the ADFS Server
    • Install IIS on ADFS Server
    • Get a Enterprise CA Certificate and bind it to Default web site,port 443, in IIS on ADFS 2.0 server.

    NOTE : Register and verification of the domain in Office 365 has to be done before you configure ADFS (not covered in this article)

    Snapshots for ADFS installation and configuration

     

    Leave the check mark as it is and this will start the configuration wizard automatically.

    Click on ADFS 2.0 Federation Server Configuration Wizard.

    Choose New Federation Service as its the first ADFS 2.0 Server in the farm.

    New Federation Server Farm : this is used when you have plans of having more than one ADFS server in your environment. With Office 365, I recommend this option as I mentioned earlier in the post if ADFS 2.0 goes down, none of your federated users will be able to login to Office 365. So have more than one ADFS server & providing High Availability using Load balancing is recommended.

    Stand-alone federation Server : Used in testing environment or small production environment. Cannot add more than servers to make it a server farm.

    Click Next after choosing the appropriate option.


    Verify if this stage shows the right certificate , port and federation service name.

    On the Summary screen click next and then click finish.

    ADFS is now installed and configured.

    Step 3: Download Microsoft Online Services Module for Windows PowerShell

    • To download this tool, login to http://portal.microsoftonline.com, Click On Users under Management.
    • At the right top of the screen, you will see “Single sign-on: Manage | Learn more” ,click on Manage
    • Third step will say “Install the Microsoft Online Services Module for Windows PowerShell
    • Download and install it. Installation is very simple.

    Step 4: After the tool is installed, run the “Office Desktop Apps” wizard

    Click on “Set Up” -> Select the application and then click “I accept”.

    The wizard will configure your Rich Clients to work with Office 365. Once the installation is complete you will see the below screen

    Almost done!!…

    Only thing left is to make the domain federated. To make a domain as federated domain, you will have to first register and verify the domain. (Register and verification of domain in Office 365 has to be done before you configure ADFS)

    Assuming that you have done the domain verification, double click on the shortcut of Microsoft Online Services Identity Federation Management Tool in desktop.

    Run the following commands

      • $cred = Get-Credential
    You will get a prompt to enter credentials. Enter the Admin account of Office 365 (tenant admin account)
      • Set-MSOLContextCredential -MSOLAdminCredentials $cred
    • Add-MSOLFederatedDomain -DomainName <DOMAIN NAME>

      < DOMAIN NAME> = enter your verified domain name which you want to federate.

    To verify that your domain is configured successfully, do the following:

    1. Log on to http://portal.microsoftonline.com using your admin credentials.
    2. Click on Domain under Management
    3. Click on the domain that you just federated
    4. Under the Domain Properties, you should see “Domain Type: Single sign-on: This domain is configured for single sign-on

    Get the users on cloud using DirSync and start using Office 365 services VIA single sign-on.

    CÔNG TY TNHH NOVA SỐ – NOVA DIGITAL CO., LTD


    LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

    Cty TNHH NOVA DIGITAL được thành lập dưới sự tham gia cố vấn và đầu tư từ những chuyên gia công nghệ cao Microsoft, VMware, IBM, EMC với định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về Sản xuất phần mềm Giải pháp, Tư vấn giải pháp, Dịch vụ Triển khai các Giải pháp phần mềm CNTT trong Quản lý Doanh nghiệp và Điều hành các hệ thống giải pháp Điện toán đám mây.

    Đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm trên 10 năm về triển khai và đào tạo công nghệ, sở hữu nhiều chứng chỉ Quốc tế quan trọng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ Đào tạo và triển khai giải pháp CNTT tại Việt Nam và các nước ĐNÁ.

    LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

    Công ty TNHH NOVA DIGITAL hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất phẩm mềm Quản lý bằng CNTT, Dịch vụ triển khai và Đào tạo CNTT với thế mạnh nhiều năm kinh nghiệm:

    • Phát triển dịch vụ đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin – Kinh tế và Viễn thông.
    • Đối tác Hợp tác cung cấp các giải pháp CNTT cho 3 Hiệp hội chuyên ngành:
      • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam – VASEP (hơn 500 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, Chế biến, Sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Thuỷ sản).  website: http://www.vasep.com.vn/ 
      • Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (hơn 300 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Gỗ – nội thất). website:  http://vietfores.org/
      • Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Chè Việt Nam – VITAS ( hơn 80 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Chè – ẩm thực Việt Nam).  Website: http://www.vitas.org.vn
    • Các giải pháp phần mềm tin học vào ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
      • Office 365 Cloud.
      • Cung cấp các phần mềm bản quyền của Microsoft, VMware, Lạc Việt cho Doanh nghiệp Việt Nam.
      • Chứng thư số của Viettel ISP cho khai báo thuế Việt Nam.
      • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý sản xuất – Kinh tế.
    • Cung cấp giải phải pháp phần mềm tin học ứng dụng trong trường học Phổ thông và Đại học.
      • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý Trường Đại học.
      • Hệ thống SMS Học bạ cho Quản lý Trường Phổ thông.
    • Đối tác triển khai giải pháp duy nhất của Microsoft Live@edu tại Việt Nam.
      • Triển khai hệ thống Exchange Online, SharePoint Online, Forefront Protection for Exchange Online, Skydrive.
      • Tích hợp hệ thống ADSync với Windows Live ID và SSO.
      • Triển khai các giải pháp SSO giữa Moodle hoặc SharePoint On-premise với Outlook Live.
      • Dịch vụ Đào tạo Live@edu for Administrators và Giáo viên các Trường Phổ thông – Đại học.
    • Đối tác duy nhất triển khai nâng cấp Office365 Education của Microsoft tại Việt Nam.
      • Nâng cấp từ Microsoft Live@edu sang Office 365 cho 300 trường PTCS, 128 trường PTTH, 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp, 37 Trường Đại học,  20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.
      • Cung cấp phần mềm và triển khai các giải pháp tích hợp, khai thác Office 365 cho toàn bộ các Trường tại Việt Nam.
      • Dịch vụ đào tạo Office 365 gồm 3 môn chuẩn của Microsoft:
        • Course 70-321 Deploying Office 365.
        • Course 70-323 Administering Office 365 for SMB.
        • Course 74-324 End User Office365 training.
    • Đại lý chính thức AER và LAR của Microsoft cung cấp phần mềm giáo dục tại Việt Nam.
    • Đối tác đạo tạo University và Triển khai giải pháp Ảo hoá Chuyên nghiệp của VMware tại Việt Nam.
      • Đại lý sản phẩm phần mềm ảo hoá VMware.
      • Đối tác đào tạo uỷ quyền của VMware tại Việt Nam.
      • Đối tác triển khai Service Solution IT Professional of VMware.
    • Trung tâm thi chứng chỉ Công nghệ Thông tin Quốc tế Prometric, Pearson Vue.
    • Xây dựng trang web điện tử, xây dựng cổng thông tin Doanh nghiệp.

     

    CƠ CẤU TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

    Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển dịch vụ Đào tạo, định hướng kinh doanh, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động của Trung tâm một cách hiệu quả, NOVA Digital đã xây dựng một cơ cấu tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ và phối hợp đồng bộ tạo nên một sức mạnh tập thể. Đáp ứng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng Doanh nghiệp một cách toàn diện, chu đáo.

    image

    CEO: Giám đốc điều hành

    CIO: Giám đốc kỹ thuật.

    CMO: Giám đốc quản lý đối tác.

    CFO: Trưởng quản lý tài chính kế toán.

    AM: Quản lý khách hàng.

    CCO: Trưởng quản lý chăm sóc khách hàng.

    CTO: Trưởng quản lý kỹ thuật và triển khai hỗ trợ kỹ thuật Khách hàng.

     

    NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ – CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC

    Chứng chỉ công nghệ Microsoft MCP:

              Chứng chỉ chuyên ngành cao cấp về hệ thống mạng (MCITP)

              Chứng chỉ chuyên gia CNTT về SharePoint 2010 (MCM).

              Chứng chỉ chuyên gia CNTT về Dynamic CRM.

              Chứng chỉ chuyên gia về Đào tạo CNTT của Microsoft (MCT)

    Partner Microsoft Live@edu

    image

    Đối tác duy nhất triển khai Microsoft Live@edu tại Việt Nam.

