Cách cấu hình vCenter High Availability – HA [vSphere 6.7]


Cấu hình được vCenter HA 6.7, chúng ta sẽ triển khai 3 phần sau:

Phần 1. Các bước dựng PSC tách khởi vCenter Appliance 6.7:

  • Mô hình 1: Dựng PSC nhúng cùng vCenter.
  • Mô hình 2: Dựng PSC tách khỏi vCenter (bài labs dưới đây làm theo mô hình này).

Phần 2. Dựng vCenter và join Domain PSC:

Phần 3. Cấu hình vCenter HA:

 

Phần 1. Các bước dựng PSC tách khỏi vCenter Appliance 6.7:



















 

Phần 2. Dựng vCenter và join Domain PSC:













 

Giai đoạn 2. Cấu hình vCenter join với PSC









 

Phần 3. Cấu hình vCenter HA:

VCVA HA cho phép duy trì một bản sao dự phòng của VCVA, sẵn sàng bật nguồn, chuyển từ chế độ stand by (passive sang Active) khi VCVA active “máy chủ ảo chính” không hoạt động ổn định. Dữ liệu cập nhật được sao chép giữa các VCVA Active node với VCVA passive trong vòng dưới 10ms.

Tuy nhiên, chúng ta sẽ cần ít nhất 3 máy chủ ESXi Host phục vụ môi trường vCenter HA của mình, được quản lý bởi máy chủ vCenter Active và đồng bộ dữ liệu thay đổi giữa các vCenter node khác nhau. Hãy nhớ rằng chúng ta có các VCVA node passive cũng như các VCVA node witness phải chạy trên từng máy chủ ESXi riêng biệt.

Khi cấu hình vCenter HA hoàn tất, chỉ có Active node có giao diện mạng thuộc VM Network (IPv4 tĩnh). Ba nút (node) giao tiếp với nhau thêm qua một mạng riêng gọi là mạng vCenter HA được thiết lập như một phần của cấu hình bắt buộc.

12 yêu cầu cho phần cứng và phần mềm đáp ứng vCenter HA:

  1. VMware khuyến nghị rằng các nút VCHA được triển khai thành cụm DRS được turn on chứa tối thiểu ba máy chủ ESXi.



2. vCenter HA đã được giới thiệu với Thiết bị máy chủ vCenter 6.5, nhưng bây giờ với 6.7 U1, quy trình thậm chí còn đơn giản hơn.
3. Cấu hình triển khai vCenter phải là 4 vCPU, 16 GB RAM.
4. Tối thiểu ba máy chủ, chạy ít nhất là phiên bản ESXi 5.5.
5. Mạng quản lý phải được cấu hình với địa chỉ IP tĩnh và FQDN có thể truy cập được qua DNS.
6. Các máy chủ ESXi phải có 2 Mạng (Nhóm cổng) được gắn vào vSS hoặc vDS.





7. Mạng vCenter HA phải nằm riêng trên một mạng con khác (difference subnet) với mạng quản lý (VM Network).




8. Mạng riêng hoặc Vlan dành riêng cho lưu lượng truy cập mạng vCenter HA.
9. Ba IP tĩnh riêng cho lưu lượng truy cập mạng vCenter HA.

Lưu ý: không cấu hình edit mạng NIC1 ở trên trang Appliance 5480.

Tham khảo: các trang tính toán dải mạng IP: https://www.ipaddressguide.com/cidr



10. Độ trễ mạng giữa các nút nhỏ hơn: 10ms.
11. vCenter HA tương thích với cả mô hình triển khai nhúng và PSC bên ngoài.

12. Chỉ cần dựng PSC, VCVA trước tiên, sau đó add thêm mỗi VM, 1 Port group đấu trên vSwitch0 riêng không chung với VM Network có trên vSwitch0.

 

Mô hình triển khai theo PSC, vCenter HA:

  • Cấu hình vCenter HA trên máy chủ VCVA01.
  • 3 Host trong 1 cụm Cluster DRS đã được bật.


Chọn “Setup vCenter HA”


Hệ thống sau khi cấu hình Setup vCenter HA
sẽ tự động clone ra các vCenter Passive và vCenter Witness.


Cấu hình các IPv4 thuộc Subnet segment.









Thiết lập tính năng vCenter HA failover:


Mục tiêu: để kiểm thử nghiệm việc máy ảo vCenter Active gặp sự cố hoặc con ESXi Host đang chứa/ cung cấp tài nguyên vCPU,

vRAM cho con vCenter Active bị sự cố/cần bảo dưỡng nâng cấp sẽ có thể cần reboot, shutdown hoặc maintaining mode.

Nếu thành công, hệ thống vCenter vẫn truy cập bình thường, các cấu hình vSS,vDS… không bị ảnh hưởng, không gián đoạn hệ thống vCenter.


Chúng ta reboot thử ESXi 01 (172.20.10.51) là host chứa VM vCenter: vcva (172.20.10.97/24: Mngmt IPv4 và 172.20.10.89/29: vCenter HA Network).




Sau khi reboot



Lưu ý:

  • 3 Host trên đều cần cấu hình vMotion (Port group, vSS, dải IPv4 và VLAN riêng, vMotion Service).
  • Cấu hình 11 ổ cứng làm các nhiệm vụ khác nhau trên vCenter Appliance 6.7.


Chúc các bạn thành công khi xây dựng vCenter HA, An toàn ổn định!

Làm cách nào Rollback lại hệ thống Boot cũ trước khi update gây lỗi Linux Ubuntu 18.04


Giới thiệu: Những lỗi rất hay xẩy ra ở trạng thái đang vận hành Linux Ubuntu mà Quản trị viên không ngờ tới,

Các bản Ubuntu OS tự động vá lỗi, sau nhiều bản vạ thì bỗng nhiên bị lỗi dịch vụ web như: Apache, nginx hoặc thậm không không khởi động được Ubuntu.

Một số lý do gây lỗi OS Linux:

  • Trong quá trình update vá lỗi image boot của linux, đường truyền internet bị đứt, đứt cáp quang đi internet, đường truyền chậm đều làm bản boot mới nhất bị lỗi.
  • Đang update image boot, máy vật lý hoặc máy ảo linux bị shutdown, mất điện, ổ cứng chứa phân vùng boot bị lỗi, hỏng, hoặc bị virus…

Phương án xử lý lỗi:


 

Muốn biết version Kernel Linux đang chạy tốt hiện nay là version nào, gõ lệnh:

~# uname –a


 

Bước 1. Reboot lại Ubuntu Linux



 

Cho khởi động lại VM Ubuntu 18.04

Giữ phím Shift


Bước 2. Chọn mục Advanced options for Ubuntu

Bước 3. Chọn lấy bản Boot ở thời điểm bạn cho là tốt nhất


Bước 4. Chọn bản 4.15.0-62-generic (recovery Mode)


Bước 5. Chọn resume để boot bình thường


Bước 6. Chọn khôi phục và reboot lại hệ thống Ubuntu linux


Bước 7. Kiểm tra tình trạng OS Ubuntu 18.04


Bước 8. Kiểm tra dịch vụ cung cấp từ OS Ubuntu 18.04


Bước 9. Như vậy là bản version Boot bản 4.15.0-62-generic (recovery Mode) là tốt nhất, sau bước 8 ta sẽ thực hiện quá trình xoá các boot lỗi để

Đảm bảo khi phải khởi động lại linux sẽ không bị default chọn phải image boot lỗi.

  • Mở terminal và gõ lệnh:

dpkg -l | grep linux-image


 

# remove the broken kernel

Gõ lệnh tiếp theo:

 

sudo apt-get purge linux-image-4.15.0-20-generic


 

# remove its headers too

Nhập lệnh tiếp theo:

 

sudo apt-get purge linux-headers-4.15.0-20-generic


 

Ngoài ra, chúng ta cũng nên xoá luôn những cái cũ hơn cái mà chúng ta xác định chạy tốt.

