Provisioning VMware Horizon View desktops fails with error: View Composer Agent initialization error (16): Failed to activate software license (1026556)


 

By default, the View Composer QuickPrep process uses Microsoft Key Management Service (KMS) to activate Windows 7 and Windows Vista guest operating systems. To ensure that View Composer properly activates the operating systems on linked-clone desktops, you must use KMS license activation on the parent virtual machine.

 
 

QuickPrep does not use other volume activation methods such as Multiple Activation Key (MAK) licensing.

 
 

If you are using MAK based licensing, you may not be able to deploy pools and you may see this error when deployment fails:

 
 

view composer agent initialization error (16): Failed to activate software license (waited 0 seconds)
 

Note: This error may also occur with KMS licensing if the View desktop time is not properly synchronized with the domain. To resolve this issue, correct the time synchronization issue and redeploy the pool.

 

Solution

View Composer does not natively support MAK license activation.

Workaround

Note: Before applying the workaround, ensure:

To enable QuickPrep to activate licenses:

  1. In the guest operating system on the parent virtual machine, start the Windows Registry Editor and navigate to this registry key:

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\vmware-viewcomposer-ga
     

  2. Navigate to the AllowActivateMAKLicense registry value. The default value is 0.
  3. Set the value to 1.

To skip the license activation step:

  1. In the guest operating system on the parent virtual machine, start the Windows Registry Editor and navigate to this registry key:

    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\vmware-viewcomposer-ga
     

  2. Navigate to the SkipLicenseActivation registry value. The default value is 0.
  3. Set the value to 1.

Note: This allows you to deploy Horizon View Desktops in a non-activated state, which must be manually activated.

For Windows 10 OS to locate SkipLicenseActivation
navigate to:

 

HKEY_LOCAL_MACHINE\System\ControlSet001\Services\vmware-viewcomposer-ga

Y-Sinh Học sưu tầm 1: Chỉ số đường huyết và thành phần dinh dưỡng của các loại thực phẩm Việt Nam


Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm sẽ hỗ trợ bệnh nhân tiểu đường thiết lập 1 chế độ dinh dưỡng khoa học. Bài viết này tổng hợp danh sách chỉ số đường huyết của hầu hết các thực phẩm thường ngày.

Bạn muốn đọc gì trước:

  1. Chỉ số đường huyết của thực phẩm là gì?,
  2. Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm
  3. Tiểu đường đang trở thành mối đe dọa tới sức khỏe con người
  4. Chỉ số đường huyết của gạo lứt ở mức trung bình
  5. Có thể bạn chưa biết?
  6. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?
  7. Các thực phẩm dạng uống/ép/hoa quả tươi giúp ổn định đường huyết
  8. BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỰC PHẨM
  9. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CỦA BẢNG THÀNH PHẦN THỰC PHẨM VIỆT NAM

 

1. Chỉ số đường huyết của thực phẩm là gì?

Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm (tên viết tắt GI) sẽ giúp bạn đo lường được khả năng mà thực phẩm đó làm tăng đường huyết của bạn sau ăn so với 1 loại thực phẩm chuẩn (như bánh mì trắng). Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm được phân loại thành 3 mức độ đó là: thấp (GI<55); trung bình (56-74), cao (>75).

Trong thành phần máu luôn tồn tại 1 lượng đường nhất định. Nếu lượng đường máu này tăng quá cao vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn tới bị bệnh tiểu đường. Hiệp hội đái tháo đường Mỹ đưa ra chỉ số đường trong máu của 1 người bình thường như sau:

+ Đường huyết lúc đói: 5.0 – 7.2 mmol/L (90 – 130 mg/dL)

+ Mức đường huyết sau ăn 2 giờ đồng hồ: < 10 mmol/L (< 180 mg/dL)

+ Đường huyết lúc bình thường : 6.0 – 8.3 mmol/L (110 – 150 mg/dL)

2. Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm

Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm GI không được đo lường theo vị ngọt hay nhạt của thực phẩm đó, mà người ta dựa vào tốc độ chuyển hóa của các loại thực phẩm đó thành đường sau ăn để đo lường.

– Các loại thức ăn, đồ uống có GI thấp (dưới mức 56) là gồm chủ yếu các loại rau có lượng carbonhydat thấp nên chúng không ảnh hưởng nhiều đến lượng đường trong máu của cơ thể sau ăn.

Thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp phổ biến đó là các loại họ đậu (đậu đỏ, đậu nành, đậu hà lan, đậu lăng), những loại trái cây tươi có cam, táo, lê, đào, kiwi, , nho, chuối. Bên cạnh đó các loại sữa và thực phẩm được chế biến từ sữa, yến mạch mì nguyên hạt cũng àm tăng đường huyết chậm.

Chỉ số đường huyết GI của các loại đậu thường khá thấp

– Các loại thức ăn, đồ uống có GI trung bình (tầm từ 56 – 69) gồm có các loại thực phẩm như là nước cam, gạo, mật ong. Nhóm thực phẩm này sẽ chuyển hóa thành đường với tốc độ vừa phải.

– Thực phẩm có chỉ số GI cao (trên 70) gồm có các loại thực phẩm giàu tinh bột như là khoai tây, bánh mì. Nhóm thực phẩm này có khả năng chuyển hóa và tăng đường huyết rất nhanh, không tốt đối với sức khỏe của người đái tháo đường.

Khoai tây là thực phẩm có GI rất cao

Lưu ý: Nghiên cứu được công bố bởi trường Đại học Havard, cho biết gạo lứt chứa cực kỳ nhiều chất xơ hòa tan cho nên không làm tăng đáng kể đường huyết sau ăn. Chính vì thế, bạn chỉ cần thay thế ⅓ của 1 phần cơm gạo trắng bằng gạo lứt (tầm nửa chén cơm) hằng ngày thì tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường sẽ giảm lên đến 16%.

Chỉ số đường huyết của gạo lứt thấp hơn gạo thường

 

3. Tiểu đường đang trở thành mối đe dọa tới sức khỏe con người

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 180 triệu người bị bệnh tiểu đường và trung bình hằng năm có trên 1 triệu người chết do căn bệnh này. Tiểu đường gây nên các biến chứng cấp tính như hạ đường huyết đột ngột, đường huyết quá cao dẫn đến tình trạng hôn mê. Nếu không được đi cấp cứu kịp thời thì sẽ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Và các biến chứng mãn tính càng nghiêm trọng hơn, tác động trực tiếp đến mắt, biến chứng về tim mạch, thần kinh, thận, xương, biến chứng nhiễm trùng,… Đều là những cơ quan quan trọng của cơ thể.

Bệnh tiểu đường có những biến chứng nghiêm trọng về tim mạch và nhiều cơ quan quan trọng khác trong cơ thể.

Tính đến thời điểm năm 2018, Việt Nam cũng có khoảng hơn 6 triệu người dân bị bệnh tiểu đường, đây là một căn bệnh mãn tính nhưng có thể kiểm soát bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt.

Theo những nghiên cứu về thực đơn hằng ngày đối với người bệnh tiểu đường, chuyên gia khuyến cáo:

– Lượng chất xơ trong khẩu phẩn ăn

+ Lượng chất xơ tối thiểu:  Trong khẩu phần lượng chất xơ ăn phải đảm bảo 14g cho 1.000 calo tiêu thụ.

+ Lượng chất xơ cho nam giới và nữ giới:  Nam giới cần khoảng 30 – 38g chất xơ/ mỗi ngày, nữ giới cần khoảng 25-30g/ ngày từ các loại thực phẩm toàn phần.

Nên ăn nhiều chất xơ trong các bữa ăn: rau, củ, quả.

– Thực phẩm được bác sĩ khuyên dùng

Một loại thực phẩm dinh dưỡng được bác sĩ khuyên dùng có thể sử dụng thay thế thực đơn thường nhật là gạo lứt. Gạo lứt có thể sử dụng thay gạo thường vì chỉ số đường huyết của gạo lứt thấp hơn gạo thường.

4. Chỉ số đường huyết của gạo lứt ở mức trung bình

Theo bảng chỉ số đường huyết thực phẩm chuẩn, chỉ số đường huyết của gạo lứt dao động trong khoảng từ 56 – 69. Gạo lứt chuyển hóa thành đường với tốc độ vừa phải, chứa nhiều thành phầm dinh dưỡng, có thể thay thế một số loại thực phẩm chính trong bữa ăn.

Những lợi ích mang lại từ việc sử dụng gạo lứt:

– Không những tăng cường sức khỏe, hỗ trợ trí nhớ mà còn có khả năng điều chỉnh được hàm lượng glucose trong máu

Lượng hemoglobin trong lớp cùi của hạt gạo lứt được chuyển hóa thành glycosyl-hóa, cải thiện quá trình tổng hợp insulin ở bệnh nhân tiểu đường. Bên cạnh đó, gạo lứt chứa các vitamin nhóm B, và các chất kháng oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa glucose trong cơ thể.

– Tác dụng ngăn ngừa các biến chứng của tiểu đường

+ Giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch: Gạo lứt chứa các chất xơ, carotenoid, phytosterol, acid omega 3, inositol hexaphosphate (IP6)…Là các chất có tác dụng phòng chống sự ngưng kết các tiểu huyết cầu và làm giảm hàm lượng cholesterol xấu, giảm lượng triglyceride, tăng HDL cholesterol tốt, tăng bài tiết chất béo…

Coenzyme Q10 mang lại tác động tích cực đối với áp suất máu và cholesterol, cải thiện những chức năng của cơ tim, ổn định nhịp tim, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, tai biến tim mạch.

+ Tốt cho hệ tiêu hóa: Hàm lượng enzim và lượng chất xơ dồi dào trong gạo lứt kích thích quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón, tiêu chảy.

+ Tăng cường hệ miễn dịch: Sterol và sterolin trong gạo lứt có tác dụng quan trọng giúp hệ miễn dịch kháng vi khuẩn, vi rút, phòng chống ung thư, làm chậm quá trình lão hóa.

+ Cải thiện chức năng gan: Gạo lứt giúp giải độc cho cơ thể. Acid alpha Lipioc là tác nhân nhằm tinh lọc gan khỏi ngộ độc bởi các chất hóa học. Acid alpha Lipioc được mở rộng điều trị xơ gan, ngộ độc kim loại nặng, nấm độc…

+ Xương và răng chắc khỏe: Do giàu magie một khoáng chất cải thiện hệ xương khớp. Bổ sung magie sẽ giúp ngăn ngừa viêm khớp và các loại bệnh khác liên quan.

Gạo lứt mang nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe.

 

5. Có thể bạn chưa biết?

Con số thống kê

– Chữa bệnh: 87% người bị bệnh tiểu đường thuyên giảm bệnh sau 1 năm điều trị bằng phương pháp tự nhiên này.

– Ngăn ngừa:  Những người dùng gạo lứt làm thực đơn bữa ăn từ 1-2 ngày trong tuần có thể giảm 11% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Kết hợp gạo lứt với các thực phẩm khác sử dụng cho cuộc sống thường ngày

– Trà gạo lứt

– Gạo lứt muối mè

– Sữa gạo lứt

– Thực đơn bữa ăn kết hợp với rau củ quả

Chỉ số đường huyết của gạo lựt thấp là thực phẩm được khuyến khích  kết hợp làm món ăn hàng ngày

Lưu ý khi sử dụng đối với người bị bệnh tiểu đường

– Không ăn gạo lứt trong thời gian dài: 3-4 lần trong tuần là thích hợp nhất.

– Chọn gạo lứt có xuất xứ uy tín: sạch và không chứa chất hóa hoc.

– Sơ chế gạo: Không ngâm gạo quá lâu trong nước, vo gạo không cần quá sạch mất đi chất dinh dưỡng trong gạo lứt.

– Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ đến lên kế hoạch thực đơn hằng ngày.

– Đọc kĩ và làm theo đúng những phương pháp sử dụng gạo lứt.

+Trà: Phải lọc ngay lấy nước khỏi bã

+ Nhai thật kĩ gạo lứt để không bị chướng bụng.

Người bị bệnh tiểu đường nên sử dụng những loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và trung bình, xây dựng một thực đơn dinh dưỡng hằng ngày hợp lý dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ. Chỉ số đường huyết của gạo lứt xếp loại trung bình, người tiểu đường có thể xếp loại thực phẩm này vào thực đơn điều trị bệnh tiểu đường, nhưng nên chú ý kĩ hơn về cách dùng của nó.

Bảng thống kê chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm hằng ngày:

Nhóm thực phẩm

Tên thực phẩm

Chỉ số đường huyết (GI)

Bánh mỳ 

Bánh mì trắng 

100 

Bánh mì toàn phần 

99 

Bánh mì tươi 

31,1

Lương thực 

Gạo trắng 

83 

Lúa mạch 

31 

Yến mạch 

85 

Bột dong 

95 

Gạo giã dối 

72 

Khoai lang 

54 

Khoai sọ 

58 

Sắn (khoai mì) 

50 

Củ từ 

51 

Khoai bỏ lò 

135 

Quả chín 

Chuối 

53 

Táo 

53 

Dưa hấu 

72 

Cam 

66 

Xoài 

55 

Nho 

43 

Mận 

24 

Anh Đào 

32

Rau 

Cà rốt 

49 

Rau muống 

10 

Đậu 

Lạc 

19 

Đậu tương 

18 

Hạt đậu 

49 

Sữa 

Sữa gầy 

32 

Sữa chua 

52 

Kem 

52 

Glucema 

41 

Đường 

Đường kính 

86 

Các sản phẩm bánh, ngũ cốc 

Bánh bích quy 

50-65 

 

 

6. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?

Cà phê và rượu là 2 thức uống được người trưởng thành yêu thích. Nhiều người uống mỗi ngày, chính vì vậy họ lo ngại về các ảnh hưởng của cà phê tới sức khỏe. Nghiên cứu gần đây cho rằng cà phê tốt cho người tiểu đường, những người uống cà phê thường giảm nguy cơ tiểu đường và giảm nguy cơ tử vong.

6.1. Đàn ông uống từ 3-4 tách cà phê mỗi ngày sẽ giảm 17% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Như chúng ta đã biết thì cà phê và rượu có liên quan tới các bệnh về lối sống như bệnh tiểu đường tuýp 2 và bệnh tim mạch, bệnh ảnh hưởng đến các mạch máu như đường huyết và huyết áp.

Cà phê chứa rất nhiều thành phần, 1 số trong đó tốt cho việc phòng chống bệnh về lối sống như bệnh tiểu đường tuýp 2. Đã có khá nhiều báo cáo trên thế giới bao gồm cả Nhật Bản cho rằng: “Cà phê hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2”.

6.2. Cà phê tốt cho người tiểu đường? Nên uống bao nhiêu thì tốt?

Trong “Nghiên cứu JPHC” của Trung tâm Nghiên cứu quốc gia về y học toàn cầu bởi Mitsuhiko Noda công bố vào 2009, trên khoảng 5000 – 6000 những người Nhật trong độ tuổi 40-69, uống “1 ngày 3 đến 4 ly” cà phê, thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 so với những người” không uống” sẽ giảm 17% ở nam và 38% ở nữ .

Điều thú vị là xu hướng này không xuất hiện ở những người có thói quen uống trà hoặc trà ô long. Có báo cáo cho rằng cà phê có tác dụng ức chế kích hoạt cortisol được tiết ra để phản ứng với stress, giảm bớt tình trạng tăng huyết áp do stress, giảm tác động của stress.

Đàn ông khi uống 3-4 tách cà phê mỗi ngày sẽ giảm 17% nguy cơ bị bệnh tiểu đường.

Các nhà nghiên cứu cho biết “Ngoài việc giảm căng thẳng, cà phê còn có một tác dụng đặc biệt là làm giảm nguy cơ đái tháo đường”.

6.3. Uống 4 đến 5 tách cà phê mỗi ngày làm giảm 12% nguy cơ tử vong

Trong một nghiên cứu mới đây, Viện Ung thư Quốc gia đã phân tích dữ liệu của khoảng 50.000 người, tỷ lệ tử vong có xu hướng giảm đi khi bạn uống cà phê.

Được thành lập vào năm 2006, nhóm nghiên cứu “UK Biobank” đã thu thập dữ liệu từ khoảng 9,2 triệu người, gồm mẫu máu và DNA, thói quen lối sống và thông tin về mức độ hoạt động thể chất.

Nhóm nghiên cứu này đã phân tích dữ liệu của 52.641 nam nữ ở độ tuổi trung bình là 57. Kết quả là nhóm nhận thấy việc uống cà phê tương quan nghịch với tỷ lệ tử vong.

Nguy cơ tử vong giảm so với những người không uống cà phê tương ứng là: 12% người uống 2-3 ly mỗi ngày, 12% người uống 4-5 ly mỗi ngày, 16% người uống 6-7 ly cà phê mỗi ngày, 14% đối với những người uống nhiều hơn 6 ly mỗi ngày.

6.4. Tại sao cà phê lại tốt cho sức khỏe?

Cà phê có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch, khả năng rằng caffeine và axit chlorogenic chứa trong cà phê có liên quan đến sự trao đổi chất.

Caffeine có chức năng kích thích dây thần kinh giao cảm, và khi uống cà phê, chỉ số huyết áp cũng như lượng đường trong máu sẽ tăng ngay lập tức sau đó. Tuy nhiên, uống cà phê mỗi ngày được cho là có thể đẩy mạnh quá trình đốt cháy chất béo trong cơ thể.

Ngoài ra, axit chlorogenic (một polyphenol chứa trong cà phê) có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Oxy hoạt tính chủ yếu là oxy không ổn định được tạo ra trong cơ thể, khi oxy hoạt động quá mức sẽ làm tổn thương các tế bào và gen, phản ứng với lipid trong máu, gây xơ cứng động mạch và nhồi máu cơ tim.

Người ta cho rằng axit chlorogenic hoạt động để ngăn chặn tình trạng viêm và mất cân bằng oxy hóa, stress và góp phần ngăn ngừa bệnh tiểu đường và xơ vữa động mạch.

Phòng ngừa bệnh tim mạch và xơ cứng động mạch

6.5. Uống bao nhiêu ly thì tốt?

Cà phê là một loại thức uống có tác dụng tốt cho sức khỏe, cà phê tốt cho người tiểu đường, nhưng hãy cẩn thận khi bạn uống quá nhiều.

Khi uống một lượng lớn caffein có trong cà phê có thể gây mất ngủ, rối loạn thần kinh, nhịp tim tăng nhanh hoặc chậm bất thường, tăng huyết áp.

Chất caffeine tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây khó ngủ và mệt mỏi, tạo cảm giác hưng phấn tác động vào chức năng vận động, tác động lên cơ xương, làm cảm giác mệt mỏi trở nên nặng nề hơn.

6.6. Cà phê tốt cho người tiểu đường – Uống bao nhiêu ly cà phê thì tốt?

Ngoài ra, caffeine tác động lên cơ tim gây ra tình trạng co thắt cơ tim và tăng cung lượng tim, làm giãn nở mạch máu của thận, giúp lợi tiểu thúc đẩy việc tiết nước tiểu làm tăng lưu lượng máu đến thận.

Theo cơ quan An toàn Thực phẩm của Liên minh châu Âu EU (EFSA) lượng caffeine tiêu chuẩn để duy trì một sức khỏe ổn định ở người trưởng thành là dưới 400mg, lượng hấp thụ của 1 lần không được vượt quá 200mg.

Đối với cà phê thông thường, người ta nói rằng lượng caffeine thích hợp là từ 4 đến 5 ly mỗi ngày.

 

7. Các thực phẩm dạng uống/ép/hoa quả tươi giúp ổn định đường huyết

7.1. Dưới đây là một số thực phẩm giúp ổn định đường huyết:

  • Bưởi (GI – 25): Đây là loại quả “số 1” về lượng vitamin C. Trong từng múi bưởi có chứa các enzym giúp hấp thu đường, nhờ đó giảm lượng mỡ dự trữ từ đường chuyển hóa thành.
  • Sữa tươi (GI – 40): Uống 1 cốc sữa tươi sẽ khống chế hoạt tính của các enzym hợp thành cholesterol, từ đó hạn chế cholesterol sinh ra.
  • Sữa đậu nành (GI – 43): Đây là những axit amin có khả năng duy trì và củng cố hệ miễn nhiễm, đồng thời làm giảm hàm lượng cholesterol và chỉ số đường huyết.
  • Nước mơ (GI – 57): Trong mơ có chứa những thành phần giúp đẩy nhanh quá trình chuyển hóa oxy, làm chậm quá trình lão hóa và đẩy nhanh sự hồi phục của các tế bào.
  • Cà chua (GI – 30): Cà chua không chỉ giúp ổn định đường huyết mà còn có thể giúp giảm cân hiệu quả.
  • Nước ép táo (GI – 15): Trong táo có chứa chất xơ hòa tan pectin giúp giữ nước và làm sạch ruột, hỗ trợ quá trình tiêu hóa được diễn ra thuận lợi, đồng thời giữ cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột và giảm mức cholesterol trong cơ thể.
  • Cam tươi (GI – 43): Cam rất giàu vitamin C, canxi, phốt-pho, kali, axit citric caroten, hesperidin, chất xơ… vừa tốt cho quá trình chuyển hóa của đường ruột vừa giúp giảm sự tích lũy độc tố, từ đó giúp giảm cân hiệu quả.
  • Đào (GI – 50): Đào chứa dồi dào chất xơ giúp cải thiện hệ tiêu hóa giúp dạ dày hoạt động hiệu quả hơn, hơn nữa còn ức chế quá trình hấp thu chất béo, giúp không bị tăng cân.
  • Cháo yến mạch (GI – 50): Có chỉ số GI thấp sẽ tốt cho việc kiểm soát chỉ số đường huyết của bệnh nhân tiểu đường, cháo yến mạch còn cung cấp một lượng lớn protein và chất xơ, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
  • Kiwi (GI – 50): Trong 1 quả kiwi xanh chứa 4g chất xơ và dồi dào vitamin cùng khoáng chất có lợi cho cơ thể và rất an toàn cho việc kiểm soát đường huyết.
  • Chuối (GI – 55): Chuối không những góp phần đốt cháy chất béo mà còn ngăn ngừa sự hấp thụ carbohydrate vào cơ thể, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra với tốc độ nhanh hơn.

 

7.2. Một số lưu ý khi lựa chọn thực phẩm

  • Thực đơn mỗi bữa ăn nên có nhiều loại đa dạng, thay đổi món thường xuyên. Số lượng thực phẩm vừa đủ với nhu cầu của cơ thể, sao cho giữ cân nặng hợp lý.
  • Bữa ăn nên có nhiều thành phần thực phẩm như bột đường, đạm (thịt, cá, trứng, đậu hũ), chất béo và chất xơ (rau củ quả, đậu, ngô) giúp đường được hấp thu vào máu từ từ.
  • Nên bổ sung thêm nhiều rau xanh trong khẩu phần ăn hằng ngày vì trong rau xanh có nhiều chất xơ, giúp ổn định chỉ số đường huyết.
  • Một số loài cá như cá hồi giàu chất béo omega-3 rất có lợi cho tim mạch của bệnh nhân tiểu đường, giúp phòng ngừa các biến chứng tiểu đường liên quan đến tim mạch. Các chất béo tốt như MUFA, PUFA, DHA không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn rất tốt trong việc giúp chống lại các bệnh về huyết áp hoặc mỡ máu.
  • Nên sử dụng các loại sữa ít chất béo, có chứa đường palatinose và chất xơ hòa tan, sẽ không làm đường huyết tăng nhanh sau khi ăn.
  • Một số loại thức ăn đặc biệt mà người bệnh tiểu đường nên tránh bao gồm các loại protein có hại như các loại thịt đóng hộp, các loại thức ăn chế biến sẵn giàu đạm, muối và đường. Tương tự với các loại trái cây đóng hộp cũng là thức ăn mà bệnh nhân tiểu đường nên tuyệt đối tránh. Các loại thức ăn nhanh, gà rán, khoai tây chiên hay thịt xông khói cũng khiến đường huyết của người bệnh không ổn định trong mức an toàn.

8. BẢNG THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỰC PHẨM

Bảng thành phần dinh dưỡng có thể giúp bạn biết được chính xác các thành phần dinh dưỡng có trong thực phẩm hàng ngày bạn tiêu thụ. Bảng thành phần dinh dưỡng được xây dựng nhằm giúp người tiêu dùng có thể tra cứu để hiểu rõ mình có đang bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng hay cần tránh những chất nào nếu có ý định giảm cân.

Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam được Viện dinh dưỡng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học, phân tích thành phần thực phẩm trong 20 năm qua bao gồm 15 thành phần dinh dưỡng chính của 501 thực phẩm được chia thành 14 nhóm và các bảng hàm lượng acid amin, acid béo, chất khoáng, vi khoáng trong thực phẩm.

86 chất dinh dưỡng trong 100 gam thực phẩm được phân loại như sau:

Các thành phần chính (proximate): nước, protein, lipid, glucid, lactoza, celluloza và tro

Đường tổng số và các đường đơn: galactoza, maltoza, lactoza, fructoza, glucoza, sacaroza

Các chất khoáng vì vi khoáng: calci, sắt, magie, mangan, phosphor, kali, natri, kẽm, đồng, selen

Các vitamin tan trong nước: vitamin C, B1, B2,PP, B3, B6, folat, B9, H, B12

Các vitamin tan trong dầu: vitamin A, D, E, K

Các carotenoid: lutein, zeaxanthin, beta-cryptoxanthin, lycopene, alpha-caroten, beta- carotene

Purin

Các isoflavon: tổng số acid béo no và không no, palmitic, margaric, stearic, arachidic, behenic, lignoceric, linolenic, linoleic, arachidonic, EPA, DHA và tổng số acid béo trans.

Các acid amin: lysin, methionin, tryptophan, phenylalanine, threonine, valin, leucine, isoleucine, arginin, histidin, cystin, tyrosin, alanine, acid aspartic, acid glutamic, glycin, prolin, serin.

Tính trên 100g thực phẩm ăn được:

 

  

TÊN THỨC ĂN

Thải bỏ

Tro

Calories-

Năng lượng 

Protein

Chất đạm 

Lipid-

Chất béo 

Glucid

Carbon hydrates 

Dietary fiber

Chất xơ (cellulose)

Cholesterol –

Chất béo gây xơ vữa động mạng

Calcium-

Canxi 

Phospho 

Iron-

Sắt 

Sodium-

Natri 

Potassium-

Kali 

Beta-carotene 

Vitamin A 

Vitamin B1 

Vitamin C 

  

  

% 

kcal 

g 

g 

g 

g 

mg 

mg 

mg 

mg 

mg 

mg 

mcg 

mcg 

mg 

mg 

Ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ chúng

1 

Gạo nếp cái 

1 

346 

8,6 

1,5 

74,9 

0,6 

0 

32 

98 

1,2 

3 

282 

0 

0 

0,14 

0,0 

2 

Gạo tẻ 

1 

344 

7,9 

1,0 

76,2 

0,4 

0 

30 

104,0 

1,3 

5 

241 

0 

0 

0,10 

0,0 

3 

Bắp tươi 

45 

196 

4,1 

2,3 

39,6 

1,2 

0 

20 

187,0 

1,5 

0 

0 

170 

0 

0,21 

0,0 

4 

Bánh bao 

0 

219 

6,1 

0,5 

47,5 

0,5 

0 

19 

88,0 

1,5 

0 

0 

0 

0 

0,10 

0,0 

5 

Bánh tráng mỏng

0 

333 

4,0 

0,2 

78,9 

0,5 

0 

20 

65,0 

0,3 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

6 

Bánh đúc 

0 

52 

0,9 

0,3 

11,3 

0,1 

0 

50 

19,0 

0,4 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

7 

Bánh mì 

0 

249 

7,9 

0,8 

52,6 

0,2 

0 

28 

164,0 

2,0 

0 

0 

0 

0 

0,10 

0,0 

8 

Bánh phở 

0 

141 

3,2 

0,0 

32,1 

0,0 

0 

16 

64,0 

0,3 

0 

0 

0 

0 

0,00 

0,0 

9 

Bún 

0 

110 

1,7 

0,0 

25,7 

0,5 

0 

12 

32,0 

0,2 

0 

0 

0 

0 

0,04 

0,0 

Khoai củ và các sản phẩm chế biến từ chúng

10 

Củ sắn 

25 

152 

1,1 

0,2 

36,4 

1,5 

0 

25 

30,0 

1,2 

2 

394 

0 

0,0 

0,03 

34,0 

11 

Củ từ 

6 

92 

1,5 

0,0 

21,5 

1,2 

0 

28 

30,0 

0,2 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

2,0 

12 

Khoai lang

17 

119 

0,8 

0,2 

28,5 

1,3 

0 

34 

49,0 

1,0 

31 

210 

150 

0,0 

0,05 

23,0 

13 

Khoai lang nghệ 

13 

116 

1,2 

0,3 

27,1 

0,8 

0 

36 

56,0 

0,9 

0 

0 

1470 

0,0 

0,12 

30,0 

14 

Khoai môn 

14 

109 

1,5 

0,2 

25,2 

1,2 

0 

44 

44,0 

0,8 

0 

0 

0 

0,0 

0,09 

4,0 

15 

Khoai tây 

32 

92 

2,0 

0,0 

21,0

1,0 

0 

10 

50,0 

1,2 

7 

396 

29 

0,0 

0,10 

10,0 

16 

Miến dong 

0 

332 

0,6 

0,1 

82,2 

1,5 

0 

40 

120,0 

1,0 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

0,0 

17 

Bột sắn dây 

0 

340 

0,7 

0,0 

84,3 

0,8 

0 

18 

20,0 

1,5 

0 

0 

0 

0,0 

0,00 

0,0 

18 

Khoai tây chiên 

0 

525 

2,2 

35,4 

49,3 

6,3 

0 

37 

130,0 

2,1 

0 

0 

0 

00,0 

0,15

1,0 

Hạt, quả giàu protein, chất béo và chế phẩm

19 

Cùi dừa già 

20 

368 

4,8 

36,0 

6,2 

4,2 

0 

30 

154,0 

2,0 

7 

555 

0 

0,0 

0,10 

2,0 

20 

Cùi dừa non 

0 

40 

3,5 

1,7 

2,6 

3,5 

0 

4 

53,0 

1,0 

0 

0 

0 

0,0 

0,04 

6,0 

21 

Đậu đen (hạt) 

2 

325 

24,2 

1,7 

53,3 

4,0 

0 

56 

354,0 

6,1 

0

0 

30 

0,0 

0,50 

3,0 

22 

Đậu Hà lan (hạt) 

0 

342 

22,2 

1,4 

60,1 

6,0 

0 

57 

303,0 

4,4 

9 

135 

70 

0,0 

0,77 

0,0 

23 

Đậu xanh 

2 

328 

23,4 

2,4 

53,1 

4,7 

0 

64 

377,0 

4,8 

6 

1132 

30 

0,0 

0,72 

4,0 

24 

Hạt điều 

0 

605 

18,4 

46,3 

28,7 

0,6 

0 

28 

462,0 

3,6 

0 

0 

5 

0,0 

0,25 

1,0 

25 

Đậu phộng

2 

573 

27,5 

44,5 

15,5 

2,5 

0 

68 

420,0 

2,2 

4 

421 

10 

0,0 

0,44 

0,0 

26 

 

5 

568 

20,1 

46,4 

17,6 

3,5 

0 

1200 

379,0 

10,0 

49 

508 

15 

0,0 

0,30 

0,0 

27 

Đậu phụ 

0 

95 

10,9 

5,4 

0,7 

0,4 

0 

24 

85,0 

2,2 

0 

0 

0 

0,0 

0,03 

0,0 

 

 

9. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CỦA BẢNG THÀNH PHẦN THỰC PHẨM VIỆT NAM

Ở Việt Nam, năm 1941 M.Autret và Nguyễn Văn Mậu (Viện Pasteur Hà Nội), đã xuất bản Bảng thành phần thức ăn Đông Dương gồm 200 loại. Năm 1972, viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội – Bộ Y tế (Phạm Văn Sổ và Bùi Thị Nhu Thuận) và Viện Nghiên cứu kỹ thuật ăn mặc – Bộ Quốc phòng (Từ Giấy và Bùi Minh Đức) đã phối hợp xuất bản cuốn “Bảng thành phần hoá học thức ăn Việt Nam” dựa trên các công trình nghiên cứu trong nước và tham khảo một số tài liệu nước ngoài. Năm 2000, Viện Dinh dưỡng trên cơ sở tham khảo các công trình đã xuất bản và các kết quả nghiên cứu, phân tích thành phần thực phẩm tiến hành trong 20 năm qua, kết hợp với tài liệu tham khảo cập nhật của một số nước trong khu vực châu Á, đã tái bản “Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam”gồm 15 thành phần dinh dưỡng chính của 501 thực phẩm được chia thành 14 nhóm và các bảng hàm lượng acid amin, acid béo, chất khoáng, vi khoáng trong thực phẩm. Cuốn sách do tập thể Khoa Hóa-Vệ sinh an toàn thực phẩm, Viện dinh dưỡng biên soạn. Năm 2005, đểđáp ứng nhu cầu của đông đảo người tiêu dùng, các cán bộlàm công tác dinh dưỡng tiết chế tại bếp ăn tập thể, nhân viên y tế làm công tác tưvấn dinh dưỡng có thể tra cứu nhanh các số liệu thành phần thực phẩm thường xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày, Viện dinh dưỡng đã xuất bản “Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn thông dụng” bao gồm 436 thực phẩm được chia thành 4 nhóm chính là nhóm cung cấp chất bột, nhóm cung cấp chất đạm, nhóm cung cấp chất béo, nhóm cung cấp vitamin và muối khoáng. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng, khoa học thực phẩm, văn hóa ẩm thực và nhiều bạn đọc vẫn mong có một Bảng thành phần có số liệu đầy đủ, cập nhật về thành phần các chất sinh năng lượng, các acid amin, acid béo, acid folic, các loại đường, hàm lượng khoáng, chất xơ, vi khoáng, vitamin, hợp chất hoá thực vật…trong thực phẩm hiện có trên thị trường Việt Nam với cấu trúc tiện tra cứu hơn, do đó Viện Dinh dưỡng đã biên soạn cuốn “Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam” và được ra mắt bạn đọc trong năm 2007.

Link tham khảo:
http://www.fao.org/fileadmin/templates/food_composition/documents/pdf/VTN_FCT_2007.pdf

Cài đặt Cloud9 Web (c9) – Công cụ lập trình IDE nền Web


Giới thiệu C9

Cloud9 là một nên tảng phát triển đám mây (IDE) cho phép bạn viết, chạy và debug code của mình chỉ với một trình duyệt. Nó bao gồm một trình soạn thảo code, debug và terminal. Cloud9 hỗ trợ nhiều ngôn ngữ phổ biến như là PHP, Python, Ruby… Với Cloud 9 bạn có thể lập trình ở bất cư nơi đâu, miễn là có internet, WAN hoặc LAN hoặc WLAN.

Cloud9 hiện đã opensource dịch vụ của họ trên Github tại địa chỉ: https://github.com/c9/core. Vì vậy, bạn có thể tự cài đặt cho mình một IDE nền web trên máy chủ, trên localhost. Hiện tại AT.COM cũng đang host các máy chủ Cloud 9 Web IDE trên máy chủ điện toán của AT.COM Lab và đang tích hợp vận hành với DevOps, Agile, Scrum, PMI và Node.js rất hiệu quả cho các dự án Coding, lập trình và quản lý dự án phần mềm trên Cloud của AT.COM.

Hướng dẫn cài đặt C9 Web IDE

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt trên máy chủ CentOS/RedHat.

1. Cài đặt NodeJS

Bước đầu tiên là cần cài đặt NodeJS, git bằng command dưới đây

  • sudo yum install nodejs nodejs-legacy git

2. Cài đặt C9 Web IDE

Thực hiện clone resource từ Github để tiến hành cài đặt


  • cd cloud9


  • ./scripts/install-sdk.sh


3. Khởi động Cloud9 Web IDE Server

Sau khi cài đặt thành công, để start server lên, sử dụng command sau:

  • node server.js –listen 0.0.0.0 -p 8080 -a username:password -w /opt/myprojectname/

Ý nghĩa các tham số: 

–listen 0.0.0.0: là địa chỉ ipv4 muốn public ra

-p: là cổng dịch vụ
-a: là user/password xác thực
-w: là workspace nơi chứa source code


Các bạn có thể truy cập thông qua qua địa chỉ: http://localhost:8080, chúng ta sẽ có giao diện Web IDE như bên dưới


Nếu muốn mở cổng firewall cho truy cập từ LAN/WAN vào cloud9:


ở màn Terminal của cloud 9 server gõ lệnh:

firewall-cmd –zone=public –add-port=8080/tcp –permanents

sau đó gõ lệnh tiếp để cổng này được mở và thực thi:


Firewall-cmd –reloads

Để test port http, gõ lệnh sau:

lsof -i -P |grep http

 

nếu muốn chạy nhiều project cùng 1 lúc thì các bạn sử dụng tham số -w , command như sau:

  • node server.js -p 8080 -a thanglt:pa25w.rd -w /opt/myproject_1/
  • node server.js -p 8080 -a thanglt:Pa25w.rd -w /opt/myproject_2/

4. Cấu hình khởi động cùng hệ điều hành

– Cài đặt supervisor, công cụ quản lý process

  • sudo yum install supervisor

– Tạo script khởi động cho Cloud9 Web IDE

  • sudo nano /etc/supervisor/conf.d/cloud9.conf

Thêm nội dung sau:

  1. [program:cloud9]
  2. command=/usr/bin/node /home/thanglt/cloud9/server.js –listen 0.0.0.0 -p 8080 -w /opt/myproject -a thanglt:password
  3. user=thanglt
  4. directory=/home/thanglt
  5. autostart=true
  6. autorestart=true
  7. startretries=3
  8. stderr_logfile=/var/log/cloud9/cloud9.err.log
  9. stdout_logfile=/var/log/cloud9/cloud9.out.log

– Sau đó restart lại supervisor

  • sudo /etc/init.d/supervisor restart

Với Cloud9, AT.COM hy vọng các bạn có thêm 1 lựa chọn cho công cụ lập trình của mình trong bộ sưu tập DevOps và Agile-Scrum.

Chúc các bạn thành công !

Các bước cài và cấu hình Microsoft SQL Server 2017 trên Ubuntu 18.04


MS SQL liên quan tới hệ thống CSDL của Microsoft và bắt đầu được Open sourced từ năm 2016. Dưới đây là bài viết hướng dẫn cách cài và cấu hình MS SQL 2017 trên Ubuntu Linux x64 (Ubuntu 18.04 Bionic Beaver Linux).


Dưới đây là cấu hình hệ thống cơ bản để cài và chạy MS SQL trên Ubuntu 18.04 / 16.04 server:

  • Cấu hình bộ nhớ thấp nhất: 1 GRAM.
  • CPU tốc độ tối thiểu: 1.4 GHz. Nên có tốc độ cao hơn >= 2 GHz.
  • SQL Server yêu cầu tối thiếu dung lượng: 10 GB ổ cứng SSD trống.

Phần 1. Cài đặt MS SQL Server trên Ubuntu 18.04 hoặc Ubuntu 16.04 LTS

Bước 1: Cập nhật hệ thống Ubuntu

Trên màn lệnh terminal của Ubuntu nhập 2 lệnh sau:

sudo apt-get update

sudo apt-get -y upgrade

Nếu phần lỗi “kernel” đã được cập nhật xong, chúng ta sẽ nhập tiếp lệnh để khởi động lại Ubuntu:

sudo reboot

Bước 2: Nhập key GPG lưu trữ bộ cài MS SQL “repository GPG keys”:

Nhập lệnh để thêm key:

sudo wget -qO- https://packages.microsoft.com/keys/microsoft.asc | sudo apt-key add –

Bước 3: Thêm địa chỉ để download bộ cài Microsoft SQL Server Ubuntu repository:

Nhập lệnh sau:

sudo add-apt-repository “$(wget -qO- https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/16.04/mssql-server-2017.list)”

Bước 4: Nhập lệnh cài MS SQL Server 2017 trên Ubuntu 18.04/ Ubuntu 16.04 LTS

Gõ 3 lệnh sau:

sudo apt-get update

sudo apt install libcurl3

sudo apt-get install -y mssql-server

Màn hình các thao tác thực hiện sau:

Reading package lists… 0%

Reading package lists… Done

Building dependency tree

Reading state information… Done

The following packages were automatically installed and are no longer required:

grub-pc-bin libpython-all-dev python-all python-all-dev python-asn1crypto python-cffi-backend python-crypto python-cryptography python-dbus

python-enum34 python-gi python-idna python-ipaddress python-keyring python-keyrings.alt python-pkg-resources python-secretstorage

python-setuptools python-six python-wheel python-xdg

Use ‘apt autoremove’ to remove them.

The following NEW packages will be installed:

mssql-server

0 upgraded, 1 newly installed, 0 to remove and 15 not upgraded.

Need to get 176 MB of archives.

After this operation, 928 MB of additional disk space will be used.

Get:1 https://packages.microsoft.com/ubuntu/16.04/mssql-server-2017 xenial/main amd64 mssql-server amd64 14.0.3030.27-1 [176 MB]

Fetched 176 MB in 5s (36.3 MB/s)

Preconfiguring packages …

Selecting previously unselected package mssql-server.

(Reading database … 117280 files and directories currently installed.)

Preparing to unpack …/mssql-server_14.0.3030.27-1_amd64.deb …

Unpacking mssql-server (14.0.3030.27-1) …

Processing triggers for libc-bin (2.27-3ubuntu1) …

Setting up mssql-server (14.0.3030.27-1) …

+————————————————————–+

Please run ‘sudo /opt/mssql/bin/mssql-conf setup’

to complete the setup of Microsoft SQL Server

+————————————————————–+

SQL Server needs to be restarted in order to apply this setting. Please run

‘systemctl restart mssql-server.service’.

Processing triggers for man-db (2.8.3-2) …

Processing triggers for libc-bin (2.27-3ubuntu1) …

Nếu đến đây xuất hiện lỗi: “mssql-server : Depends: openssl (<= 1.1.0) but 1.1.0g-2ubuntu4.1 is to be installed“.

Đây là lỗi SSL, Chúng ta sẽ hạ version SSL bằng cách cài openssl và hạ version để cài lại cùng mssql server, nhập 3 lệnh sau:

$ wget http://archive.ubuntu.com/ubuntu/pool/main/o/openssl/openssl_1.0.2g-1ubuntu4_amd64.deb

$ sudo dpkg -i openssl_1.0.2g-1ubuntu4_amd64.deb

$ apt-get -y install mssql-server

Khi việc cài đặt xong, chúng ta sẽ xử lý cấu hình của MSSQL thiết lập mật khẩu cho root user thông qua file /opt/mssql/bin/mssql-conf:

Gõ lệnh sau:

$ sudo /opt/mssql/bin/mssql-conf setup

Choose an edition of SQL Server:

1) Evaluation (free, no production use rights, 180-day limit)

2) Developer (free, no production use rights)

3) Express (free)

4) Web (PAID)

5) Standard (PAID)

6) Enterprise (PAID)

7) Enterprise Core (PAID)

8) I bought a license through a retail sales channel and have a product key to enter.

Details about editions can be found at

https://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=852748&clcid=0x409

Use of PAID editions of this software requires separate licensing through a

Microsoft Volume Licensing program.

By choosing a PAID edition, you are verifying that you have the appropriate

number of licenses in place to install and run this software.

Enter your edition(1-8): 2

The license terms for this product can be found in

/usr/share/doc/mssql-server or downloaded from:

https://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=855862&clcid=0x409

The privacy statement can be viewed at:

https://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=853010&clcid=0x409

Do you accept the license terms? [Yes/No]:Yes

Enter the SQL Server system administrator password: <SetNewPassword> ### đây chính là mật khẩu sa của MS SQL 2017

Confirm the SQL Server system administrator password: <ConfirmPassword>

Configuring SQL Server…

ForceFlush is enabled for this instance.

ForceFlush feature is enabled for log durability.

Created symlink /etc/systemd/system/multi-user.target.wants/mssql-server.service → /lib/systemd/system/mssql-server.service.

Setup has completed successfully. SQL Server is now starting.

Bây giờ chúng ta cần kiểm tra tình trạng đã khởi động của dịch vụ MS SQL, gõ lệnh:

$ systemctl status mssql-server.service

● mssql-server.service – Microsoft SQL Server Database Engine

Loaded: loaded (/lib/systemd/system/mssql-server.service; enabled; vendor preset: enabled)

Active: active (running) since Wed 2019-09-18 14:39:34 UTC; 21s ago

Docs: https://docs.microsoft.com/en-us/sql/linux

Main PID: 3501 (sqlservr)

Tasks: 108

CGroup: /system.slice/mssql-server.service

├─3501 /opt/mssql/bin/sqlservr

└─3541 /opt/mssql/bin/sqlservr

Sep 18 14:39:37 ubuntu18 sqlservr[3501]: [155B blob data]

Sep 18 14:39:37 ubuntu18 sqlservr[3501]: [62B blob data]

Sep 18 14:39:37 ubuntu18 sqlservr[3501]: [61B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [389B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [66B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [75B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [96B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [100B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [71B blob data]

Sep 18 14:39:38 ubuntu18 sqlservr[3501]: [124B blob data]

Bước 5: Cài công cụ MS SQL client và gói hỗ trợ kết nối unixODBC plugin

Gõ lệnh sau:

curl https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/16.04/prod.list | sudo tee /etc/apt/sources.list.d/msprod.list

Nếu gặp phải lỗi: Command ‘curl’ not found, but can be installed with: apt install curl

Chúng ta sẽ cài thêm bộ lệnh curl bằng cách gõ lệnh: apt install curl


Sau khi cài bổ sung curl xong, ta tiếp tục nhập lại lệnh:

curl https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/16.04/prod.list | sudo tee /etc/apt/sources.list.d/msprod.list
Tiếp theo nhập 3 lệnh sau:
sudo apt-get update
sudo ACCEPT_EULA=Y apt-get -y install mssql-tools
sudo apt-get install unixodbc-dev
Tiếp theo, chúng ta phải thêm tham số "/opt/mssql-tools/bin/ " đưa đường dẫn "PATH" làm biến môi trường "environment variable",  để dùng các bộ lệnh bash shell.
Chúng ta nhập lệnh sau:
echo 'export PATH="$PATH:/opt/mssql-tools/bin"' >> ~/.bash_profile
Để có thể tương tác với các lệnh ở trạng thái không cần "login sessions", chúng ta sẽ sửa đường dẫn "PATH" trong ~/.bashrc file, nhập lệnh sau:
echo 'export PATH="$PATH:/opt/mssql-tools/bin"' >> ~/.bashrc
source ~/.bashrc

Bước 6. Kết nối với MS-SQL console:

# sqlcmd -S 127.0.0.1 -U SA

Password:

Nếu bạn gặp lỗi sau:

Sqlcmd: Error: Microsoft ODBC Driver 17 for SQL Server : TCP Provider: Error code 0x2746.


Đây là lỗi do phiên bản SSL version 1 cần phải được cập nhật, chúng ta sẽ phải cài lại OpenSSL thư viện version 1.0 để kết nối với SQL Server. Thực hiện các lệnh sau:

  1. Dừng SQL Server:

    sudo systemctl stop mssql-server

  2. Mở file mssql-server để sửa cấu hình dịch vụ:

    sudo systemctl edit mssql-server

  3. Nội dung của file mssql-server thêm 2 dòng sau và lưu lại nội dung này:

    [Service]

    Environment=”LD_LIBRARY_PATH=/opt/mssql/lib”

  4. Tạo đường link tới 2 thư viện của OpenSSL 1.0 để kết nối SQL Server:

    sudo ln -s /usr/lib/x86_64-linux-gnu/libssl.so.1.0.0 /opt/mssql/lib/libssl.so

    sudo ln -s /usr/lib/x86_64-linux-gnu/libcrypto.so.1.0.0 /opt/mssql/lib/libcrypto.so

  5. Khởi động lại SQL Server:

    sudo systemctl start mssql-server

Tiếp theo chúng ta có thể kiểm tra tình hình vận hành của MS-SQL Server bằng 3 lệnh sau:

1> create database testDB;

Get a list database:

2> select name from sys.databases;
3> go
name                                                                                                                            
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
master                                                                                                                          
tempdb                                                                                                                          
model                                                                                                                           
msdb                                                                                                                            
testDB                                                                                                                          
(5 rows affected)

Phần 2. Lập trình, thiết kế CSDL và Administrator DBA:

Các bạn có thể dùng tool Microsoft SQL Server Management Studio:

Nhập thông tin địa chỉ tên/IPv4 của máy chủ MS-SQL server bạn vừa cài trên Ubuntu linux 18.04/16.04 LTS


Phần mềm chuyên cho thiết kế, quản trị CSDL của MS-SQL Server 2017:


Nếu cần thông tin hoặc học nâng cao về các công nghệ và phần mềm xử lý dữ liệu MS-SQL Database, Data-ware house, BI cho chuyên ngành của minh

Hay tìm hiểu các môn đó trên trang web: https://robusta.vn/

Chúc các bạn thành công!

Chống Ransomware với tính năng bất biến – Khóa đối tượng lưu trữ của Veeam v10


Ransomware là một vấn đề thực sự cho tất cả mọi người. Trong sâu thẳm bên trong bạn, bạn luôn hy vọng rằng tổ chức của mình sẽ không bị ảnh hưởng, nhưng làm thế nào để bạn giảm thiểu rủi ro? Trong bài đăng này, chúng tôi sẽ thấy rằng bạn sẽ sớm có thể chiến đấu với Ransomware với Tính năng bất biến của Veeam 10 và nó rất dễ cấu hình.

Nếu bạn có một vi phạm bảo mật trên mạng của mình và kẻ tấn công đột nhiên truy cập vào một số tài khoản đặc quyền, bạn biết rằng bạn có vấn đề. Không chỉ dữ liệu của bạn có thể bị xóa sạch mà các bản sao lưu từ xa được lưu trữ tại một số bộ lưu trữ đối tượng như (Amazon, Azure) vẫn không được bảo vệ. Bạn không bao giờ biết nếu không có keylogger đang chạy ở đâu đó trên mạng hay thậm chí là máy trạm quản lý của bạn.

Khi bật chế độ Sao chép bổ sung của Veeam 10, các bit sao lưu của bạn được sao chép lên đám mây một cách thường xuyên ngay khi chúng được tạo và đồng thời, khi chúng văng ra khỏi cửa sổ màn hình khôi phục đang hoạt động mà bạn đã xác định trên phần dung lượng đã được cấu hình của mình.

Và khi Veeam di chuyển (hoặc bản sao) các khối dữ liệu sang dung lượng đang thuê ở Cloud, bạn có thể đặt cờ không thay đổi (Đây là một chức năng thường có tên là khóa đối tượng mật khẩu có mặt trong Amazon AWS, nhưng chưa có trong Azure – Object Lock).

Sự bất biến này là để ngăn chặn việc vô tình xóa dữ liệu bởi quản trị viên, phần mềm độc hại hoặc quản trị viên với mục đích xấu. (Vâng, thậm chí điều đó có thể xảy ra). Sau khi bạn đặt khóa trong 3 ngày, các bản sao lưu của bạn không thể bị xóa trong khoảng thời gian đó.

Nó đơn giản như vậy. Nó là một khóa đối tượng được áp dụng cho mọi bit được sao chép vào kho lưu trữ trên điện toán đám mây.

Ảnh chụp màn hình từ lab


Bây giờ, bạn có thể có một câu hỏi. Điều gì sẽ xảy ra nếu có một quản trị viên xấu/nguy hiểm làm thay đổi các bản sao lưu bất biến thành không thể thay đổi (hắn ta / cô ta sẽ bỏ chọn ô đó).

Điều gì sẽ xảy ra? Tất cả các bản sao lưu được bảo vệ bởi các khóa đối tượng sẽ trở nên dễ bị tổn thương ngay sau đó?

Hoặc, logic này sẽ quay lại thời kỳ ban đầu được đánh dấu là bất biến phải được theo dõi đến cuối, các bước làm thật đơn giản. Và vì vậy, không có bản sao lưu trong 3 ngày qua không thể bị xóa.

Câu trả lời có thể được tìm thấy trên chính Amazon vì Veeam đang tận dụng công nghệ S3, công nghệ S3 của Amazon có tên Object Lock.


Và đây là cách làm rất mạnh mẽ vì không ai có thể xóa dữ liệu đó một khi nó được tải lên đó AWS S3.

Để mọi thứ hoạt động hoàn toàn chuẩn chỉ, bạn phải tuân theo các bước nhất định:

Chúng ta hãy làm một hướng dẫn nhanh về cách tạo một Amazon S3, lấy chi tiết khóa truy cập, nhập chúng vào bảng điều khiển Veeam BDR và ​​định cấu hình kho lưu trữ sao lưu.

Giả sử rằng bạn biết cách tạo tài khoản Amazon và đăng ký dịch vụ lưu trữ S3. Đối với quyền truy cập, bạn sẽ cần tạo khóa Access mà bạn sẽ nhập dưới dạng tài khoản bên ngoài truy cập để sao lưu qua Veeam .

Vì vậy, chỉ cần nhanh chóng, đây có thể là một bài viết thực sự đơn giản nhưng tiết kiệm thời gian cho người mới vì có rất ít vấn đề ở đây và trong quá trình này.

Bước 0: Tại Amazon, hãy truy cập Tên của bạn và nhấp vào menu thả xuống có tên Thông tin bảo mật của tôi. Nhấp vào Tạo khóa truy cập mới và để cửa sổ bật lên Mở !!! (nếu không, bạn sẽ không thể nhìn thấy khóa truy cập bí mật nữa.


Sau đó, trong bảng điều khiển Veeam, đi tới Menu > Quản lý thông tin xác thực trên đám mây > Và sau đó nhập ID khóa truy cậpkhóa truy cập bí mật mà bạn vừa tạo Tại Amazon vào Veeam.


Bước 1: Tạo nhóm của bạn tại Amazon S3 và trong quá trình tạo Kích hoạt phiên bảnkhóa đối tượng ở đó. (2 ô được chọn). Bởi vì một khi xô của bạn được tạo, bạn không thể kích hoạt tính năng khóa Đối tượng.


Bước 2: Veeam 10 đi đến Kho lưu trữ sao lưu> Nhấp chuột phải> Thêm kho lưu trữ sao lưu> Lưu trữ đối tượng> Amazon S3.


Đặt một số tên có ý nghĩa


Sau đó chọn thông tin đăng nhập tài khoản Amazon mà bạn đã nhập vào bảng điều khiển Veeam trước đó> Chọn vùng > Nhấp vào Tiếp theo


Và sau đó bạn có thể chọn xô và tạo một thư mục.


Bây giờ, ý tưởng không phải là sao lưu trực tiếp dữ liệu của bạn vào Amazon S3 vì bạn cần khôi phục nhanh khả năng từ bộ lưu trữ OnPrem. Vì vậy, bạn nên định cấu hình kho lưu trữ sao lưu Scale-out (SOBR) với kho lưu trữ cục bộ OnPrem và kho lưu trữ Amazon.

Giống như thế này, bạn có tùy chọn cho tầng dung lượng – Capacity tier để chỉ định rằng bạn có thể Sao chép các bản sao lưu vào bộ lưu trữ đối tượng ngay khi chúng được tạo và cũng di chuyển các bản sao lưu vào bộ lưu trữ đối tượng khi chúng ở ngoài cửa sổ khôi phục hoạt động.


SOBR cần ít nhất một kho lưu trữ sao lưu cục bộ.

Lưu ý: Bạn có thể đọc bài viết chi tiết của tôi về tính năng chế độ sao chép tại đây – Chế độ sao chép Veeam 10 sẽ được phát hành trong năm mới 2020.

Kết luận 2:

Thực tế là người ta có thể bảo vệ dữ liệu bằng cách khóa đối tượng là hoàn hảo và cho phép các doanh nghiệp an toàn hơn trước cuộc tấn công của người dùng bên trong hoặc chống lại cuộc tấn công kiểu ransomware nơi những kẻ tấn công có quyền truy cập vào tài khoản doanh nghiệp đặc quyền cao hơn, bao gồm cả tài khoản quản trị viên của Veeam.

Veeam 10 sẽ có hỗ trợ cho Amazon S3 và tính năng Bất biến, tuy nhiên, các nhà cung cấp đám mây khác cũng đang hỗ trợ nó như: Cloudian cho lưu trữ OnPrem hoặc Wasabi làm nền tảng lưu trữ đám mây cũng đang cung cấp các tính năng khóa đối tượng gốc.

Chế độ sao chép của Cấp độ năng lực chắc chắn là một điểm cộng khác sẽ là một tính năng bảo vệ dữ liệu trên mạng. Nó cho phép bạn bảo vệ môi trường của mình bằng cách tách các tệp sao lưu và lưu trữ chúng trên Điện toán đám mây khác nhau thông qua Veeam 10.

Chế độ sao chép trên Điện toán đám mây (Sneak peek v10)


Tại VeeamON 2019, Các thành viên của Nhóm chiến lược sản phẩm Veeam19 đã thực hiện một số bản demo trực tiếp cho thấy các sản phẩm và tính năng hiện tại và tương lai. Trong khi nửa đầu tập trung vào những gì đã được phát hành vào năm 2019 cho đến nay, thì nửa sau tập trung vào những gì sắp tới. Một trong số đó là tính năng Copy Mode rất được mong đợi được thêm vào Cloud Tier ở phiên bản v10 của Veeam Backup and Replication.

Giống với chức năng phiên bản 9.5 Update 4b hiện có, tất cả các hoạt động khôi phục vẫn có thể đối với dữ liệu sao lưu đã được sao chép vào Cấp dung lượng. Trong bài giới thiệu của Giai đoạn nâng cấp kỹ thuật:

Khôi phục VM tức thì của một máy từ SOBR mà chúng tôi đã mô phỏng việc mất tất cả các mức Hiệu suất đã cấp cho lưu trữ do gặp một thảm họa. Như bạn có thể thấy trong bản demo bên dưới, vấn đề phục hồi/khôi phục đã được truyền trực tiếp và vượt ra khỏi Cấp năng lực lưu trữ nội bộ, trong trường hợp này được hỗ trợ bởi Amazon S3.

 

Tính năng mới: Chế độ sao chép bổ sung

Chế độ sao chép là một chính sách bổ sung mà bạn có thể đặt theo phạm vi Cấp độ năng lực tài nguyên của Kho lưu trữ sao lưu theo mô hình (The scale-out backup repository – SOBR: Kho lưu trữ dự phòng mở rộng), được hỗ trợ bởi kho lưu trữ theo hướng đối tượng (Object Storage Repositories – OSR). Sau khi được chọn, mọi tệp sao lưu được tạo như một phần của bất kỳ công việc sao lưu hoặc sao lưu tiêu chuẩn nào sẽ được sao chép theo lịch trình và cấu hình. Điều này đáp ứng đầy đủ quy tắc sao lưu 3-2-1-0, yêu cầu một bản sao đầy đủ dữ liệu của bạn ngoài hệ thống hiện tại.


Tính năng này bổ sung vào chức năng di chuyển hiện có được phát hành như một phần của Veeam Backup & Replication 9.5 Update 4 vào đầu năm nay và cho phép sao chép dữ liệu sao lưu gần như ngay lập tức lên Kho lưu trữ đối tượng. Đây là một bước đi sâu hơn vào công nghệ lưu trữ (và đây chính là thực tiễn tốt nhất):


Và phiên bản demo đầy đủ để hiển thị một số chức năng: Chế độ sao chép mới có trong phiên bản v10:


Hình ảnh từ Tech Preview Build.

 

Kết luận về Copy mode:

Chế độ Sao chép bổ sung sẽ là một cải tiến rất lớn cho Sao lưu Điện toán đám mây trong phiên bản v10. Chúng ta có thể thấy rất nhiều trường hợp sử dụng phù hợp cho khách hàng mua và sử dụng Veeam, cho các đối tác, Nhà cung cấp dịch vụ & đám mây thông qua Veeam Backup and Replication, những người sẽ tìm cách tận dụng tính năng này để cung cấp dịch vụ mới cho khả năng phục hồi dữ liệu của mô hình IaaS và Cloud Connect Backup.

Cách tăng dung lượng lưu trữ VSA VM Openfiler sau khi đã dùng Veeam Backup


Bài toán đặt ra yêu cầu:

  • Khi 1 máy ảo được cấu hình chạy kiểu Virtual Storage Appliance – VSA, dùng HĐH FreeBSD,
  • Chạy dịch vụ lưu trữ của Openfiler theo các giao thức NFS, SMB, CIFS, FC, iSCSI, FTP, SCP…
  • Do lúc đầu VM này chỉ có 1 ổ cứng SSD 50GB làm Boot và Workload, và 1 ổ 500GB để lưu các files setup ISO…
  • Sau thời gian sử dụng bị thiếu dung lượng, và cần mở rộng kích thước thêm trên chính ổ Hard disk 2 từ 500GB bổ sung thành 1TB.

Làm thế nào để có thể tăng dụng lượng cho VSA VM này?

Lưu ý: Muốn làm gì thì làm, hãy backup trước khi thay đổi kích thước VSA VM nhé!

Phần 1. Tăng dung lượng virtual disk cho Virtual Storage Appliance – VSA VM: Openfiler

Backup có nhiều người hiểu nhầm là dùng Snapshot của VMware là đủ, vậy ta thử làm backup theo cách Snapshot,

VM trước khi snapshot


Snapshot lại trước khi tang dung lượng ổ cứng cho VSA:


Bây giờ chỉnh cấu hình Edit Setting kích thước ổ cứng cho VSA VM:


Tăng ổ virtual disk 2 lên 1TB, màn hình báo lỗi không cho tăng kích thước sau khi đã Sanpshot thành công.


Lỗi VMware chặn không cho thay đổi kích thước ổ cứng sau khi đã snapshot


Tóm lại, chúng ta phải xóa bản snapshot trước khi muốn tăng dung lượng ổ cứng.

Giải pháp gì cho việc này? à Veeam backup, Sau đó thì sửa kích thước ổ cứng của VSA VM.

Phần 2: Tăng dung lượng physical disk cho Openfiler

Trong phòng thí nghiệm của tôi, tôi có một máy ảo OpenFiler 2.99.1 chạy trên máy chủ vật lý cung cấp lưu trữ thông qua iSCSI cho các máy chủ ảo của tôi.

Việc tăng kích thước của VMDK được sử dụng bởi OpenFiler VM không tương đương với nhiều bộ nhớ được chia sẻ bởi OpenFiler. Tôi đập đầu vào tường trong vài giờ để tìm ra nó; đây là cách tôi đã làm nó

1. Mở rộng VMDK

2. Tải xuống đĩa CD GParted Live (https://sourceforge.net/projects/gparted/files/latest/download )

Tham khảo: Phụ lục: Giới thiệu về Gparted


3. Dừng mọi thứ lưu trữ đang được cung cấp bởi OpenFiler như iSCSI, NAS/NFS, ở ESXi Storage minh xóa luôn cấu hình NAS


4. Tắt máy ảo OpenFiler


5. Khởi động OpenFiler từ GParted Live CD

Dùng Web Sphere client mở cấu hình Edit setting cho VSA VM, chọn VM Option và chọn Force BIOS setup


Sau đó chọn bật VSA VM lên:


Dùng màn VM Console để điều chỉnh BIOS của VSA VM:


Điều chỉnh vị trí khởi động VM:


Sau khi đã mount bộ ISO Boot Gparted Live và chỉnh thứ tự vị trí khởi động là CD ROM:



Chọn số 33 làm ngôn ngữ hiển thị:





6. Tạo PV LVM2 bổ sung trong bộ nhớ không sử dụng


Chọn sang /dev/sdb (1.00TiB):


Điều chỉnh mở rộng kích thước ổ cứng physical Volume sdb


7. Áp dụng các thay đổi


Chọn Apply to complete:


8. Ngắt kết nối ISO Gparted, khởi động lại OpenFiler


Ngắt cấu hình kết nối VSA VM với file ISO:


9. Trong Giao diện web OpenFiler, điều hướng đến Nhóm âm lượng

Bật lại VSA VM (Openfiler):


Chọn Volumes để kiểm tra dung lượng mới thêm:


10. Thêm PV mới vào Nhóm Tập

Mở Volume Group, và bấm menu Block Devices


11. Điều hướng để quản lý Volume Group

12. Chọn VG, Chỉnh sửa âm lượng, nhập kích thước mới (giống như tổng không gian của nhóm âm lượng) trong trường hợp của tôi




Và Share thêm


13. Khởi động lại dịch vụ iSCSI hoặc mount lại Server NFS



14. Trong vSphere, xem các thuộc tính của kho dữ liệu iSCSI để tăng kích thước của nó

 

Phụ lục: Giới thiệu về Gparted

GParted là trình chỉnh sửa phân vùng miễn phí để quản lý đồ họa phân vùng đĩa của bạn.

Với GParted, bạn có thể thay đổi kích thước, sao chép và di chuyển các phân vùng mà không mất dữ liệu, cho phép bạn:

Tăng hoặc thu nhỏ ổ sda, sdb, sdc: của bạn

Tạo không gian cho các hệ điều hành mới

Cố gắng cứu dữ liệu từ các phân vùng bị mất


Các tính năng chính:

  • Tìm hiểu tại sao phân vùng thiết bị đĩa của bạn .
  • Khám phá các tài liệu và câu hỏi thường gặp .
  • Nhận trợ giúp với phân vùng đĩa.
  • Xem ảnh chụp màn hình của GParted trong hành động.

Đặc trưng

Thực hiện các hành động với các phân vùng như:

  • tạo hoặc xóa
  • thay đổi kích thước hoặc di chuyển
  • kiểm tra
  • nhãn
  • thiết lập UUID mới
  • sao chép và dán

Thao tác các hệ thống tệp như:

  • btrfs
  • ext2 / ext3 / ext4
  • chất béo16 / chất béo32
  • hfs / hfs +
  • trao đổi linux
  • pv lvm2
  • nilfs2
  • ntfs
  • reiserfs / reiser4
  • udf
  • ufs
  • xfs

Đối với các hành động cụ thể được hỗ trợ xem các tính năng chi tiết.

Yêu cầu

  • GParted có thể được sử dụng trên các máy tính dựa trên kiến trúc x86/ x86-64
  • Chạy các HĐH: Linux, Windows hoặc Mac OS X bằng cách khởi động từ bộ tool ISO có chứa GParted Live.
  • Cần tối thiểu 256 MB RAM để sử dụng tất cả các tính năng của ứng dụng GParted.

Phần mềm miễn phí

  • GParted là phần mềm miễn phí.
  • Bạn có quyền tự do chạy, sao chép, phân phối, nghiên cứu, thay đổi và cải thiện GParted.
  • Bạn không phải trả tiền để sử dụng GParted.
  • GParted được phân phối theo Giấy phép Công cộng GNU phiên bản 2 hoặc (tùy chọn của bạn) bất kỳ phiên bản nào sau này.

Tái bút: Thật sự là một vấn đề lớn với VSA VM khi dùng Openfiler?

Rõ ràng có một lỗi chưa được khắc phục trong OpenFiler ở chỗ nó sẽ không tạo thêm các phân vùng trên chính phần Physical Volume đã có trước đó.

Tôi cũng cố gắng tạo Physical Volume – PV / Phân vùng từ lệnh CLI bằng cách sử dụng Parted và chúng cũng không chấp nhận các Volume Group do tôi thiết lập trước đó, thay vào đó nó chỉ thêm 1 Volume có kích thước bằng một nửa như yêu cầu (chứ không gộp thêm vào như Disk part / Disk Management của Windows).

– Nếu ai đó biết tại sao lại không làm được điều này hoặc làm thế nào để sửa merge được physical volume trong Openfiler, xin vui lòng bình luận.


Trong tương lai, nếu OpenFiler của tôi cần thêm dung lượng để chia sẻ, tôi sẽ chỉ cần thêm VMDK mới, tạo PV trên đó, thêm nó vào Volume Group và tăng Volume theo cách đơn giản chừng đó là được.