    Microsoft Licensing Sales Specialist LAR & AER

    Chứng chỉ cấp phép bán hàng chuyên khối Doanh nghiệp, chính phủ và Giáo dục.

     

    Microsoft Office Specialist

    Chứng chỉ chuyên ngành về hoạt động nghiệp vụ văn phòng

    Microsoft Learning Solution

    Ủy quyền của Microsoft về cung cấp các giải pháp cho Giáo dục và Đào tạo

    Microsoft SharePoint Platform

              Cung cấp giải pháp Cổng thông tin điện tử và Microsoft Learning Gateway theo nền tảng SharePoint.

              Gia công phần mềm, triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho các Trường Quốc tế và Đại học như: Hanoi University of Pharmacy – http://www.hup.edu.vn , UNISHANOI: http://portal.unishanoi.org

    Microsoft Dynamic CRM

    Giải pháp triển khai hệ thống Chăm sóc khách hàng

    Microsoft Business Intelligence

              Giải pháp Doanh nghiệp thông minh chuyên cung cấp giải pháp BI 2008, BI 2012 trên nền Windows Server 2008 R2, Windows Server 2012 cho Hải Quan Việt Nam và Hiệp hội CBXN TS VASEP, Hiệp hội Chè VITAS.

    Đối tác của SourceCode

    image

    Chuyên triển khai giải pháp “Business Process Management Solution” cho Doanh nghiệp Viễn thông Viettel Telecom tại 64 tỉnh thành.

    Khảo thí thi chứng chỉ Quốc tế

    image

              Chuyên tổ chức thi chứng chỉ CNTT của Microsoft, IBM, WMware.


    SẢN PHẨM, GIẢI PHÁP & DỊCH VỤ

    1.      Chương trình Microsoft Partner Program

              Đối tác của Microsoft phát triển mạng lưới và đánh giá, xác thực năng lực đối tác tại Việt Nam.

              Phát triển các gói sản phẩm, giải pháp cho các doanh nghiệp, đối tác.

              Đại lý chính thức cung cấp các phần mềm có bản quyền tại Việt Nam.

    2.      Chương trình Microsoft LAR & AER (Microsoft Authorized Education Resller)

    Tư vấn, cung cấp và đào tạo khai thác các phần mềm có bản quyền của Microsoft cho các đơn vị là Trường Đại học, Cao đẳng, THPT…

    3.      Chương trình Live@edu và Office365 Cloud

    Đối tác độc quyền triển khai cung cấp gói dịch vụ Microsoft Cloud miễn phí cho khối Giáo dục tại Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm:

              Hệ thống Email trực tuyến.

              Hệ thống cổng thông tin giáo dục trực tuyến.

              Hệ thống hội thảo trực tuyến.

              Hệ thống Microsoft Office trực tuyến.

              Hệ thống Dynamic CRM trực tuyến.

              Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và triển khai kỹ thuật Microsoft Cloud.

    4.      Giải pháp phần mềm dựa trên nền tảng hạ tầng SharePoint và .Net Framework

              Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối giáo dục.

              Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối doanh nghiệp quản trị nhân sự.

    5.      Giải pháp dịch vụ gia tăng trên di động (SMS Mobile)

    Cung cấp giải pháp quản lý học sinh, sinh viên và phản hồi thông tin qua tổng đài nhắn tin thuê bao điện thoại di động.

    6.      Phòng thi chứng chỉ Quốc tế được khảo thí ủy quyền của Prometric và Pearson Vue

    Phòng thi đạt tiêu chuẩn Quốc tế được Prometric ủy quyền cho phép học viên thi và nhận các chứng chỉ chuyên ngành CNTT đạt chuẩn Quốc tế tại Việt Nam.

    7.      Giải pháp ảo hóa hệ thống VMware

    Đối tác độc quyền của VMware tại Việt Nam

              Tư vấn giải pháp.

              Triển khai hạ tầng.

              Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

    8.      Giải pháp phát triển dịch vụ trực tuyến trên nền Microsoft Cloud computing

    Đối tác duy nhất tại Việt nam tư vấn, triển khai, đào tạo và chuyển giao công nghệ về các giải pháp trên nền Microsoft Cloud Apps.

    KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

    Các thành viên xây dựng NOVA DIGITAL đều là những người có từ 10 – 16 năm kinh nghiệm triển khai trong các lĩnh vực:

    1.      Dầu khí: PVOL

    2.      Ngân hàng: Vietin Bank, VP Bank

    3.      Bảo hiểm: Prudential, Manulife

    4.      Vinamilk

    5.      Đào tạo: RMIT University, de Heus, HUP, HUBT, HCMUT, NEU, HLU, Nhất Nghệ, DNU, HUESTAR.

    6.      Hải Quan: Hải Quan Việt nam, FAO – FIIU – WCOO.

    7.      Viễn Thông: Viettel Telecom.

    8.      Truyền hình: VTC, Viettel Media, Mobiphone Media, PGM Senvang, HTC

     

    CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN

    Khách hàng Doanh nghiệp

    Thời gian

    Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

    Viettel Telecom

    (64 tỉnh thành, 6000 người dùng).

    2007

    Giải pháp Quản lý Quy trình về Hợp đồng Mua Bán

    của  K2Workflow SourceCode trên nền SharePoint Office 2007 Server

    Microsoft

    2008

    Mô hình giải pháp SMS Mobile ứng dụng cho Nông thôn

    VASEP

    2011

    Cổng thông tin chuyên ngành Thủy sản

    http://www.vasep.com.vn

    VITAS

    2010

    Công thông tin nội bộ Hiệp hội Chè

    http://portal.vitas.org.vn

    Microsoft for Education

    Từ 2008 đến nay

    Chương trình Live@edu triển khai tại Việt Nam cho:

    – 300 trường PTCS

    – 128 trường PTTH

    – 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp

    – 37 Trường Đại học

    – 20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.

    – 15 Trường Quốc tế.

    VISC

    2012

    Trang học bạ trực tuyến Hocba.vn

    http://hocba.vn

    Viettel CA

    2010

    Cung cấp chữ ký số cho các ngành Thuế, Hải quan điện tử và các Doanh nghiệp thuê Hosting máy chủ.

    NAT&L

    2009

    Tư vấn và triển khai giải pháp Mobile SMS Gateway của Microsoft UPG tại nhà máy mía đường Nghệ An.

    Bộ Nông nghiệp (MART)

    2009

    Triển khai giải pháp thống kê giá nông nghiệp qua Mobile (Microsoft Project MIDAS)

    Khách hàng GIÁO DỤC

    Thời gian

    Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

    Đại học Dược HN (Hanoi University of Pharmacy)

    11.000 người dùng

    2010

    Triển khai giải pháp hạ tầng Web hosting, Sharepoint portal, Learning Geatway, hội thảo trực tuyến bằng Microsoft Lync Online.

    Website: http://www.hup.edu.vn

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại học Văn Lang

    25.000 người dùng

    2009

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, Moodle tích hợp Windows Live ID.

    Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại học Bách Khoa TP.HCM

    35.000 người dùng

    2009

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PSA tích hợp Windows Live ID.

    Website: http://www.hcmut.edu.vn/en

    Kiểu dự án: Cloud and On-Premise

    Đại học Tôn Đức Thắng

    45.000 người dùng

    2010

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Website: http://english.tdt.edu.vn/ 

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại học Đà nẵng

    32.000 người dùng

    2009

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

    Website: http://www.dnu.edu.vn

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại Học Dân lập Thăng Long

    9000 người dùng

    2008

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID.

    Website: http://thanglong.edu.vn/

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại học Đông Đô

    5000 người dùng

    2009

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin ASP.Net với Windows Live ID.

    Website: http://www.dongdo.edu.vn

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Đại học Quản trị Kinh Doanh Công nghệ HUBT

    25.000 người dùng

    2010

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

    Website: http://www.hubt.edu.vn

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Khách hàng GIÁO DỤC QUỐC TẾ

    Thời gian

    Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

    Australian International School – Vietnam

     

    1000 người dùng

    2012 đến nay

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin SharePoint 2010 với Windows Live ID và SSO.