Lưu ý:

  • Trước khi sửa lỗi phân vùng Boot GNUB trên đây các bạn nên dùng Veeam Backup and Replicate 9.5 u4 hoặc các bản backup khác tương thích với Linux/Unix để sao lưu đề phòng sự cố.
  • Khi khởi động lại, bạn nên khởi động vào phiên bản an toàn trước đó mà đã chọn của lần sửa trên, nhấn giữ phím khi khởi động và xác nhận rằng kernel bị hỏng không phải là một lựa chọn trong cài đặt nâng cao grub.
    (Bởi vì chúng ta đã loại bỏ gói generic kernel linux, Ubuntu vẫn sẽ cố gắng lấy kernel mới khi có sẵn, không phải là gói bạn đã loại bỏ ở các bước trên).

 

Chúc các bạn thành công, vận hành các hệ thống Linux an toàn và bỏ ra khỏi đầu suy nghĩ: Linux là an toàn hơn Windows, không bị nhiễm virus, không bị hỏng phân vùng boot !

Cách sao lưu và khôi phục các máy chủ Ảo PSC hoặc vCenter Appliance 6.7


  1. Nguyên nhân: Để tránh các trường hợp gặp sự cố về phần cứng của ESXi Host, hoặc các dạng lỗi thao tác của quản trị như xóa nhầm vSS, vDS, thay đổi cấu hình vCenter, PSC

Sẽ dẫn tới các lỗi sự cố mất điểu khiển, kiểm soát và vận hành quản trị. Chúng ta cần phải lập kế hoạch, cấu hình lưu trữ và các dịch vụ bảo vệ An toàn dữ liệu và cấu hình của PSC, vCenter.

  1. Giải pháp:

Bước 1. Chúng ta sẽ cài và cấu hình FTP server.

Bước 2. Cấu hình vCenter Appliance Port 5480 và chọn mục Backup.

Bước 3. Cấu hình các thông số liên quan FTP Server, Port, username, password để vCenter có thể đặt lịch và đường dẫn sao lưu theo FTP server quản lý.

Bước 4. Mở phần mềm

 

  1. Thực hành:

 

Phần 1. Các bước cấu hình FileZilla Server:

Các bạn có thể cấu hình FTP Server trên các máy chủ Lưu trữ bằng cách kích hoạt FTP/FTPs hoặc WebDav HTTP/HTTPs






Thiết lập cổng điều khiển truy cập Admin của FTP server: 14140 (nên tự định nghĩa cổng cho dễ nhớ)



Cài các thư viện và phần chạy FTP Server


Mở kết nối cấu hình FileZilla Server thông qua Port Admin: 14170 (port đã cài)


Cấu hình FTP server mở cổng kết nối: 21


Cấu hình cho phép Client FTP được giữ kết nối ở dải cổng: 1500 – 1560


Cấu hình chặn các client FTP tấn công máy chủ FTP server (gõ sai mật khẩu, sai chữ ký số, hack network FTP…)


Tạo User và mật khẩu:


Tạo thư mục và phân quyền để có thể truy xuất vào FTP server để đọc, ghi, sửa folders/Files:


 

Cấu hình Firewall của HĐH cho phép mở cổng và dải ip được phép truy cập FTP server:


Chọn Advanced Settings:


Chọn Inbound Rules:


Tạo Rule Type mới trong Inbound Rule:


Chọn kiểu giao thức và các port cần mở:


Chọn cho phép các kết nối:


Áp dụng Rule cho cả 3 kiểu mạng:


Đặt tên cho giao thức và cổng đã mở:


Làm tương tự với giao thức UDP:






Khi hoàn thiện 2 Rules cho FTP trong mục Inbound:


Chúng ta có thể dùng các lệnh Telnet hoặc Zendmap trên chính máy chủ remote để test thông 2 cổng TCP 21 và UDP 21.

 

Phần 2. Chạy công cụ Backup PSC/vCenter thông qua Web Console vCenter Appliance port 5480:

Mở trình duyệt và truy cập địa chỉ của PSC hoặc vCenter:


 

Tìm mục Pop-bar Backup


Chọn nút “CONFIGURE”


Nhập địa chỉ máy chủ FTP và port 21, giao thức FTP URL, username và mật khẩu mà máy chủ FTP server đã cấp


Bạn có thể đặt cả mật khẩu để mã hóa dữ liệu của PSC, vCenter khi sao lưu giúp chống virus mã hóa dữ liệu đã backup hoặc chống bị lấy cắp dữ liệu sau khi sao lưu.

Sauk hi cấu hình backup qua máy chủ FTP server thành công:


Phía dưới bạn có thể đặt lịch backup thường xuyên hoặc chọn nút Backup Now để thực hiện luôn việc sao lưu cấu hình vCenter / PSC

Nếu bấm nút Backup Now:



Trên thư mục của máy chủ FTP server sẽ cho thấy việc backup sao lưu ra các files dữ liệu và bị mã hóa


Mở file .json bằng notepad, để xác định mật khẩu và các thông tin bị mã hóa:


Các files backup .gz bị mã hóa nên không mở được bằng công cụ giải nén như: winrar, winzip, 7.z …


 

Phần 3. Chạy công cụ Khôi phục PSC/vCenter thông qua vCenter Server Appliance Installer:

Trong thư mục chứa bộ cài vCenter Appliance:


Chọn Mount ISO để truy cập thư mục và phần mềm cài vCenter Appliance:


Bấm chuột chạy file installer:


Chọn mục Restore:


Bấm nút Next dưới đáy màn hình bên phải:


Nhập địa chỉ máy chủ FTP Server, Port, Username và mật khẩu truy cập:


Khi bấm nút NEXT, hệ thống sẽ mở ra cửa sổ thông tin để xác nhận bản cần Restore


Hãy chọn đúng thư mục gần nhất chứa các file .json


 

Lần đầu tiên, cần xác thực chữ ký ốn định:




Chọn kiểu tiny vCenter Server

Chọn kích thước lưu trữ PSC/vCenter Appliance:


Tiếp theo giữ nguyên cấu hình con vCenter:


Tình trạng khôi phục vCenter/PSC ở giai đoạn 1:


Có thể nhìn thấy tiến trình khôi phục ở ESXi Host 172.20.10.52 (máy ESXi Host đã thực hiện cấu hình ở khâu phôi phục ở trên).



Lúc này trong hệ thống PSC, vCenter chúng ta có thể thấy có 3 vCenter cùng chạy trong hệ thống DC.


 

Lưu ý: Nếu giữ nguyên mạng ipv4 của con vCenter Restore khi con vCenter được backup vẫn đang chạy, bạn sẽ gặp báo lỗi trong quá trình Khôi phục


Nếu thay ipv4 khi restore thì bạn sẽ hoàn thành phần khôi phục:


Và trên DNS server bạn cũng sẽ phải thêm bản ghi A(host) trước cho ipv4 này:


 



Tiếp theo giai đoạn 1 đã restore xong vCenter, sẽ chuyển sang giai đoạn 2 thí nghiệm trường hợp 2 vCenter cùng tên vcva02.vclass.local nhưng khác ipv4

Mở cổng web Appliance Console 5480.

  • Shutdown tạm thời máy chủ vCenter vcva02.vclass.local ipv4: 172.20.10.97, chỉ để lại máy chủ vCenter vcva02.vclass.local ipv4: 172.20.10.98 chạy


 

  • Ở giai đoạn này vcva02 sẽ bị lỗi truy cập sau khi shutdown, còn vcva02 bản khôi phục mới ở giai đoạn 1, bạn phải thực hiện tiếp giai đoạn 2 cấu hình chạy


Bấm Setup để triển khai tiếp cấu hình cho vcva02 restore (tên VM: vCenter-H1)




Bắt nhắc lại cấu hình PSC để join từ vcenter-H1 sang





Chý ý: Cách Restore vCenter Appliance trên đây không khôi phục license key, bạn phải asset license key lại cho PSC/vCenter vừa khôi phục.

 

Chúc các bạn thành công !

VM Turbonomic: giám sát và quản lý cơ sở hạ tầng trong thời gian thực


Từ 2016 trở về trước gọi là VMturbo, hiện nay Turbonomic là một nền tảng cung cấp thông tin và chi tiết có giá trị về Ứng dụng, Cơ sở hạ tầng và Đám mây. Tất cả trong thời gian thực. Ngay sau khi các chi tiết cần thiết được thu thập, chỉ trong vòng 15 – 30 phút, nền tảng Turbonomic cũng cung cấp các khuyến nghị có thể thực hiện được, một khi được thực hiện bằng tay hoặc tự động mang lại chất lượng quản lý cơ sở hạ tầng ở trạng thái mong muốn, ổn định cao.

Về cơ bản thay vì dùng phương pháp truyền thống “loại tình huống bắt 22, đợi phân bổ tài nguyên, sắp xếp sử dụng, đợi thời gian chạy tải, lấy log ra báo cáo, phân tích trên cái dữ liệu đã xẩy ra”, phương pháp trên dẫn tới tài nguyên bị lãng phí hoặc chưa được thu hồi, Turbonomic chủ động đo lường, thu thập và tự động hóa cơ sở hạ tầng để giữ cho các hệ thống được giám sát ở trạng thái mong muốn. Danh sách các môi trường, nền tảng và công nghệ được hỗ trợ rất ấn tượng, mạnh mẽ. Tại thời điểm viết với Turbonomic Operations Manager 5.5.7, các mục tiêu sau được hỗ trợ.

Hypervisors:

  • vCenter
  • RHEV-M
  • Hyper-V
  • XenServer
  • IBM PowerVM

Cloud Management

  • vCloud Director
  • CloudStack
  • OpenStack
  • VMM
  • AWS
  • Azure
  • SoftLayer

Load Balancer

  • NetScaler

Storage

  • Nutanix
  • NetApp
  • EMC VNX / XtremIO / VMAX
  • Dell Compellent
  • HP 3PAR

Danh sách này rất ấn tượng và tiếp tục được ứng dụng trong nhiều doanh nghiệp hơn. Nhưng nó thậm chí càng ngày càng tốt hơn! Turbonomic cung cấp bản dùng thử đánh giá đầy đủ chức năng trong 30 ngày, sau đó phần Giám sát là miễn phí và không giới hạn mãi mãi.

Thử dùng với bản đóng gói OVA trên nền VMware:

Chúng ta bắt đầu tải về gói OVF.


Các bước thực hiện tiếp theo, chọn source.


Đồng ý sử dụng bản quyền của Turbonomic,


Như thường lệ, hãy nhập tên VM và chọn vị trí trong cơ sở hạ tầng nơi VM sẽ được đặt.


Tại vị trí DC này, chúng ta có thể chọn một vị trí phù hợp để triển khai VM. Theo ảnh chụp màn hình trước đó, kích thước Virtual disk xấp xỉ 150 GB (kiểu thick provision).


Hãy chọn đúng tên Port Group cho máy ảo mong muốn. Các chi tiết mạng IP sẽ được cung cấp sau bằng tiện ích IPsetup khi triển khai lần đầu tiên.


Và như thường lệ một bản tóm tắt cuối cùng trước khi cam kết cài đặt. Ngoài ra, tôi khuyên các bạn nên xem lại Cài đặt phần cứng cần thiết trước khi Bật nguồn máy ảo này.

Ví dụ: việc sắp xếp vCPU với vRAM ảo trên Máy chủ ảo này sẽ giảm chi phí sử dụng ít tài nguyên hơn.


Tại thời điểm này chúng ta có thể sử dụng như sau:

  • Tài khoản: root
  • Mật khẩu: vmturbo


Sau lần đăng nhập đầu tiên, hãy để chạy lệnh:

ipsetup

và theo dõi thông tin trên màn hình CMD cung cấp các chi tiết cần thiết. Tôi khuyên bạn nên tạo các bản ghi DNS (A) cần thiết cho VM này có Trình quản lý hoạt động Turbonomic để đảm bảo độ phân giải tên FQDN hoạt động theo cả hai cách


Trong trường hợp của tôi, tôi không sử dụng proxy do vậy có thể bỏ qua bước này.


Và một xác nhận của các cài đặt hiện ra.


Hãy để điểm trỏ trình duyệt đến địa chỉ IP được cấu hình. Trong trường hợp tường lửa, cổng 80 và 443 nên được mở.

Tên người dùng mặc : Administrator

Mật khẩu: vmturbo


Bây giờ sẽ cập nhật mật khẩu mới


Chúng ta đã sẵn sàng cho cấu hình lần đầu tiên.


Tiếp theo chọn kiểu bản quyền:


Hãy dán nội dung của tệp văn bản được gửi trong quá trình đăng ký vào trang web Turbonomic.


và từ đây có thể xem các sản phẩm được cấp phép.


Bây giờ, thêm các máy chủ vCenter, ESXi mà chúng ta muốn theo dõi. Bấm + Thêm.


Chọn kiểu hypervisor.


Cập nhật thông tin vCenter.


Đã cập nhật tài khoản đăng nhập vcenter


Cấu hình máy chủ thông báo qua email


Tại thời điểm này, Turbonomic sẽ bắt đầu quét và thu thập thông tin về các thiết bị CPU, Mem, DRS, HA, VMs, Networks, Storages… của chúng ta. Dựa trên những điều này cũng sẽ cung cấp các khuyến nghị. Tất cả các khía cạnh này có thể dễ dàng cấu hình từ GUI được sắp xếp tổ chức thuận tiện dễ dùng trong các tab khác nhau với các chế độ xem khác nhau. Tất cả các khung nhìn này có cấu hình hiển thị thông tin chi tiết như: MHZ, MB, iops và số liệu thống kê cho cả các đối tượng ảo và vật lý. Một ví dụ nhanh về ảnh chụp màn hình bên dưới.


 Chúc các bạn thành công, kiểm soát vận hành ổn định, các sự cố nhanh chóng xác định và xử lý kịp thời và chuẩn!

Lợi ích của Đào tạo từ xa và học trực tuyến thông qua MOOC C3


   
 

I.Một số lợi ích cơ bản của hệ thống Đào tạo từ xa và học trực tuyến:

1) Đào tạo từ xa và học trực tuyến:
giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thời gian. Với hình thức học này, người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào mình muốn. Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kì nơi đâu… Tận dụng được nguồn giảng viên chất lượng từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung truyền tải nhất quán, phong phú, phù hợp với yêu cầu của người học.


2) Đào tạo từ xa và học trực tuyến:
giúp cho người học chủ động hơn: dễ dàng tự định hướng và tự điều chỉnh việc học tập của bản thân. Việc đăng kí và chứng thực học viên đơn giản và thuận tiện. Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học. Đối với học viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời gian học lý thuyết, khái niệm và tăng thời gian thực hành, lĩnh hội chính kiến, học viên còn có thể học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên có thể hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà, ngày nghỉ lễ…

3) Đào tạo từ xa và học trực tuyến: giúp cho người học rèn luyện và phát triển khả năng tự học. Trong suốt quá rình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học… nhờ thế mà khả năng tự học mỗi ngày một tốt hơn.


4) Đào tạo từ xa và học trực tuyến
làm tăng lượng thông tin một cách rõ rệt, kiến thức thu được rất đa dạng và phong phú. Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận và thuận tiện, đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa học viên với giáo viên, giữa học viên với nhau… Khi mọi người được trao đổi với giáo viên và bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau. Mặt khác, kết quả đào tạo và học tập cũng được tự động hóa và được thông báo nhanh chóng, chính xác, khách quan.


5) Rút ngắn thời gian đào tạo
. Học viên tận dụng được mọi thời gian rảnh rỗi, giảm thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình. Cơ sở đào tạo cũng dễ dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học.


6) Chi phí cho việc học tập được cụ thể, tường mình:
chi phí cho người học, chi phí cho tổ chức và quản lí đào tạo. Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau. Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu, lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên. Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi chí đi lại. Theo một số thống kê: thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 12 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 600.000 – 6.000.000 VND, nghĩa là chỉ 1/2 – 1/10.


7) Đào tạo từ xa và học trực tuyến
là một mô hình dạy học có hiệu quả kinh tế cao:
Học trực tuyến giúp học viên và các công ty có học viên đi học không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình. Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học cao hơn.
Với cơ sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên có trước, thu được lợi nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật và triển khai nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi…

8) Đào tạo từ xa tích hợp hệ thống soạn giáo trình trực tuyến
cũng góp phần đơn giản hóa và tiết kiệm thời gian thao tác quy trình, công đoạn sản xuất nội dung, công bố nội dung, quản lý tác quyền, quản lý phiên bản, chống độc quyền hay chống sao chép tài liệu giữa giảng viên, ban giáo vụ, Trung tâm đào tạo, Học Viện hay các Công ty tổ chức đào tạo… Học viên và Giảng viên dễ dàng trao đổi nội dung học thuật, các bài thực hành hoặc ôn thi trắc nghiệm hoặc các bài cần thực hành trực tuyến cần có giáo viên trợ giảng chữa bài trực tuyến…

 

II.Công cụ soạn nội dung và tác quyền

Đào tạo từ xa tích hợp hệ thống soạn giáo trình trực tuyến
cũng góp phần đơn giản hóa và tiết kiệm thời gian thao tác quy trình, công đoạn sản xuất nội dung, công bố nội dung, quản lý tác quyền, quản lý phiên bản, chống độc quyền hay chống sao chép tài liệu giữa giảng viên, ban giáo vụ, Trung tâm đào tạo, Học Viện hay các Công ty tổ chức đào tạo… Học viên và Giảng viên dễ dàng trao đổi nội dung học thuật, các bài thực hành hoặc ôn thi trắc nghiệm hoặc các bài cần thực hành trực tuyến cần có giáo viên trợ giảng chữa bài trực tuyến…


Sử dụng các công cụ biên tập và phát triển mới nhất, chúng tôi có kinh nghiệm chuyên môn để phát triển các bài học dựa trên kịch bản, các chương trình giảng dạy, trình diễn, mô phỏng tương tác và đánh giá được phân phát qua nhiều phương tiện.

Chúng tôi chú ý đến nhu cầu của khách hàng, mục tiêu học tập, yêu cầu kỹ thuật và môi trường kinh doanh để đảm bảo rằng sản phẩm của chúng tôi sẽ cung cấp trên tất cả các khía cạnh. Cho dù bạn đang trong giai đoạn lập kế hoạch của một dự án hoặc đã có một sản phẩm hiện có, chúng tôi có thể giúp đỡ. Dịch vụ của chúng tôi có thể bao gồm bất kỳ giai đoạn nào của quá trình phát triển từ định nghĩa dự án đến phát triển front-end.

Thiết kế và Phát triển Dịch vụ

MOOC là phương thức đang ngày càng khẳng định vai trò và nhu cầu đào tạo của mỗi tổ chức là hiện hữu. Do đó, chúng tôi đã sớm bắt đầu tham gia công nghệ này bằng cách hiểu rõ các mục tiêu kinh doanh và yêu cầu đào tạo của khách hàng của chúng tôi. Điều này cho phép chúng tôi thiết kế một giải pháp học tập được thiết kế đặc biệt cho các yêu cầu độc nhất của họ, phù hợp với mục tiêu kinh doanh của họ và đạt được mức độ toàn vẹn, giảng dạy chất lượng cao nhất. Năng lực cốt lõi của chúng tôi bao gồm:

  1. Làm việc với chuyên gia về vấn đề quan trọng (MEMS) để hiểu được các nhu cầu và mục đích thông suốt của họ.
  2. “Phân lớp nội dung” để nâng cao kiến thức, dễ nhớ, hiểu siêu và xuyên suốt (Tham chiếu thông tin)
  3. Soạn thảo và tổng hợp các câu chuyện bằng cách sử dụng Các học thuyết, phương pháp luận căn bản và nâng cao (ADDIE, SAM, v.v …)
  4. Kết hợp các Kịch bản nhằm thống nhất nội dung hoạt động và tầm nhìn sáng tạo thành một khóa học hấp dẫn và luôn có tương tác giữa giảng viên và học viên.
  5. Phát triển đa ngôn ngữ thông qua việc đồng bộ hóa chính xác văn bản, giáo trình, phụ đề và hình ảnh được dịch trên màn hình với kịch bản nội dung đào tạo.
  6. Xuất bản khóa học theo yêu cầu của khách hàng
  7. Hỗ trợ triển khai khóa học

Các dịch vụ tư vấn

Các dịch vụ tư vấn của chúng tôi có thể giúp đảm bảo rằng các sáng kiến đào tạo của tổ chức bạn phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đạt được các kết quả như mong muốn:

  1. Phân tích các chương trình đào tạo hiện tại của bạn
  2. Phát triển hoặc tinh chỉnh chiến lược đào tạo của bạn
  3. Soạn thảo các yêu cầu đào tạo và / hoặc chương trình giảng dạy của bạn
  4. Xác định phương pháp đào tạo phù hợp cho mỗi khóa học / chủ đề
  5. Tạo các kịch bản tập huấn của bạn

Chuyển đổi và nâng cao chất lượng Khóa học

Các nhân viên chuyên nghiệp có kinh nghiệm của chúng tôi xây dựng các khóa học và có thể dễ dàng chuyển đổi các khóa học hiện tại của bạn sang một khóa học e-learning AICC hoặc SCORM. Chúng tôi cũng có thể nâng cao các tài liệu đào tạo hiện có cho việc phân phối trên máy tính, sử dụng các khả năng phát triển đa phương tiện của chúng tôi để tạo ra những kinh nghiệm học tập trực tuyến hấp dẫn như:

  • CBTs đa phương tiện chuyên sâu và không dễ dàng tích hợp đăng tải vào một nền tảng dựa trên web service / máy chủ web hoặc hệ thống LMS.
  • CBTs hoặc WBTs không phù hợp với các khóa học theo chuẩn AICC hoặc SCORM.
  • Đào tạo, hướng dẫn/huấn luyện các giảng viên chỉ cần một bài thuyết trình PowerPoint đã có thể dễ dàng triển khai khóa học trực tuyến một cách tự tin, dễ dàng truy cập và hiệu quả kinh tế.

Các khóa học sẽ có cái nhìn lạc quan, hướng tới các khoá học hiện đại, sáng tạo vì tương lại của người học.

III. Chúng tôi tổng kết sơ bộ về 4 dòng công cụ soạn nội dung giáo trình nổi bật được áp dụng trên hệ thống MOOC gồm:

1. Dòng công cụ soạn giáo trình cá nhân không trực tuyến:

Các phần mềm xây dựng nội dung trên web truyền thống đòi hỏi những kiến thức không hợp lý, chúng không trực quan và các ứng dụng trước đây không được thiết kế để xuất bản nội dung kiến thức. Do vậy các giáo viên và các học viện đã không chấp nhận các kỹ thuật này để xuất bản nội dung kiến thức trực tuyến như: . eXe, QuickExam nhắm đến việc cung cấp một công cụ trực quan, dể sử dụng cho phép các giáo viên xuất bản các trang web chuyên nghiệp để dạy học.
đây được gọi là công cụ authoring offline mà không cần thiết phải kết nối mạng.

2. Dòng công cụ soạn bài thuyết trình qua các công cụ Office dễ dùng và trực quan:

Các phần mềm xây dựng nội dung dạng này thường là các bộ phần mềm có bản quyền hoặc Open source như: Microsoft Office PowerPoint, Libre Office, OpenOfficeCourseLabs, LDMC … Khi được tích hợp với các Plugin của hãng thứ ba cài thêm vào như iSpring, Learning SuiteCase… bạn có thể trở thành người sưu tầm Sliders các bài thuyết trình  được chiếu trên Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

3. Dòng công cụ chuyên convert hoặc soạn nội dung nhúng Media:

Các phần mềm xây dựng nội dung dạng này thường là các bộ phần mềm có bản quyền hoặc Open source như: Movie Marker, Adobe Premium, iSpring Pro … Khi được tích hợp với các Plugin của hãng thứ ba cài thêm… bạn có thể trở thành người sưu biên tập hình ảnh, lồng tiếng, cắt/ghép hình ảnh, dịch, lồng phụ đề và mọi nội dung đều phù hợp với Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

4. Dòng công cụ soạn nội dung trực tuyến:

Các nội dung dạng này thường là các Web platform có bản quyền hoặc Open source như:  Coursera, Udebo, Pluralsight … bạn có thể trở thành Giảng viên soạn giáo trình trực tuyến và làm chủ “owner BOX content” với đầy đủ quyền tác giả như: chống sao chép, chống “đạo văn” với những quyền như: cá nhân, duy nhất truy cập bài của chính bạn, truy cập nội dung cần có mã khóa, công khai … phù hợp với chuẩn Web HTML, XHTML, Adobe Flash, SCORM, Smartphone…

Hy vọng hệ thống MOOC đã có phần nào thông tin giúp ích cho các nhà quản lý, Phát triển đào tạo quốc tế !

Khái quát về Tạo Tài liệu Thiết kế Giảng dạy – Blueprint là gì ?


Để xây dựng bất cứ điều gì, chúng ta cần một “kế hoạch chi tiết – Blueprint” – một tài liệu hoạt động như một khuôn khổ cho dự án; cùng áp dụng với eLearning. Trước khi chúng ta bắt đầu phát triển một khóa học eLearning, chúng ta cần tạo một kế hoạch chi tiết và được gọi là “Tài liệu Thiết kế Giảng dạy – Instructional Design Document”.

Hình ảnh. High performance virtual desktop for 3D graphics application demo powered by iVIM and VMware Horizon (on 3G connection!)

https://www.youtube.com/watch?v=U94xJ8x-AmY&list=PLzKEVC4cA55YT2iwdXrkIyevKQRDEFWCb&index=30

 

Làm thế nào để Tạo Một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy

Khóa học eLearning được phát triển thông qua nỗ lực kết hợp của Nhà thiết kế Giảng dạy, các nhà thiết kế học tập, các nhà phát triển đa phương tiện, các chuyên gia về công nghệ, Chuyên gia Môn học, và các nhà quản lý dự án. Khi bạn có nhiều bên liên quan tham gia, làm thế nào để bạn đảm bảo rằng dự án luôn hoạt động và không mất tập trung? Tài liệu duy nhất liên kết tất cả những người liên quan để làm việc hướng tới một mục tiêu chung? Tài liệu đó được gọi là Tài liệu Thiết kế Giảng dạy (IDD).

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy hoạt động như một điểm tham chiếu duy nhất hướng dẫn nhiều bên liên quan khi họ thực hiện các nhiệm vụ cá nhân của mình liên quan đến việc phát triển một khóa học eLearning.

 

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy cần làm những gì?

Tài liệu Thiết kế Giảng dạy cung cấp một khuôn khổ hướng dẫn tất cả các cá nhân chủ chốt tham gia vào quá trình phát triển eLearning.

Một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy trả lời các câu hỏi như:

1. Mục đích của khóa học là gì?

  • Thực chất hiện nay hệ thống ELearning đã đi tới một cấp độ mới về khả năng mở rộng nội dung của khoá học, trên thế giới khái niệm mới ra đời viết tắt : MOOC.

  • Các mô hình MOOC được mở rộng và có các tiêu chuẩn về ứng dụng, tính năng, chức năng làm mới từ ELearning truyền thống như:

2. Người học dự kiến sẽ biết / làm gì vào cuối khoá học?

– Kho đề ôn tập ở đâu?

– Thi chứng chỉ như thế nào?

– Hướng dẫn ôn và thi có sát với chuẩn nội dung và thực hành?

– Chứng chỉ cấp phát và lưu trữ để tìm và chứng thực như thế nào?

 

3. Đối tượng là ai?

4. Khóa học sẽ được tiếp cận như thế nào?

 

5. Chiến lược giảng dạy sẽ là gì?

6. Các yếu tố tương tác được sử dụng là gì?

– Phải nói đến yêu cầu về nội dung tương tác, hợp chuẩn và linh hoạt phù hợp với những thiết bị tiện dụng cho người học

– Các công nghệ, công cụ thuận tiện và tích hợp chặt chẽ vào trong lớp học, chương trình đào tạo và là công cụ đắc lực cho giảng viên tương tác với học viên

7. Làm thế nào để người học được đánh giá?

Ngoài ra, nó cũng chỉ rõ cấu trúc khóa học tổng thể và phác thảo chi tiết cho các mô đun riêng lẻ.

Tóm lại, nó cung cấp một bộ quy tắc và hướng dẫn mà Nhà Thiết kế Giảng dạy và các nhà phát triển khoá học phải tuân theo khi họ xây dựng khóa học.

 

Tại sao tài liệu Thiết kế Giảng dạy lại quan trọng?

Quá trình phát triển điện tử học bao gồm nhiều người tham gia:

  • Chủ dự án,
  • Quản lý dự án,
  • Giảng viên,
  • Chuyên gia thuộc các chủ đề liên quan,
  • Các chuyên gia về thiết kế khoá học,
  • Các chuyên gia về công cụ biên tập, các chuyên gia công nghệ hình ảnh, dịch giả hoặc tác giả, người kể chuyện âm thanh/ hình ảnh/ bản vẽ/ mindmap / Game scarf và nhiều công cụ khác.

     

  1. Làm thế nào để bạn đảm bảo những nỗ lực của tất cả mọi người liên quan được định hướng theo cùng một hướng và mục đích?
  2. Làm thế nào để họ có sự hiểu biết như nhau về các mục tiêu khóa học và cách thức các khóa học là phải hình thành?
  3. Tài liệu Thiết kế Giảng dạy ghi lại được sự đồng thuận về cách tiếp cận giảng dạy toàn cầu sẽ được thông qua giữa các đối tượng chính của dự án.

Nó mô tả cấu trúc, điều hướng hoặc thiết kế của khóa học, các thành phần âm thanh và hình ảnh được sử dụng, v.v … Đây là một minh chứng chứng minh rằng tất cả các bên liên quan chủ chốt trong dự án đều đồng ý với tầm nhìn và mục tiêu của khóa học eLearning.

Nó đảm bảo rằng khóa học eLearning luôn được tiến hành và đạt được mục đích mà nó được thiết kế.

 

Một Đề cương cho Tài liệu Thiết kế Giảng dạy

Vì vậy, chúng ta có thể tạo một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy sử dụng MS Word, MS PowerPoint, MS Project, MS Excel, PDF Adobe hoặc bất kỳ công cụ nào khác phù hợp cho nhóm.

Chìa khóa để chuẩn bị và nhận được sự kiểm soát của tất cả các bên liên quan chính của dự án và nhận được sự thúc đẩy của cả nhóm.

Dưới đây là một phác thảo mẫu bao gồm các thông tin chính cần thiết để chuẩn bị một Tài liệu Thiết kế Giảng dạy. Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ mẫu hoặc định dạng nào phù hợp nhất với yêu cầu.

 

1. Bối cảnh dự án.

Cung cấp một nền tảng ngắn cho khóa học và mục tiêu cuối cùng của nó:

– Mục đích của khóa học.
–   Kết thúc mục tiêu.

2. Yêu cầu của dự án.

Bao gồm các thông số kỹ thuật được cung cấp bởi chủ dự án hoặc các bên liên quan chính:

–    Giá cả.
–    Dòng thời gian.
–    Tiêu chuẩn.

3. Yêu cầu học tập.

Thông tin về đối tượng:

–    Hồ sơ thông tin các đối tượng học.
–    Môi trường học tập (nơi họ sẽ truy cập vào khóa học – văn phòng, nhà, nơi công cộng).

4. Mục tiêu của khoá học.

–    Mục tiêu học tập.
–    Mục tiêu hoạt động.

5. Chiến lược dạy học.

–    Mẫu trình bày.
–    Chiến lược truyền thông.

(sử dụng âm thanh, hình ảnh, và các yếu tố đa phương tiện khác, như camera ghi hình hoặc Live Streaming, Máy chiếu..).

6. Chiến lược đánh giá.

Xác định mục đích, tần số và chiến lược ghi điểm:

–    Đánh giá quá trình.
–    Đánh giá tổng thể.

7. Định dạng khóa học hoặc cấu trúc.

Nội dung Nội dung chính:

–   Số lượng mô-đun.
–   Số lượng slide trong mỗi module.
–   Chiến lược nội dung ở mỗi trình độ.

8. Công cụ phát triển.

–    Các công cụ cho phép sử dụng.
–    Các công cụ khác.

9. Bảng chấm dứt dự án.

– Lấy ý kiến về sự đồng thuận từ tất cả các người tham gia chính.

–    Các mẫu điện tử khảo sát trước, trong và sau khi diễn ra khoá đào tạo.

–    Các báo cáo, bản giấy in để gửi kết quả cho Giáo vụ, Quản lý nhân sự, người lãnh đạo dự án phía chủ đầu tư, quản lý dự án phía Doanh nghiệp.

– Đánh giá nhu cầu đào tạo ELearning sau các khoá học dự án, hàng tuần/tháng/quý/năm

Ví dụ về xác định nhu cầu sử dụng MOOC 2015

 

Suy nghĩ cuối cùng

Định dạng và cấu trúc của tài liệu thiết kế có thể khác nhau, dựa trên cách nó hoạt động trong tổ chức của bạn.

Tuy nhiên, cơ bản, các phác thảo trên sẽ giúp bạn đảm bảo tất cả các thông tin quan trọng được nắm bắt trước khi thực hiện sự phát triển của khóa học.

Bạn có thể tùy chỉnh phác thảo này dựa trên nhu cầu cụ thể của bạn. Thời gian đầu tư để chuẩn bị Tài liệu Thiết kế Giảng dạy đảm bảo rằng có sự rõ ràng về tầm nhìn tổng thể của khóa học và cung cấp hướng dẫn cụ thể về hướng các bên liên quan cá nhân như:

– Nhà Thiết kế Giảng dạy,

– Các nhà phát triển đa phương tiện.

– Các chuyên gia công nghệ phải đảm nhận vai trò cá nhân và trách nhiệm.

Nó đảm bảo rằng tất cả các yếu tố của một khóa học eLearning như các mô-đun học tập, tương tác, và đánh giá bổ sung cho nhau và làm việc theo cùng mục tiêu học tập.

Việc chuẩn bị Tài liệu Thiết kế Giảng dạy chỉ là một bước trong quá trình Thiết kế Giảng dạy của việc phát triển khoá học eLearning.

 

Nếu bạn muốn biết thêm về các bước khác liên quan như là một phần của quá trình Thiết kế Giảng dạy,

Hãy truy cập trang http://robusta.vn

Hệ thống đào tạo E-learning của chúng tôi sẽ có khoá đào tạo cho các Giảng viên Điện tử chuyên nghiệp – là phương pháp tốt nhất để Hướng dẫn tiện dụng dành cho Nhà Thiết kế ĐTDĐ.

 

Chúc các bạn thành công trong sự nghiệp giáo dục toàn cầu!

Tại sao VMware snapshots alone không phải là Sao lưu backup – sự khác nhau giữa VM Snapshots và Veeam Backup Snapshots Base?


Do có quá nhiều bạn thắc mắc, hiểu nhầm lẫn về VM Snapshots, nên Tôi muốn làm rõ ràng hơn bức tranh về VM Snapshots và các hình thức sao lưu của VM, nó có thể làm cho các bạn hiểu điều quan trọng khi dữ liệu của bạn bị đe dọa, muốn rollback, undo lại các dữ liệu cũ, khi dữ liệu hiện tại đang bị sự cố.

Để xua tan bất kỳ nghi ngờ nào, khẳng định lại VM Snapshots KHÔNG phải là bản sao lưu. Đó là hai quá trình khác nhau được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Bây giờ, tôi sẽ giải thích sự khác nhau giữa các bức ảnh chụp nhanh của VM “VM Snapshots” và các bản sao lưu “VM Backup” và cung cấp cho bạn một vài kịch bản mà một trong số chúng sẽ phù hợp nhất.

Mặc dù đúng là nhiều sản phẩm như Veeam Backup sẽ sử dụng Snapshots như một phần của tiến trình bản sao lưu – Snapshots vẫn không phải là bản sao lưu backup. Logic này đang áp dụng cho VMware VM Snapshots, Hyper-V checkpoints và và Storage Snapshots.

Snapshots làm việc như thế nào?

Tóm lại, một ảnh được chụp nhanh của máy ảo “VM SnapShots” là quá trình lưu trạng thái dữ liệu của máy ảo với khả năng khôi phục về đúng dữ liệu thời điểm đó “hoàn nguyên”. Máy ảo có thể được tắt, bật, tạm dừng hoặc bị treo khi Snapshots. (các Snapshots được tổ chức theo cấp phân cây: bậc cha, mẹ và con…)

Thông thường, VM snapshots được sử dụng để kiểm tra bản cập nhật phần mềm hoặc hoạt động không an toàn trên máy ảo và sau đó quay lại trạng thái ban đầu nếu cần thiết – hãy nghĩ về nó như một cách đánh dấu trang “bookmark” hoặc nút hoàn tác “undo/redo”. VM Snapshots không phải là bản sao đầy đủ của đĩa dữ liệu cơ sở “Base Disk gồm: OS, Bootable record, Drivers…” do đó chúng không đủ dữ liệu để khôi phục lại máy ảo trong trường hợp lưu trữ hỏng.

 

VMware Snapshots làm việc như thế nào?

Trong máy ảo VMware, đĩa ảo “virtual disk /Logic disk” là một tệp tin .vmdk nằm trên một kho dữ liệu (Data storage: LUN). Khi ảnh chụp nhanh được tạo ra trong Trình quản lý Ảnh chụp, đĩa gốc sẽ trở thành chỉ đọc, và tất cả các thay đổi dữ liệu mới được ghi vào đĩa tạm thời .vmdk delta, các thông tin về OS, bootable vẫn trỏ đến bản gốc. Đĩa delta này có sự khác biệt giữa trạng thái dữ liệu tại thời điểm khi chụp nhanh VM Snapshots và trạng thái hiện tại của đĩa ảo Virtual disk.

Quá trình chụp ảnh VMware Snapshots cũng bao gồm việc tạo ra hai tệp bổ sung: Snapshots và tệp thông tin siêu dữ liệu “Metadata” (.vmsd) và tệp thông tin trạng thái đang chạy (.vmsn). Sau khi ảnh chụp nhanh Snapshots bị xóa đi (đã cam kết), tất cả thay đổi được hợp nhất “consolidate” về tệp vmdk .và ban đầu nó sẽ trở lại chế độ đọc-ghi.

Hình 1. Snapshots trong VMware vSphere Client

Để đảm bảo sử dụng các ảnh snapshots hợp lý trong các môi trường ảo hóa vSphere, VMware cung cấp một số phương pháp hay nhất:

1. Sử dụng tối đa 32 lần liên tiếp bản ảnh chụp nhanh Snapshots trong một chuỗi, nhưng để có hiệu suất tốt hơn, chỉ sử dụng hai đến ba ảnh chụp nhanh liên tiếp, do mỗi một lần để lại kế tiếp bản snapshots thì việc truy xuất từ dữ liệu ở Virtual disk mới với các dữ liệu delta và dữ liệu gốc sẽ làm độ chễ truy xuất tang lên từ 1 – 15% “Letancy và timeout”.

  1. Không nên để lại ảnh chụp nhanh “bản VM snapshots” lâu hơn 24 – 72 giờ. Nó sẽ tăng kích thước, và bộ nhớ của bạn có thể chạy vượt ra khỏi không gian trống của Data Storage.
  2. Không sử dụng ảnh chụp nhanh “VM Snapshots” làm bản sao lưu. Vì nếu đĩa ảo gốc “Virtual disk ban đầu” tức là file *.vmdk bị xoá, bạn sẽ không thể khôi phục lại máy ảo từ VM Snapshots.

 

Hyper-V checkpoints:

Có một số điểm khác biệt đôi chút về Hyper-V snapshots (đổi tên thành Hyper-V checkpoints – bắt đầu từ phiên bản Windows Server 2012 R2). Khi một Hyper-V checkpoints được tạo ra trong Hyper-V Manager, máy ảo đang chạy đã bị tạm dừng và một đĩa ảo differencing .avhd (x) được tạo ra trong cùng thư mục với đĩa ảo gốc cha mẹ (.vhd / .vhdx) để lưu trữ các thay đổi , cùng với tệp sao chép tệp cấu hình .xml. Đĩa ảo gốc được thiết lập là chỉ đọc và, nếu máy ảo đang chạy, sẽ có thêm hai tệp liên quan – VM lưu trữ (.bin) và thông tin về bộ nhớ (.vsv), sau đó VM sẽ được tiếp tục khôi phục lại trạng thái chạy trước đó.

Hình 2. Các điểm kiểm tra “Hyper-v Checkpoint” trong Quản lý Snapshots “Hyper-V Manager”

Các khuyến nghị của Microsoft dành cho chế độ snapshots VM bằng Hyper-V checkpoint bao gồm:

  1. Không sử dụng ảnh chụp nhanh VM snapshots trên máy ảo lưu trữ có các dịch vụ nhạy cảm với thời gian thay đổi dữ liệu mật độ cao, chẳng hạn như:
    1. Microsoft Exchange Server hoặc
    2. Active Directory Domain Services.
  2. Không mở rộng lưu trữ ảo hiện tại của máy ảo khi đang có ảnh chụp nhanh VM Snapshots hay Hyper-V Checkpoint” trên đó, vì chúng sẽ bị xâm nhập hoặc làm lỗi cấu trúc định dạng dữ liệu gốc.
  3. Bạn nên sử dụng trình quản lý Hyper-V Manager để xóa các tệp .avhd (x) khỏi cây phân cấp Snapshots, đừng xóa chúng theo cách thủ công có thể gây lỗi hệ thống VM.

 

Điều gì lạ với Storage Snapshots?

Ảnh chụp nhanh lưu trữ “Storage Snapshots” là một phương án tuyệt vời để tận dụng như một phần của công việc sao lưu. Veeam Backup & Replication hỗ trợ nhiều mảng lưu trữ “Storage arrays” cho cả Sao lưu từ Storage Snapshots và Veeam Explorer cho Storage Snapshots. Có một vài điểm đề cập đến ở đây:

  1. Ngay cả với một mảng hỗ trợ để tận dụng Veeam Explorer cho Storage Snapshots, bạn vẫn cần phải sao lưu để chuyển đến phân vùng lưu trữ khác nhau (làm từng VM). Veeam Explorer for Storage Snapshots là một kỹ thuật phục hồi chỉ từ mảng nguồn mà đã được chụp theo kiểu VM snapshots.
  2. Sao lưu theo kiểu Ảnh chụp lưu trữ “Storage Snapshots” lại là một cách tuyệt vời hơn để sao lưu bằng sức mạnh của mảng lưu trữ và để di chuyển dữ liệu đến phân vùng lưu trữ khác nhau (làm cả cụm mảng storage).

Một trong những nhà truyền giáo của Veeam, Rick Vanover, thích nói rằng: “Chúng tôi không có gì ngoài những bằng chứng dưới hình thức những câu chuyện thành công của khách hàng mà các mảng tốt thực sự lại từ cái họ không thành công – do đó hãy lấy bản sao lưu của bạn vào các kho lưu trữ khác nhau và theo Quy tắc 3-2-1-0 . ”

 

Khi nào ta nên sử dụng ảnh chụp nhanh Snapshots?

Ảnh chụp nhanh “Snapshots” là giải pháp ngắn hạn được sử dụng chủ yếu trong môi trường thử nghiệm và phát triển để vá lỗi, tái khôi phục dữ liệu, cập nhật hoặc để kiểm tra mọi thứ nhanh chóng và quay lại dữ liệu của VM trong trường hợp thất bại. Chúng ít được đề nghị trong sản xuất, vận hành hệ thống chính thức. Tuy nhiên, có một số tình huống mà các bức ảnh chụp nhanh “snapshots” thực sự có ích cho môi trường sản xuất.

Ví dụ: nếu bạn thực hiện hành động rủi ro, chẳng hạn như cập nhật hệ điều hành hoặc thay đổi cấu hình ứng dụng, dịch vụ có thể gây hại cho hệ thống của bạn, thì ảnh chụp nhanh là một ý tưởng hay phù hợp.

Tại sao snapshots không phải là công cụ được đề nghị cho các môi trường sản xuất, vận hành chính thức? Chủ yếu vì lý do tính toàn vẹn dữ liệu. Với ảnh chụp nhanh “snapshots”, bạn không phải sao chép đĩa cứng ảo. Có đĩa ảo VM và đĩa delta, có nghĩa là nếu số lượng đĩa VM gốc bị hỏng, thì ảnh chụp nhanh “snapshots” của bạn cũng bị lỗi theo vì chúng không thể được hợp nhất trên đĩa cơ sở “disk base” khi đĩa gốc hỏng. Ảnh chụp nhanh “snapshots” không hề bảo vệ bạn khỏi sự cố của đĩa gốc, và bạn vẫn sẽ có một điểm thất bại duy nhất nằm ở đĩa gốc dữ liệu.

Một lý do khác là việc snapshots thực hiện dựa trên việc Snapshots có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của máy ảo. Điều này không xảy ra thường xuyên – điều này chỉ xảy ra trong một số trường hợp cụ thể, nhưng nó có thể xảy ra. Chẳng hạn, chạy các máy ảo có tốc độ tải cao khi có bản snapshots mà thời gian tồn tại của bản snapshots để lâu (và do đó tăng kích thước nhanh) chắc chắn sẽ làm trầm trọng, suy giảm thêm hiệu năng của những máy ảo đó, đặc biệt là khi sử dụng đĩa động “Dynamic disk”.

Đó là một sai lầm phổ biến để giữ một máy ảo chạy trên một ảnh chụp VM Snapshots trong một thời gian dài – ảnh chụp nhanh Snapshots sẽ tăng kích thước vì nó sẽ hấp thụ/lưu trữ tất cả thay đổi dữ liệu, thay vì đĩa nguồn/gốc (lúc này chuyển thành trạng thái chỉ đọc). Do đó, cam kết sẽ mất nhiều thời gian hơn và nó thậm chí có thể làm lỗi, timeout việc truy xuất VM trong quá trình hợp nhất (consolidate).

 

Veeam Backup không sử dụng ảnh chụp nhanh Snapshot?

Hãy quan sát thật kỹ nhé! Veeam Backup & Replication thực sự có sử dụng ảnh chụp nhanh “VM snapshots” như là một phần của công việc sao lưu “là đoạn tiến trình khoảng 7% đầu tiên của việc sao lưu” . Nó có thể sử dụng ảnh chụp VM Snapshots của VMware, Microsoft tra Hyper-V Checkpoint hoặc ảnh chụp nhanh lưu trữ Storage Snapshots.

Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh chụp nhanh “Snapshots” bản thân nó không phải là bản sao lưu – nhưng nó có thể được sử dụng như là một phần quan trọng của quá trình sao lưu. Điều này là do snapshot được sử dụng như là một phần của quá trình chuyển dữ liệu đến một tệp sao lưu hoặc một các để nhân bản máy ảo. Ảnh chụp nhanh sẽ bị xóa khi tác vụ sao lưu hoàn tất.

 

Các cách Sao lưu khác với kiểu ảnh chụp nhanh Snapshots?

Bản sao lưu “VM Backup” là một bản sao VM nhất quán cho phép bạn khôi phục lại nó trong trường hợp tệp vmdk/vhd gốc bị tổn hại do thiên tai, khách quan, chủ quan hoặc lỗi của con người. Không giống ảnh chụp nhanh VM Snapshots, bản sao lưu (tệp vbk) độc lập với máy ảo, và chúng có thể dễ dàng được xuất và lưu trữ ngoài cơ sở lưu trữ hiện tại của Doanh nghiệp (như: trong đám mây, trên băng tape drivers hoặc các hệ thống lưu trữ từ xa khác – DRSite storage). Xin hãy tìm đọc về Quy tắc kim Cương 3-2-1-0 và quy tắc vàng 3-2-1.

Veeam Backup & Replication thúc đẩy công nghệ VSS (Volume Shadow Copy Service) và xử lý ứng dụng-nhận dạng kiểu image để tạo sao lưu máy ảo ở cấp độ image-level. Các bản sao lưu VM cấp độ image cho phép bạn bảo vệ toàn bộ khối lượng công việc – đĩa ảo, hệ điều hành, ứng dụng phần mềm và tệp cấu hình hệ thống. Tất cả đều được lưu trữ trong một tệp sao lưu VM cấp độ image duy nhất cung cấp nhiều tùy chọn khôi phục cho các ứng dụng quan trọng về kinh doanh của bạn

  1. Khôi phục từ cấp máy chủ hoàn chỉnh.
  2. Khôi phục cho cụm/nhóm máy chủ ảo.
  3. Khôi phục đến cấp Datacenter/cloud.
  4. Khôi phục ứng dụng/dịch vụ.

Hơn thế nữa, Veeam Backup & Replication được thiết kế với nhiều công nghệ để tối ưu hóa lưu lượng truy cập và giảm kích thước tệp sao lưu bằng kỹ thuật Nén/mã hoá, chống trùng lặp, nén và tăng tốc WAN và cho phép bạn kiểm tra khả năng khôi phục sao lưu bằng SureBackup.

Ngoài ra, Veeam cung cấp cho bạn một cách khác để nhanh chóng kiểm tra và khắc phục sự cố VM của bạn, Virtual Labs để thí nghiệm hệ thống các bản đã backup máy ảo. Tại đây bạn có thể tạo ra một môi trường ảo riêng biệt không ảnh hưởng đến môi trường máy chủ sản xuất/vận hành của bạn và thực hiện các hoạt động khác nhau, như kiểm tra cập nhật phần mềm hoặc chạy cho chương trình đào tạo.

 

Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường của ta không thể áp dụng kiểu ảnh chụp nhanh VM Snapshots?

Rất nhiều các hạ tầng kỹ thuật ngày này sẽ không thể áp dụng kỹ thuật VM Snapshot, đơn giản vì chúng là các:

  1. Máy tính vật lý – Physical Machine.
  2. Các hệ thống siêu máy tính vật lý – HPC.
  3. Các thiết bị đòi hỏi lưu trữ tốc độ cao và có sử dụng GPU như Camera IP có phân tích nhận dạng hình ảnh bằng GPU.
  4. Các máy chủ vật lý hoặc Ảo hoá chạy trên môi trường cấu hình Cluster Failover/Cluster HA
  5. Các hình thức lưu trữ dạng đọc ghi Quorum disk, Cluster Node Hard disk.
  6. Raw device mapping – RDM (cả ở dạng ảo hoá – vRDM hay vật lý – pRDM).
  7. Oracle RAC.
  8. MS SQL Cluster Node.
  9. Exchange DAG cluster Mailbox.

Veeam backup đã trình bày sản phẩm công cụ mới:

Một cách để thực hiện quá trình sao lưu là sử dụng Veeam Agent cho Microsoft Windows hoặc Veeam Agent cho Linux. Các sản phẩm sao lưu mới của Veeam không sử dụng bất kỳ ảnh chụp nhanh “Snapshot” đối với cơ sở hạ tầng ở bên dưới hệ điều hành (nghĩa là đã không dùng snapshot để sao lưu HĐH, Firmware hoặc trình điều khiển driver các thiết bị có trong máy vật lý). Thay vào đó:

  1. Đối với Windows, VSS framework đã được sử dụng để tạo một bản sao lưu dựa trên hình ảnh “image base”,
  2. và đối với Linux, veeamsnap được sử dụng để có một hình ảnh “image system” của tập tin hệ thống.

Bật mí:

Ngoài ra, trong Veeam Backup & Replication v10, khả năng Veeam CDP sẽ cung cấp một công cụ nhân bản cho các máy ảo VMware mà không sử dụng ảnh chụp nhanh của VMware (không dùng VM Snapshots). Đây là cách thúc đẩy các API vSphere cho I/O Filtering hoặc VAIO làm việc trong đường dẫn lưu trữ của máy ảo.

 

Video Labs demo: https://youtu.be/ovMIum7hyo0

 

Tóm lại “Bottom line”:

Ảnh chụp nhanh trên máy ảo – VM Snapshots không thể được sử dụng như một phương cách đáng tin cậy để bảo vệ dữ liệu của bạn và khôi phục lại dữ liệu trong trường hợp không thành công, nhưng chúng rất tiện dụng cho việc kiểm tra nhanh và khắc phục sự cố. Ngoài ra, một ảnh chụp nhanh VM Snapshots có thể được sử dụng nếu nó là một phần của một chuỗi sự kiện toàn diện để thực hiện công việc sao lưu hoặc sao chép. Hãy nhớ rằng, bài viết trên đây chỉ giúp bạn hiểu snapshot có quy tắc và cách quản lý VM là công cụ để tránh bất kỳ vấn đề lưu trữ và hiệu suất.

Mặt khác, các bản sao lưu VM ở cấp độ Image-based lại là kỹ thuật cung cấp mức độ cao về các ứng dụng và bảo vệ dữ liệu, cho phép RPO thấp và hỗ trợ hầu như bất kỳ kịch bản phục hồi nào từ VM đầy đủ cho đến khôi phục ứng dụng.

Chúc các bạn hiểu thấu đáo vấn đề quan trọng khi dùng Backup Snapshots-base!

Quý vị quan tâm các chương trình đào tạo tại Robusta vui lòng liên hệ: Bộ phận Tư vấn qua

Email:
learn@robusta.vn

Hotline:
(+84) 939 586 168