    Website: http://www.aisvietnam.com

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    Kinder World Group

    2000 người dùng

    2010

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

    Website: http://kinderworld.net/

    Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

    the International School Ho Chi Minh City (ISHCMC)

    3000 người dùng

    2011

    Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

    Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

    http://www.ishcmc.com/

    UnisHanoi

    1000 người dùng

    2012 đến nay

    Tư vấn giải pháp SharePoint, Exchange và triển khai Hạ dịch vụ quản lý hệ thống trọn gói

    http://portal.unishanoi.org

     

    ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC CỦA NOVA DIGITAL

    Doanh nghiệp mạnh về cung cấp giải pháp, thiết bị, dịch vụ  và phần mềm CNTT

    image

    Microsoft Small Business Specialist

    Đối tác triển khai dịch vụ Office 365 cho Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp

    Đối tác chuyên triển khai và đào tạo các giải pháp Cổng thông tin SharePoint, BizTalk, SQL, Lync và Office Online.

    image

    Solution Service IT Professional

    Đối tác chuyên triển khai giải pháp Ảo hoá vCenter & vCloud mạng Doanh nghiệp cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

    image

    Solution Service NAS Professional

    Đối tác chuyên triển khai giải pháp Lưu trữ mạng nội bộ và Điện toán đám mây NAS to LAN & vCloud cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

    image

     Service Provider SERVER & SAN Professional

    Đối tác chuyên triển khai giải pháp Máy chủ Server & SAN cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

     

    image

              Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống phần mềm giải pháp dịch vụ khai báo Hải quan “E-Manifest Vietnam Customs”.

              Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Viễn thông Viettel Media.

    image

              Đối tác tư vấn và triển khai sản phẩm phần mềm Quản lý tài chính Khách hàng Doanh nghiệp ERP.

    image

              Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Tin tức VTC Media.

              Đối tác tư vấn và triển khai hạ tầng ảo hoá trong Đào tạo CNTT VTC Labs Management.

    image

              Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý dịch vụ Ảo hoá Điện toán đám mây vCloud CMC IDC HCMC.

     

    Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực Đào tạo CNTT

    image

    image

    1.      Viện Đào tạo Công nghệ và Quản trị Robusta

    2.      IPMAC.

    3.      IT Academic Thang Long.

    4.      NetPro IT Academic.

    5.      Trung tâm CNTT Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội.

    6.      Viện đào tạo CNTT & Viễn thông – Đại Học Mở Hà Nội.

    7.      Viện Đào tạo Công nghệ sau đại học – Đại Học Bách Khoa Hà nội.

    8.      Học viện CNTT – Kinh tế Quốc Dân.

    9.      Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

    10.  Nhất Nghệ.

     

    Đối tác Hiệp hội Doanh nghiệp Thông tấn

    image

              14 năm Đối tác tư vấn và triển khai hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT tại Hiệp hội Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (VASEP)

    image

              4 năm Đối tác tư vấn và triển khai xây dựng, đào tạo năng lực quản lý nghiệp vụ văn phòng tại Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS)

     

    image

              14 năm làm Đối tác tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật  CNTT tại Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ Gỗ nội thất trực thuộc Hội Gỗ Việt Nam

    ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

    Chúng tôi cam kết

              Chất lượng dịch vụ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi do đó chúng tôi luôn tập trung để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tụy và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu đề ra.

              Cùng với đó chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực công nghệ và cải tiến quy trình chất lượng nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

              Chân thành, chủ động trong việc xây dựng quan hệ đối tác để cùng phát triển.

              Đoàn kết nội bộ, nỗ lực phấn đấu vì một sự nghiệp Giáo dục tiến bộ.

              Tái đầu tư xã hội thông qua các hoạt động Giáo dục cộng đồng.

    Chiến lược phát triển

              Chúng tôi không ngừng đầu tư để đảm bảo luôn đi trước và đón đầu công nghệ tiên tiến dựa trên những đối tác chiến lược lâu năm.

              Không ngừng mở rộng quan hệ đối tác tạo cơ hội phát triển lớn mạnh.

              Xây dựng mạng lưới khách hàng sâu rộng và bền vững.

              Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ với các hãng đối tác.

              Xây dựng chiến lược nhân sự ổn định dựa trên triết lý nhân bản sâu sắc.

              Hướng tới mục tiêu trở một trong những đơn vị tiên phong về cung cấp dịch vụ đào tạo và giải pháp công nghệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

     

    %d bloggers like this: