Phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa Moodle và AD server ROBUSTA Distance Learning 2015


10. Cấu trúc hệ thống đăng nhập 1 lần – SSO:

1. Đăng nhập một lần (SSO – Single Sign On): Khi người dùng đăng nhập lần đầu vào một WBT, tài khoản đăng nhập đó sẽ tự động được sử dụng cho phiên làm việc của người đó trong toàn bộ hệ thống.

Hệ thống đào tạo ở đây được hiểu là tập hợp các ứng dụng khác nhau có thể được dùng thông qua giao diện Web. Cơ chế này có thể xây dựng dựa vào một điểm chứng thực trung tâm (Central Authentication Service – “CAS”), dựa vào giao thức LDAP (Lightweight Directory Access Protocol), hoặc hoặc thậm chí dựa vào cookie của trình duyệt để giữ xác thực.

image

image

 

2. Sơ đồ đăng nhập 1 lần với LMS vs LCMS:

screenshot_technologists_03 image

3. Khả năng đáp ứng đăng nhập 1 lần với các ứng dụng hiện nay:

image

image

4. Khả năng tích hợp giữa e-learning với các mô hình hệ thống dịch vụ khác:

image

Dựa trên các phân tích và thực tế triển khai, phát triển sản phẩm công nghệ đào tạo trực tuyến hiện nay, chúng ta thấy được Moodle là một trong các mô hình E-learning phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giới.

5. Cấu trúc vận hành xác thực trong SSO:

image

Với mô hình cấu trúc xác thực SSO nói trên đã có rất nhiều các gói ứng dụng, giao thức và giải pháp xác thực, đăng nhập 1 lần khác nhau.

Nhưng tất cả đều phải tuân thủ 1 nguyên tắc cơ bản là bảo mật, quản lý và vận hành theo nguồn dữ liệu người dùng đơn giản và hiệu quả nhất.

 

6. Lý do lựa chọn giải pháp tích hợp Moodle với AD Server:

    • ROBUSTA Distance Learning 2015 đã và đang sử dụng hạ tầng quản lý người dùng trên nền Windows Active Directory (AD Server) và tích hợp các nền tảng dịch vụ Office 365 – Exchange – Lync – SharePoint Online, CRM online. Do vậy, việc lựa chọn giải pháp tích hợp đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD là hiển nhiên.
    • Ngoài ra, các hệ thống thực hành Labs trên Private Cloud, Hybrid Cloud, Public Cloud, VMware vSphere đều được kết nối, đồng bộ tài khoản giữa các ứng dụng đó với AD Users.
    • Đây là 1 phần quan trọng để thống nhất quản lý người dùng, đồng thời đem lại sự đơn giản hóa cho người dùng khi sử dụng hệ thống Đào tạo trực tuyến của ROBUSTA.

image

7. Các bước cấu hình đăng nhập 1 lần trên Moodle Admin:

Tham khảo link: https://docs.moodle.org/28/en/Active_Directory#Troubleshooting_AD_and_LDAP_authentication 

Tham khảo link: Tích hợp Moodle với Microsoft Office 365 thông qua AD: http://www.moodlenews.com/2013/integrate-moodle-and-microsoft-office-365-through-ad/ 

Tham khảo link:  Lỗi tích hợp xác thức trên nền IIS http://support.microsoft.com/kb/896861 

Tham khảo link: cấu hình SMTP relay gửi thư qua Office 365 trên windows server 2008 http://www.configureoffice365.com/configure-office-365-smtp-relay/ 

Tham khảo link: cấu hình phân quyền và chức năng sử dụng trong Moodle: https://docs.moodle.org/28/en/Standard_roles 

Tham khảo link: cách xóa quyền truy cập của Guest / Anonymous: https://moodle.org/mod/forum/discuss.php?d=65614

 

8. Chi tiết các bước tích hợp Moodle với AD  thông qua giao thức xác thực LDAP Authentication và NTLM SSO:

Bước 1:  chuẩn bị

– Moodle 2.8 Server đang chạy trên máy chủ Windows Server 2012 đã Join domain.

– 1 máy chủ Domain Control Center “DCC” chạy trên windows server 2008 r2.

Bước 2:  kiểm tra tình trang kết nối LDAP qua cổng 389 từ máy chủ Moodle 2.8 tới máy chủ DCC.

– Bạn nên download công cụ LDP.zip để kiểm tra các công việc trên máy chủ Moodle 2.8

(tham khảo hướng dẫn dùng ldp.exe : https://technet.microsoft.com/en-us/library/cc794810%28v=ws.10%29.aspx )

– Giải nén file ldp.zip vào thư mục c:\LDAP trên máy chủ Moodle.

– Chạy file ldp.exe

image

 

– Chọn menu Connection sau đó bấm chọn Connect.

– Nhập tên máy chủ AD server bạn cần để kiểm tra tình trạng làm việc của LDAP. (nếu bạn không chắc chắn tên hoặc ip của máy chủ AD thì hãy nhập dòng lệnh sau:

nltest/dclist:yourdomain.name.com nó sẽ giúp bạn nhìn được danh sách các máy chủ Domain controllers trong hệ thống mạng LAN của bạn.) sau đó bấm OK.

– Nếu mọi thứ thực hiện đúng nó sẽ kết nối và nó sẽ hiển thị tất cả cấu hình LDAP server /phiên bản của máy chủ AD.

image

– Bấm menu ConnectionBind.

– Bây giờ chúng ta cần nhập username, password và domain (nhập tài khoản administrator username và mật khẩu, tên miền domain).

– Nếu thực hiện thành công sẽ thấy xuất hiện Authenticated as dn:’username’. (cần khởi tạo hoặc kiểm tra tài khoản này với quyền admin privileges).

– Chúng ta có thể bấm menu View sau đó chọn popbar  Tree.

– Một menu sổ xuống và bạn chọn BaseDN cho việc hiển thị thông tin trong domain của bạn.

image

– Bạn sẽ nhìn thấy phía bên trái domain của bạn, các thông tin về OU và CN trong máy chủ AD đang quản lý.

– Bước tiếp theo ta sẽ cần dùng các thông tin trong OU, CN và DC để khai báo vào máy chủ Moodle LDAP

 

Bước 3: kích hoạt Moodle LDAP

– Trước hết chúng ta cần kích hoạt LDAP plugin.

–  Đăng nhập vào Moodle bằng admin, bấm: Site administration, Plugins, Authentication và chọn Manage authentication.

– Trong danh sách các plug-in sẽ thấy kiểu xác thực có giá trị  “available authentication types” ta bấm tiếp vào hình “con mắt”  để kích hoạt “LDAP Server –> enable”.

image

Bước 4: Cấu hình Moodle LDAP:

– Bấm vào LDAP Server để truy cập trang cấu hình LDAP:

  • Host URL: ldap://ip (đây là tên FQDN hoặc IPv4 của máy chủ AD domain controller, nếu  có nhiều máy chủ DC bạn có thể nhập các địa chỉ phân cách nhau bằng dấu;  ví dụ: ldap://10.66.28.42;ldap://10.66.28.43 ).
  • Version: 3
  • Use TLS: No (bạn có thể nâng cấp dùng TLS sau)
  • LDAP encoding: ulf-8

Bind Settings

  • Hide password: yes (không cho lưu mật khẩu trong Moodle database.)
  • Distinguished Name: CN=LDAP,OU=Other,OU=Admin,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=****,DC=*** (có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

image

  • Password: ******** (mật khẩu của account admin dùng cho Bind account)

User Lookup Settings

  • User Type: MS ActiveDirectory (đây là kiểm truy cập bằng account LDAP AD User).
  • Context: OU=school users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).
  • Search Subcontext: Yes (giúp tìm cấc tài khoản theo kiểu nặp lại OU nhiều cấp OU –> OU1 –> OU11).
  • User Attribute: samaccountname (các thuộc tính người dùng để tìm kiếu theo kiểu tên / email có trong cấu trúc cây LDAP user. Thông thường là kiểu domain\username hay còn gọi sAMAccountName hiếm khi có trường hợp đặc biệt kiểu UPN hoặc email address) , Nó thường dùng kiểu: cn (Novell eDirectory and MS-AD) , uid (RFC-2037, RFC-2037bis cho SAMBA 3.x LDAP extension), nhưng nếu bạn dùng MS-AD bạn cần nhớ rằng ta cần phải dùng theo chuẩn đăng nhập NTLM SSO nên thường dùng sAMAccountName (là kiểu đăng nhập The pre-Windows 2000 logon account name).

Force Change Password

  • Force Change Password: no (Chúng ta không nên cho user Moodle được phép thay mật khẩu, người dùng có thể thay từ AD server hoặc từ việc đăng nhập computer và dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del).

LDAP password expiration Settings

  • Expiration: no (Không nên giới hạn tuổi của mật khẩu ở Moodle LDAP vì sẽ rắc rối lớn nếu người dùng không đăng nhập được Moodle vì mật khẩu truy cập vào Moodle bị hết hạn sử dụng).
  • Grace Login: no (Nếu đã không đăng nhập được Moodle qua mạng thì hiển nhiên họ sẽ không vào được trang My Moodle cá nhân hoặc trang admin Moodle).

Enable User Creation

  • Create User Externally: no (Chúng ta muốn chỉ có những tài khoản thuộc AD mới truy cập được Moodle).

Course Creator

  • Creators: OU=Staff,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

NTLM SSO (đây là cấu hình bắt buộc)

  • Enable: yes (cho phép sẽ đăng nhập tài khoản bằng Moodle single sign-on).
  • Subnet: IP/22 (đây là dải địa chỉ IP Subnet address  nhằm cho phép sử dụng truy xuất NTML SSO single sign-on, kiểm soát việc các computer có thuộc dải được phép SSO).
  • MS IE fast path: Yes, attempt NTLM other Browsers (đảm bảm mức tương thích với các phiên bản IE là tối đa).
  • Authentication Type: NTLM.
  • Remote Username Format: %domain%\%username% (default)

Data Mapping

  • First Name: givenname
  • Sure Name: sn
  • Email Address: mail

Tham khảo linK: các trường thông tin dùng trong AD  http://www.kouti.com/tables/userattributes.htm 

image

image

 

Bước 5: Lưu lại những thay đổi:

Bước 6: Cấu hình NTML trên IIS Server:

– Tìm đến file trong thư mục sau auth/ldap/ntlmsso_magic.php thông qua IIS Management Console,

Nếu dùng IIS 6.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties:

    • Ở tab “file security” bấm quyền truy cập Authentication and Access control chọn nút edit.

 

  • Bỏ chọn  “Enable Anonymous Access” và bấm chọn “Integrated Windows Authentication”

Nếu dùng IIS 7.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties

  • Sau mục chỉ dẫn navigating chọn thư mục ‘auth/ldap’ và bấm chuyển “switch to Content View”.
  • Bấm phải chuột trên file và chọn “Switch to Features View”.
  • Bấm vào biểu tượng Authentication icon nằm cửa sổ bên phải.
  • Chọn ‘Anonymous Authentication’ và  bấm nút ‘Disable’.
  • Chọn ‘Windows Authentication’ và bấm nút ‘Enable’.

Nếu dùng IIS 7.5  bạn sẽ cần chọn ‘Windows Authentication’ và chọn ‘Providers’. Nó sẽ hiển thị danh sách enabled providers Negotiate and NTLM. hãy chuyển đổi thứ tự để cho NTLM lên đầu danh sách.

Moodle_SSO

image

 

Bước cuối: Thử nghiệm

– Bấm chọn (Đăng nhập):

image

– Nhập domain name\username và mật khẩu của AD:

image

– Màn hình tự động đăng nhập Moodle bằng NTML:

image

– Bạn sẽ nhận được thư gửi có nội dung và link để kích hoạt tài khoản truy cập sử dụng các dịch vụ của Moodle sau khi khai báo thêm các thông tin về User Profile (đặc biệt là địa chỉ email)

image

Tham khảo: Phần 3. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa AD server On-Premise với Microsoft Office 365 – ROBUSTA Distance Learning 2015

P.S: Rất tiếc phần 3, chỉ công bố trong chương trình đào tạo MS Office 365, Private Cloud.

Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

 

Chúc các bạn thành công !

 

Advertisements

Phần 9. Có những lỗi của SharePoint rất hiểm mà chỉ có IIS và ASPX.Net mới hiểu được ?


Một trong những lỗi mà dân lập trình, triển khai và quản trị MS SharePoint khó phát hiện ra cách sửa lỗi nhất đó là:

“Khi tạo ra 1 Portal site trên chính máy chủ SharePoint Farm, cài, cấu hình và khởi tạo đầy đủ các template site. Đăng nhập lại trang portal đó bằng chính account system admin của AD

đều bó tay không thể mở được, cho dù nhập rất đúng mật khẩu và kiểu account sAMAccountName hay UPN hay kiểu Email domain…” mọi thứ khác đều chạy ổn, riêng vấn đề này không ổn”.

SPS2010_not_access

Tại sao vậy ?

Nguyên nhân:

Khi bạn sử dụng tên miền đầy đủ (FQDN) hoặc một tiêu đề tùy chỉnh /IP để truy cập một trang web localhost được lưu trữ trên một máy tính đang chạy Microsoft Internet Information Services (IIS) 5.x, 6.x, 7.x, 8.x hoặc một phiên bản sau này, bạn có thể nhận được một thông báo lỗi tương tự như sau:

HTTP 401.1 – Unauthorized: Logon Failed

Vấn đề này xảy ra khi các trang web đó có sử dụng tích hợp xác thực “Integrate Windows Authentication” và có một cái tên được ánh xạ đến địa chỉ loopback localhost.

Chú ý: Bạn chỉ nhận được thông báo lỗi này nếu bạn cố gắng để duyệt qua các trang web trực tiếp trên chính máy chủ host URL đó.

Nếu bạn duyệt qua các trang web từ một máy tính khác, các trang Web đó vẫn sẽ hoạt động như bình thường.

Luận thuyết về lỗi trên SharePoint Farm:

Vấn đề này xảy ra nếu bạn cài đặt Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 1 (SP1). Windows Server 2003, Windows 2008 server/R2 và MS SharePoint bao gồm một tính năng bảo mật kiểm tra loopback được thiết kế để giúp ngăn chặn các cuộc tấn công ánh xạ ngay trên máy tính chủ dịch vụ của bạn.

Vì vậy, xác thực không thành công nếu FQDN hoặc header tùy chỉnh mà bạn sử dụng không phù hợp với tên máy tính localhost.

Cách xử lý:

Bạn hãy mở Registry của chính máy chủ windows server 2008 standard/r2 đang chạy

SPS2010_not_access1

Có hai phương pháp để xử lý vấn đề này, sử dụng một trong các phương pháp sau đây sao cho thích hợp với tình hình của bạn.

Phương pháp 1: Xác định tên host (phương pháp Preferred nếu NTLM xác thực được mong muốn):

Để xác định tên máy chủ được ánh xạ đến địa chỉ loopback và có thể kết nối đến các trang web trên máy chủ của bạn, hãy làm theo các bước sau:

1. Thiết lập DisableStrictNameChecking trong registry với giá trị  1.

2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.

3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa \ MSV1_0

4. Kích chuột phải vào MSV1_0, chọn New, và sau đó nhấp vào Multi-String Value.

5. Gõ BackConnectionHostNames, và sau đó nhấn ENTER.

6. Kích chuột phải vào BackConnectionHostNames, và sau đó nhấp vào Modify.

7. Trong value gõ tên máy chủ hoặc các tên máy chủ cho các trang web có trên máy tính localhost, và sau đó nhấn OK.

8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại dịch vụ IISAdmin.

Phương pháp 2: Vô hiệu hoá việc kiểm tra loopback (phương pháp ít được đề nghị – nhưng phù hợp với trường hợp của Microsoft SharePoint)

Phương pháp thứ hai là để vô hiệu hóa việc kiểm tra loopback bằng cách thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck.
Để thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck, hãy làm theo các bước sau:

  1. Thiết lập DisableStrictNameChecking sửa trong registry để giá trị bằng 1.
  2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.
  3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa
  4. Kích chuột phải vào Lsa, chọn New, sau đó bấm Value DWORD.
  5. Gõ DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấn ENTER.
  6. Kích chuột phải vào DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấp vào Modify.
  7. Trong phần Data value nhập giá trị bằng 1, và sau đó nhấn OK.
  8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại máy chủ của bạn.
  9. SPS2010_not_access2

Thực tế, mình sửa tới đây rồi và lưu lại register đợi sau 5 phút thì mở lại trang Portal site của Microsoft SharePoint thì đăng nhập được luôn (không khởi động lại máy chủ SharePoint).

P.S: Các bạn hãy đến học chương trình MS SharePoint tại ROBUSTA để có những kinh nghiệm thực tế, vững vàng trong công tác phát triển thông tin thông tấn tại Doanh nghiệp bạn.

Chúc các bạn yêu MS SharePoint yêu luôn cả lỗi bực mình này nhé !

Kinh nghiệm triển khai e-Manifest Hải quan Việt nam và Thế giới


Hệ thống E-Manifest của Hải quan Việt Nam thành công nhờ những yếu tố công nghệ kỹ thuật gì ? Câu trả lời đến từ những con người làm trực tiếp xây dựng và triển khai Chương trình này – Người trong cuộc.

Hệ thống E-Manifest

Thực hiện quy định tại Quyết định Số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, tính đến thời điểm tháng 8/2013, Hệ thống E-Manifest đã được triển khai tại các 09 Cục Hải quan gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và Cần Thơ.

Hệ thống E-Manifest là hệ thống “Tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh” dành cho người khai hải quan là các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, địa chỉ e-manifest.customs.gov.vn.

Hệ thống E-Manifest đã triển khai tới 37 hãng tàu, 198 đại lý hãng tàu, 969 công ty giao nhận, hơn 90% hồ sơ tàu tại TP Hồ Chí Minh thực hiện theo phương thức điện tử.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.

Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh

Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành bản hướng dẫn thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.

II. HÌNH THỨC KHAI BÁO:

Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức:

1. Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, địa chỉ e-manifest.customs.gov.vn.

2. Theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố:

a. Cách thứ nhất: Tải về file mẫu định dạng Microsoft Excel, nhập dữ liệu và gửi lên hệ thống. Để tải về file mẫu, bấm vào đây.

b. Cách thứ hai: Riêng đối với Bản khai hàng hóa (Mẫu 01), doanh nghiệp có thể tự xây dựng phần mềm có chức năng kết xuất Bản khai hàng hóa ra file EDI và gửi lên hệ thống. Phần mềm phải tuân thủ theo chuẩn UN/EDIFACT CUSCAR D98B, chuẩn dữ liệu này cũng tương thích với Hệ thống VNACCS/VCIS.

– Để tải về chuẩn dữ liệu UN/EDIFACT CUSCAR D98B, bấm vào đây.

– Để tải về file EDI mẫu, bấm vào đây.

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Hướng dẫn sử dụng Hệ thống E-Manifest.

– Bổ sung: Hướng dẫn gán quyền khai bổ sung cho hãng tàu.

– Bổ sung: Hướng dẫn khai báo dữ liệu vận đơn gom hàng (House bill of lading).

IV. TỔNG HỢP CÁC VƯỚNG MẮC:

Bảng tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện

 

 

Đưa hệ thống e-Manifest đến toàn bộ các Cục Hải quan có cảng biển năm 2013

 

Hệ thống e-Manifest là hệ thống tập trung tại Tổng cục Hải quan; các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan khai thác, sử dụng chương trình theo chức năng nghiệp vụ được phân quyền trên hệ thống, được thực hiện theo quy trình nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục Hải quan. Hiện nay hệ thống e-Manifest đang được triển khai thí điểm tại các Cục hải quan Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Cảng Cát Lái- TP.HCM – Nguồn Báo Hải quan online

 

Thực trạng

Việc phổ biến, tuyên truyền nội dung về cơ sở pháp lý khi thực hiện thí điểm e-Manifest đã được phổ biến rộng rãi tại các buổi hội thảo, các buổi tập huấn cho cán bộ công chức hải quan tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Việc tiếp thu, đánh giá, góp ý các nội dung còn thiếu sót, chưa phù hợp với thực tế đã được cán bộ, công chức các đơn vị thực hiện với tinh thần trách nhiệm, thái độ và ý thức xây dựng cao.

Ngoài ra, Tổng cục Hải quan tổ chức giới thiệu, phổ biến chi tiết và hướng dẫn đầy đủ các nội dung tại các văn bản pháp lý đối với việc triển khai thí điểm e-Manifest cho các đại lý hãng tàu tham gia thí điểm. Tuy nhiên, vẫn còn một số hãng tàu ngại nghiên cứu và chưa am hiểu các văn bản pháp lý để thực hiện.

Trên cơ sở đánh giá công tác thực hiện thí điểm thực hiện E-Manifest giai đoạn I của các Cục Hải quan, ngành Hải quan đã đưa ra 2 tồn tại cần khắc phục trong giai đoạn II: cơ cấu tổ chức và dữ liệu điện tử.

Mục tiêu, kế hoạch triển khai mở rộng giai đoạn II – năm 2013

Về mục tiêu, trong năm 2013, ngành Hải quan sẽ triển khai đến toàn bộ 100% các Hãng tàu/ Đại lý hãng tàu tại Việt Nam, đưa hệ thống e-Manifest đến toàn bộ các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cảng biển để thực hiện tiếp nhận dữ liệu và thông quan điện tử cho tàu biển. Dự kiến, quý II/2013 sẽ tiến tới triển khai cho các hãng giao nhận. Xây dựng chế tài thực hiện bằng văn bản pháp lý bắt buộc đối với các Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/các công ty giao nhận thực hiện e-Manifest và chế tài xử phạt.

Để đạt được mục tiêu đó, ngành thống nhất tổ chức bộ máy Đội thủ tục tàu tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển để quy định chung cho toàn ngành; Tiếp tục triển khai song song phương án vừa tiếp nhận bản giấy theo quy định hiện hành và tiếp nhận dữ liệu điện tử cho đến khi hệ thống hoàn thiện; Triển khai việc chia sẻ thông tin hệ thống e-Manfest cho các cơ quan liên quan tại cảng để sử dụng; Thực hiện triển khai mở rộng tại các cảng biển thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và thành phố Cần Thơ.

Đến thời điểm cuối năm 2012, Tổng cục Hải quan đã từng bước cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm cải cách, phát triển hiện đại hóa thủ tục hải quan điện tử bằng việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý và xây dựng phần mềm hệ thống e-Manifest. Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng phần mềm do ảnh hưởng của cơ chế xây dựng, quản lý đấu thầu các dự án công nghệ thông tin theo Nghị định 102 của Chính phủ song Tổng cục Hải quan đã từng bước khắc phục và hoàn thiện đưa hệ thống e-Manifest vào thí điểm đạt được một số kết quả nhất định. Thực hiện kế hoạch triển khai trong giai đoạn II – năm 2013, Tổng cục Hải quan sẽ nghiên cứu khắc phục toàn bộ các khó khăn vướng mắc để đưa hệ thống vào vận hành hoàn chỉnh./.

 

THỦ TỤC KHAI MANIFEST ĐIỆN TỬ (E-MANIFEST)

 

I – Hướng dẫn đăng ký

1. Đối với hãng tàu

Việc cấp tài khoản khai báo E-manifest cho hãng tàu thuộc thẩm quyền của Tổng cục hải quan. Hãng tàu gửi biểu mẫu đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử về Tổng cục hải quan để Tổng cục hải quan xem xét trả lời, cấp tài khoản cho hãng tàu. (Địa chỉ: Lô E3, Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Điện thoại: 04. 39440833)

2. Đối với đại lý hãng tàu và công ty giao nhận

Cục hải quan TP Hải Phòng cấp tài khoản và mật khẩu đối với các Đại lý và Công ty giao nhận, trình tự như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp khai báo thông tin tham gia thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh theo Mẫu số 1, Phụ lục I Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2011của Bộ Tài Chính

Bước 2: Doanh nghiệp nộp đơn đăng ký tại Trung tâm Dữ liệu & CNTT, Cục Hải quan TP Hải Phòng, số 22 Điện Biên Phủ, Ngô Quyền, Hải Phòng. Điện thoại: 0313.859854

Bước 3: Cán bộ quản trị hệ thống E-manifest tiếp nhận, cập nhật thông tin đăng ký vào hệ thống, cấp tài khoản, niêm phong tài khoản trong bì thư dán kín, bàn giao tài khoản cho đại diện Doanh nghiệp (theo chế độ mật).

Lưu ý: Khi đến nhận tài khoản đăng ký E-manifest, đề nghị đại diện doanh nghiệp mang theo giấy giới thiệu, xuất trình chứng minh thư nhân dân để đối chiếu
Download:Thong bao tham gia thu tuc hai quan dien tu.doc

II – Hướng dẫn khai hải quan điện tử cho hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận (E-manifest
 Tai_lieu_huong_dan_su_dung_e-Manifest.pdf
 Huong dan khai bao E-manifest.doc

III – Các biểu mẫu

–  Ban khai hang hoa.doc
– Van đon gom hang.doc
– Ban khai chung.doc
– Danh sach thuyen vien.doc
– Ban khai hanh ly thuyen vien.doc
– Ban khai du tru tau.doc
– Danh sach hanh khach.doc
– Ban khai hang hoa nguy hiem.doc
– Thong bao chap nhan, đieu chinh.doc
– Thong bao huong dan lam thu tuc hai quan tau bien.doc
– Thong bao roi cang.doc
– Thong bao den cang.doc

IV – Các văn bản hướng dẫn

– Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải; (Download: Nghi dinh 21_2012_ND-CP.pdf)

– Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối vớitàu biển nhập cảnh, xuất cảnh; (Download: Quyet dinh 19_2011_QD-TTg.pdf)

– Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2011của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg; (Download: Thong tu 64_2011_TT-BTC.pdf)

– Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục hải quan về việc ban hành Bản hướng dẫn thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh; (Download: Quyet dinh 1870_2011_QD-TCHQ.doc)
– Công văn số: 5446/TCHQ-GSQL Ngày 13/09/2013 Hướng dẫn về việc thực hiện triển khai E-Manifest bổ sung một số nội dung về kỹ thuật và nghiệp vụ:
+ Phạm vi và đối tượng thực hiện E-manifest.
+ Chế độ thu lệ phí Hải quan.
+ Về nội dung khai và thời điểm khai hải quan
+ Phân quyền khai báo dữ liệu trên hệ thống
+ Về sửa đổi, bổ sung nội dung khai và thời điểm sửa đổi, bổ sung
+ Về khai trọng lượng tịnh và tổng trọng lượng
+ Thủ tục hải quan đối với tàu chuyển cảng
Download: Công văn 5446/TCHQ-CNTT

HP, 9/2013
Hưng – CNTT

 

E-manifest: Doanh nghiệp – Hải quan đều được hưởng lợi

Theo Baohaiquan.vn – 2/12/2013 10:00 AM

Sau hai năm triển khai thí điểm Hệ thống E-manifest, đến nay, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã triển khai E-manifest cho toàn bộ hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận trên phạm vi 9 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm. Điều mà các DN và cơ quan Hải quan đều khẳng định là thực hiện E-manifest đã cắt giảm được nhiều chi phí cũng như nhân lực khi tham gia hệ thống này.

Từ thời gian mở rộng thí điểm (từ 15-8 đến 15-11) đã có 43 hãng tàu, 335 đại lý hãng tàu, 1.218 công ty giao nhận đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất, nhập cảnh. Số bộ hồ sơ làm thủ tục tàu xuất cảnh, nhập cảnh là hơn 4.800 bộ; trong đó tại TP.HCM có hơn 2.500 hồ sơ, tại Bà Rịa-Vũng Tàu có 963 hồ sơ, Đà Nẵng có 271 hồ sơ, Hải Phòng có 563 hồ sơ, Quảng Ninh có 68 hồ sơ, Khánh Hoà có 117 hồ sơ, Cần Thơ có 42 hồ sơ và Bình Định là 154 hồ sơ.

Giảm bớt chi phí

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 19/2011/QĐ-TTg về việc triển khai hệ thống thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi tắt là hệ thống E-manifest), vào đầu năm 2012, Tổng cục Hải quan đã triển khai thí điểm tại Cục Hải quan TP.HCM, đến nay hệ thống E-manifest đã mở rộng tại 9 Cục Hải quan tỉnh, thành phố: TP. HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hoà, Cần Thơ, Bình Định, Quảng Ngãi với 43 hãng tàu tham gia.

Những bước tiến về số lượng người khai hải quan và hồ sơ hải quan tàu biển XNC tăng mạnh cho thấy, kết quả triển khai thí điểm được đánh giá cao. Đây là điều đáng mừng đối với cơ quan Hải quan và hãng tàu, đảm bảo mục tiêu khi hệ thống E-manifest được triển khai, các hãng tàu thực hiện khai báo hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh (bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan) trực tuyến qua mạng internet được nhanh chóng, thuận lợi với độ chính xác cao và có thể được chấp nhận thông quan ngay sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí thông tin.

Việc triển khai hệ thống E-manifest trước hết đã đem lại lợi ích cho các hãng tàu/đại lý hãng tàu trong việc làm thủ tục thông quan đối với tàu biển khi nhập cảnh, xuất cảnh, đã rút ngắn được tối đa thời gian thông quan tàu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, giảm chi phí cho DN (trước đây, các hãng tàu phải in hàng trăm trang bản khai hàng hóa và phải trực tiếp nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan).

Triển khai hệ thống E-manifest đảm bảo cho cơ quan Hải quan thực hiện thông quan điện tử đối với tàu xuất cảnh, nhập cảnh nhanh chóng, thuận lợi, đồng thời đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về hải quan được chặt chẽ hơn do cơ quan Hải quan kiểm tra được các thông tin trên các bản khai theo phương thức quản lý rủi ro.

Theo đó, hệ thống quản lý rủi ro của hệ thống E-manifest trong suốt quá trình xử lý thông tin để thông quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh sẽ liên tục được cập nhật; và cũng trên cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý rủi ro này thì cơ quan Hải quan có cơ sở để kiểm tra, kiểm soát hàng hóa có trọng tâm, trọng điểm (được thể hiện trên bản khai hàng hóa)… được vận chuyển trên tàu trước khi tàu nhập cảnh vào Việt Nam.

Kết quả rõ nét nhất tại các địa bàn hải quan quản lý lớn, lưu lượng tàu XNC nhiều. Đơn cử như Hải quan TP.HCM, đây là đơn vị triển khai thí điểm đầu tiên Hệ thống E-manifest, cho đến nay, 100% các hãng tàu, đại lý hãng tàu đã thực hiện khai báo điện tử cho tàu biển XNC.

Tại Hải Phòng, qua công tác tuyên truyền của cơ quan Hải quan, nhiều hãng tàu, đại lý hãng tàu đã đăng ký tham gia. Tính đến thời điểm hiện nay có 304 DN là đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận đăng ký tham gia và được cấp tài khoản, mật khẩu truy cập khai báo trên hệ thống E-manifest và thông tin đã chia sẽ được cho 11 chi cục, phòng ban của Cục Hải quan Hải Phòng. Nếu như ở thời gian thí điểm chỉ có 1 hãng tàu tham gia khai bảo thử nghiệm được 2 hồ sơ thì khi triển khai thí điểm đồng bộ từ ngày 15-8 đến nay, tổng số hồ sơ tàu XNC, quá cảnh, chuyển cảng qua cảng Hải Phòng trên hệ thông là 740 hồ sơ. Đã thông quan được 608 hồ sơ của 49 hãng tàu, địa lý hãng tàu và 545 đại lý giao nhận.

Cần tiếp tục cải tiến

Dù đạt được kết quả nhất định nhưng các đơn vị tham gia đều nhận thấy chương trình vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục từ cơ sở pháp lý để hệ thống triển khai E-manifest. Hãng tàu Evergreen cho rằng, hiện nay 100% các hãng tàu-nhà vận tải không có dịch vụ vận tải đến tất cả các cảng biển của Việt Nam. 60% hàng hoá trên tàu của hãng tàu là của các Forwarder (công ty giao nhận) đứng ra thuê hãng tàu vận chuyển. Quốc tế cũng như Việt Nam cũng công nhận vai trò to lớn của các Forwarder trong việc giúp cho hàng hoá lưu thông tốt. Vì vậy, Evergreen cho rằng cơ quan Hải quan nên xem xét cho phép các Forwarder với giấy phép kinh doanh có chức năng vận chuyển được phép làm thủ tục chuyển cảng dưới sự uỷ quyền cho phép chuyển cảng của hãng tàu với trách nhiệm về mặt pháp lý và chi phí phát sinh. Cải tiến hệ thống cũng là vấn đề mà cả cơ quan Hải quan và DN đều cho rằng sẽ phải có một số thay đổi.

Theo Cục Hải quan Hải Phòng, phần mềm hệ thống E-manifest vẫn đang trong quá trình nâng cấp, bổ sung để hoàn thiện các chức năng quản lý theo yêu cầu của cơ quan Hải quan nên việc hệ thống bị lỗi, bị chậm vẫn thường xảy ra. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo, vẫn cần tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện phần mềm hệ thống E-manifest cho phù hợp với mục tiêu quản lý của hải quan và thuận lợi cho DN trong việc khai báo. Hiện nay, Cục Hàng hải – Bộ Giao thông vận tải đã khai trương cổng thông tin thủ tục tàu biển và kết nối cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia trực tuyến. Do đó, Tổng cục Hải quan cần sớm kết nối cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia với cổng thông tin thủ tục tàu biển của Cục Hàng hải để các đại lý hãng tàu sẽ chỉ khai báo một lần tại cổng thông tin điện tử dùng chung.  Đồng thời, Hải quan Hải Phòng cũng đề nghị có chế tài xử lý đối với các hãng tàu, đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận khai báo không đầy đủ hoặc không đúng thời gian quy định…

Về phía Hải quan TP.HCM, đơn vị này cho rằng nên mở rộng phạm vi áp dụng E-manifest đối với tất cả các tàu biển XNC nói chung (trừ tàu quân sự thực hiện thủ tục thủ công).

Hiện Tổng cục Hải quan đang hoàn thiện văn bản báo cáo Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định 19/2011/TT-BTC để kéo dài thời giam làm thí điểm đối với tất cả các hãng tàu, đại lý hàng tàu, công ty giao nhận nhằm khắc phục những khó khăn trong việc hỗ trợ, kết nối hệ thống hải quan với hệ thống CNTT của hãng tàu ở nước ngoài; hoàn thiện hệ thống phù hợp với thông lệ quốc tế. Đồng thời, trong văn bản này, Tổng cục Hải quan dự kiến  sẽ mở rộng thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay XNC. Đây sẽ tiếp tục là một trong những chương trình cải cách hiện đại hoá của ngành Hải quan tạo thuận lợi cho DN cũng như cơ quan quản lý trong việc quản lý phương tiện XNC và hàng hoá XNK tại Việt Nam.

Hãng tàu Evergreen:Việc tham gia tích cực dự án thông quan điện tử (E-manifest) đã đem lại cho Hãng tàu Evergreen rất nhiều lợi ích về mặt kinh tế, thời gian và sự cân bằng giữa trách nhiệm và quyền lợi. Về mặt kinh tế, giúp cắt giảm 80% được chi phí trong quá trình làm thủ tục. Như trước kia mỗi tuần hàng tàu phải tiêu tốn ít nhất 5.000 tờ giấy để in manifest nộp cho cơ quan Hải quan, nay với E-manifest, hãng tàu không phải nộp bản khai hàng hoá dưới dạng bản giấy, ngoại trừ thủ tục chuyển cảng. Nguồn nhân sự phục vụ cho việc làm bản khai hàng hoá cũng được giảm xuống. Trách nhiệm của hãng tàu đối với những loại chứng từ không phải do mình phát hành ví dụ như vận đơn gom hàng cũng được xoá bỏ, các Forwarder tự chịu trách nhiệm nộp, tự chỉnh sửa cho cơ quan Hải quan chứng từ do mình phát hành. Đem đến sự bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm giữa hãng tàu và các Forwarder, giữa các Forwarder và chủ hàng thật sự.Khi tham gia E-manifest, các hãng tàu cũng kiểm soát được thông tin trên manifest đã chuyển nộp cho cơ quan Hải quan; đồng thời, giúp cho thời gian nhân viên hãng tàu xử lý các loại chứng từ liên quan đến thông quan con tàu cũng được rút ngắn.

Hãng tàu CMA CGM Việt Nam:

Trong thời gian qua, Hãng tàu CMA đã thực hiện thông quan qua E-manifest cho hơn 130 lượt tàu, khoảng hơn 5.000 manifest, một lượng lớn giấy tờ đã được giảm thiểu khi tham gia hệ thống, sau đó, đạu lý/bộ phân khai thác của hãng tàu cũng không phải mang manifest xuống hải quan các khu vực để nộp.

Đặc biệt, khi tham gia E-manifest, hãng tàu đã tránh bị sót manifest so với khi nộp manifest giấy vì số lượng quá nhiều, hải quan cũng như hãng tàu sẽ tốn thời gian nhiều hơn để kiểm tra, đánh dấu số trang manifest giấy. Hệ thống này cũng rút ngắn thời gian chỉnh sửa manifest vì lược bỏ bớt khâu chuyển giao chứng từ giữa các cửa khẩu. Chủ hàng có thể nộp manifest trực tiếp cho cơ quan Hải quan, không qua hãng tàu, nhờ đó công tác bảo mật thông tin được đảm bảo.

N.L (ghi)

Theo Baohaiquan.vn

E-manifest đối với tàu bay: Chủ động kiểm soát hành khách có rủi ro cao

(HQ Online)- Sau 2 năm triển khai thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hoá, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, Tổng cục Hải quan đang tính đến phương án mở rộng thí điểm đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh. Điều này không những phù hợp với thông lệ quốc tế mà còn giúp cơ quan Hải quan chủ động lấy thông tin liên quan đến việc đặt chỗ, thanh toán tiền vé của hành khách có độ rủi ro cao.

Thông tin trước về hành khách, hàng hóa trên tàu bay trước khi hạ cánh giúp cơ quan Hải quan chủ động đấu tranh chống buôn lậu. Ảnh: S.T

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tại hội nghị tổng kết thực hiện Quyết định 19/2011/QĐ-TTg, Cục Giám sát quản lý về hải quan-TCHQ đã nêu ra những kế hoạch trong việc mở rộng thí điểm đối với tàu bay XNC. Theo Cục Giám sát quản lý về hải quan, thông lệ quốc tế, hải quan một số nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU, một số nước khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc đều đã thực hiện việc cung cấp trước các thông tin về phương tiện vận tải (theo loại hình vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ) cho cơ quan Hải quan bằng phương thức điện tử, đặc biệt là thông tin về hàng hoá chuyên chở, tên phương tiện vận tải. Các thông tin về đặt vé rất cần thiết đối với công tác điều tra chống buôn lậu, ma túy hay động vật hoặc sản phẩm động vật quý hiếm. Đây là thông tin rất hữu ích đối với công tác quản lý rủi ro của ngành Hải quan.

Hiện nay tại Việt Nam, khi tàu bay đã hạ cánh và đỗ vào vị trí quy định tại sân đỗ tàu bay đối với tàu bay nhập cảnh, hoặc hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu đối với tàu bay xuất cảnh, đại diện cảng vụ hàng không hoặc đại diện tổ chức vận tải mang hồ sơ giấy (theo đúng quy định hiện hành) đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan tàu bay. Việc tiếp nhận thông tin trước đối với tàu bay hiện chưa thực hiện được.

Để phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như giúp ích cho cơ quan Hải quan trong việc quản lý giám sát hàng hóa, theo đề xuất của Cục Giám sát quản lý về hải quan (Tổng cục Hải quan), Bộ Tài chính cần đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định áp dụng thí điểm E-manifest đối với cả tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh. Theo đó, phương án đưa ra là Bộ Tài chính lựa chọn các DN, hãng hàng không và áp dụng tại cảng hàng không quốc tế tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.

Dự kiến quy định về thời gian cung cấp thông tin là thông tin được cung cấp cho cơ quan Hải quan bằng phương thức điện tử chậm nhất 3 giờ trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian dài hơn 3 giờ bay; chậm nhất 30 phút trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 3 giờ bay. Bên cạnh đó, bổ sung quyết định cho phép Hải quan Việt Nam được phép truy cập Hệ thống làm thủ tục, bán vé của hãng tàu bay/đại lý hãng tàu bay.

Cục Giám sát quản lý về hải quan cho rằng, quy định này không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hãng tàu bay/đại lý hãng tàu bay. Tuy nhiên sẽ giúp cơ quan Hải quan chủ động lấy thông tin liên quan đến việc đặt chỗ, thanh toán tiền vé của hành khách có rủi ro cao (đối tượng thuộc đường dây buôn lậu các mặt hàng như ma túy, vũ khí).

Hiện, dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh đã được Tổng cục Hải quan hoàn thiện báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Ngọc Linh

 

Thực hiện e-Manifest: Phát sinh vướng mắc từ hãng tàu

(HQ Online)- Sau quá trình thực hiện thí điểm tiếp nhận bản lược khai hàng hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập, xuất cảnh (e-Manifest) theo Quyết định 19/2011/QĐ-TTg ngày 23-3-2011 của Thủ tướng Chính phủ, tại một số hãng tàu đã phát sinh vướng mắc.

Tàu biển cập cảng tại cảng Cái Mép- Vũng Tàu. Ảnh: T.H.

Hiện nay, việc chọn và gán quyền cho các hãng tàu, hãng thuê tàu, đại lý giao nhận, đại lý hãng tàu chỉ có 1 cấp. Vì vậy, việc gán quyền này sẽ thiếu sót và chậm trễ vì hãng cho thuê tàu không có thông tin đầy đủ về hàng hóa và danh sách khách hàng từ các hãng thuê tàu mặc dù các hãng thuê tàu cung cấp danh sách, mã truy cập của các đại lý giao nhận.

Hơn nữa, theo các hãng tàu nếu có sự thay đổi từ phía các hãng thuê tàu, lại phải liên hệ với hãng cho thuê tàu để yêu cầu gán lại quyền, nên rất phụ thuộc, có thể gây chậm trễ trong hành trình.

Để giải quyết vướng mắc nêu trên, các hãng tàu kiến nghị Tổng cục Hải quan bổ sung thêm quyền gán hồ sơ cho các hãng thuê tàu cấp 2 và cấp 3… để các hãng thuê tàu này dễ dàng quản lý và gán quyền cho khách hàng của mình nhanh chóng, kịp thời và tự chịu trách nhiệm về hàng hóa của họ.

Bên cạnh đó, một số hãng tàu cũng phản ánh, tốc độ đường tuyền trong việc thực hiện e-Manifest còn chậm.

Được biết, sau khi triển khai e-Manifest đến tất cả các hãng tàu, đại lý hãng tàu… từ 1-8-2013, cơ quan Hải quan chỉ tiếp nhận chứng từ là bản lược khai hàng hàng hóa, các chứng từ có liên quan đối với tàu biển nhập, xuất cảnh điện tử, không tiếp nhận chứng từ là hồ sơ giấy như hiện nay.

Việc áp dụng hệ thống e-Manifest sẽ giảm giấy tờ, giảm thời gian thông quan tàu biển, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường năng lực quản lí của cơ quan Hải quan; từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và trên thế giới, là bước đi đầu tiên thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, một cửa ASEAN./.

Lê Thu

Thông tin về lịch khai giảng tại Viện đào tạo và quản lý CNTT ROBUSTA Hà nội


Nếu quý khách có yêu cầu chương trình học ngoài lịch khai giảng trên xin vui lòng liên hệ với Robusta

STT

Tên khóa học

Ngày KG

Giờ học

Ngày học

Thời lượng

Học phí

Giảng viên

Các khóa đào tạo công nghệ VMware

1

 Triển khai, quản trị hạ tầng ảo hóa với VMware vSphere 5.5

05-05-2014 18h-21h Thứ 2-6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2
10-05-2014 09h-17h Thứ 7,CN 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3
12-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4

VMware vSphere: Optimize & Scale [v5.1]

26-05-2014 09h-17h Trong tuần

40 giờ

Liên hệ Việt Nam

 

5

Ảo hóa máy trạm và ứng dụng VMware [v5.5]

 

19-05-2014

18h-21h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

6

09-06-2014

18h-21h

Thứ 2,4,6

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

 

7

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014

09h-17h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

8

VMware vCenter Operations Manager: Analyze and Predict [V5.x]

02-06-2014

09h-17h

Trong tuần

16 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

9

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ Liên hệ Nước ngoài

Các khóa đào tạo Microsoft

1

Office365 Tổng hợp

 

05-05-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ 06 triệu Việt Nam
2 05-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 24 giờ 06 triệu Việt Nam
3

 

Manage Projects with Microsoft Project 2010

 

12-05-2014
18h-21h

Thứ 2,4,6

24 giờ 05 triệu Việt Nam
4

Phát triển Biztalk Server dành cho người lập trình

12-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
5

Quản trị Biztalk Server

26-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
6 Phát triển Biztalk trong tích hợp ứng dụng doanh nghiệp 02-06-2014 09-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
7 02-06-2014 18h-21h Thứ 3,5,7 40 giờ Liên hệ Việt Nam
8 Thiết kế và phát triển Ứng dụng Microsoft Sharepoint 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
9 Thiết kế kiến trúc hạ tầng Microsoft Sharepoint 26-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
10

KHOÁ ĐÀO TẠO NÂNG CAO

ĐIỀU CHỈNH SHAREPOINT 2010 CHO HIỆU SUẤT CAO

23-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
11 Thiết kế các giải pháp BI với  Microsoft SQL Server 09-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
Các khóa đào tạo khác
1 Quản lý CNTT và An toàn thông tin 19-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3 IT Management Skills – Các kỹ năng quản lý công nghệ thông tin 16-06-2014 09h- 17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4 ITIL – Information Technology Infrastructure Library Foundation V3 16-06-2014 18h-21h Thứ 2,4,6
24 giờ Liên hệ Việt Nam
5
Thiết kế Website PHP và HTML5 bằng phương pháp sản xuất công nghiệp
27-4-2014
08h-12h
Chủ nhật
4 giờ
01 triệu
Việt Nam

 

Thông tin ưu đãi:

– Giảm giá đặc biệt cho các học viên đăng ký và thanh toán trước ngày khai giảng tối thiểu 02 tuần hoặc đăng ký nhóm 02 người trở lên.

 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Lê Trường Sơn (Mr.) – Mobile : (+84) 0904 411 933 – Email: son.le@robusta.vn

Lê Toàn Thắng (Mr.) – Mobile : (+84) 943 851 178 – Email: thang.le@robusta.vn

Xin cám ơn và mong được hợp tác và hỗ trợ Quý Anh/Chị cùng đơn vị trong thời gian tới!

Làm cách nào để tạo theme mới hoặc mẫu giao diện cho NopCommerce


1. Các bước tạo theme cho nopCommerce

Trước tiên, hãy copy bản  nopCommerce source code (hoặc phiên bản Web)  về máy chủ web Microsoft  OS.

Bây giờ bạn có thể dùng Visual Studio 2012 mở Solution.Open Solution

1. Hãy mở theme đã có sẵn, tôi thường dùng  DefaultClean theme để cài bản nopCommerce. theo địa chỉ link thư mục sau:

Bản có Source Code – Presentation\Nop.Web\Themes

Bản cho Web – Nop.Web\Themes

Theme Location

2. Chọn Theme, bấm phải chuột và  bấm COPY, sau đó bấm phải chuột chọn ‘Themes’ folder và bấm PASTE và sau đó đổi tên thư mục mới ‘NewTheme’.

Copy Theme

3. Bây giờ bạn mở thư mục theme mới vừa tạo và mở các tệp trong đó với tên gọi theme.config

Bây giờ thay đổi tất cả các tệp liên quan DefaultClean references để bạn tạo mới tên themes name (tôi ví dụ gọi là  ModernTheme)

theme.config

4. Bây giờ bạn có 1 theme mới mở  Views\Shared\Head.cshtml

Bây giờ thay đổi tất cả đường dẫn từ   ’DefaultClean’ sang ‘modernTheme’ cho đúng với trong stylesheets và  javascript liên quan.

head.cshtml

Nội dung trong tệp stylesheet sẽ có link mới  ModernTheme\Content\styles.css  và các tệp ảnh cũng sẽ có link mới là  ModernTheme\Content\images.

 

2. Cài và áp dụng 1 theme cho nopCommerce

Bạn chỉ cần downloaded a new theme which is in a zip file.

  1. Giải nén tệp zip và copy nó vào thư mục “Themes” .
  2. Truy cập trang admin (www.yourdomain.com/admin).
  3. Tới menu Configuration > Settings > General And Miscellaneous settings
  4. Chọn theme theo tên “Desktop Store theme” kéo thả và chọn sau đó bấm  SAVE.
  5. Bây giờ chuyển qua mục  public store hoặc truy cập web theo domain. Bạn sẽ nhìn được giao diện mới khi bạn đã thay theme.

Cách cấu hình MS Excel 20xx ứng dụng trên Web App


Trong quá trình coding các ứng dụng App trên nền Web service làm tính năng Export ra Excel tôi phát hiện lỗi sau:

1. Microsoft Office Excel cannot access the file ‘c:\inetpub\wwwroot\Timesheet\App_Data\Template.xlsx’

2. Nếu dùng hàm test để kiểm tra lỗi: test3.aspx (code behind test3.aspx.vb)

======Test3.aspx code ========

Imports Microsoft.Office.Interop.Excel
Imports System.IO
Imports System.Linq
Imports SystemFrameWork

Partial Class Test3
Inherits System.Web.UI.Page

Protected Sub btnTest_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnTest.Click
Dim strFile As String

strFile = SystemFrameWork.SystemConfig.AppRoot() + “App_Data\Template.xlsx”
Me.labMess.Text = strFile
If OpenExcel(strFile) Then
CloseExcel()
Me.labMess.Text = “OK OK”
End If

End Sub
Protected Sub Button1_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Button1.Click
‘Me.labMess.Text = “OK OK”

‘Dim fileName As String = SystemConfig.AppRoot + “\Template.xlsx”

‘Try
‘ Dim openExcel As New SMCOpenXML.OpenExcel
‘ Me.labMess.Text = openExcel.Open(fileName)

‘Catch ex As Exception
‘ Me.labMess.Text = ex.Message
‘End Try
‘Dim objDatabase As New DataAccess.Database

‘Dim strSQL As String

‘strSQL = txtSQL.Text.Trim ‘ “ALTER TABLE dbo.CongVan ADD TamDung int NULL”

‘If objDatabase.ExecuteSQL(strSQL) Then
‘ Me.labMess.Text = “OK”
‘Else
‘ Me.labMess.Text = objDatabase.GetException.Message
‘End If
End Sub
Protected mxlApp As Excel.Application
Protected mxlWorkBook As Excel.Workbook
Protected mxlWorkSheet As Excel.Worksheet
Protected mxlWorkSheetTemp As Excel.Worksheet

Protected _OutputPath As String
Protected _OutputFileName As String
Protected _OutputFile As String ‘ Full Name = Path & FileName

Protected _TemplatePath As String
Protected _TemplateFileName As String
Protected _TemplateFile As String ‘ Full Name = Path & FileName

Protected _LogFile As String

Public Sub writeLog(ByVal logMess As String, ByVal logContent As String)

‘If (String.IsNullOrEmpty(_LogFile)) Then
‘ Exit Sub
‘End If

Dim strFileName As String = String.Empty
Dim strLogString As String = String.Empty
‘get filename
strFileName = _LogFile
strLogString = vbCrLf
strLogString += “==== ” + Date.Now.ToShortDateString + ” ” + Date.Now.ToShortTimeString + ” ===<br />” + vbCrLf
strLogString += logMess + “<br/>” + vbCrLf
strLogString += logContent + “<br/>” + vbCrLf
strLogString += “=======================================================”

Me.labMess.Text += “<br/>” + strLogString

Exit Sub

‘Try
‘ Dim charset = System.Text.Encoding.GetEncoding(“UTF-8”)
‘ If Not File.Exists(strFileName) Then
‘ Dim oFile As FileStream
‘ oFile = File.Create(strFileName)
‘ Dim oReader As StreamWriter = New StreamWriter(oFile, charset)
‘ oReader.WriteLine(strLogString)
‘ oReader.Close()
‘ oFile.Close()
‘ Else
‘ ‘ Append text in file when file exitsed
‘ Dim oFile1 As FileStream = New FileStream(strFileName, FileMode.Open, FileAccess.Read, FileShare.Read)
‘ If oFile1.Length > 1048576 Then
‘ oFile1.Close()
‘ File.Delete(strFileName)
‘ Else
‘ oFile1.Close()
‘ End If
‘ Dim oReader As StreamWriter = New StreamWriter(strFileName, True, charset)
‘ oReader.WriteLine(strLogString)
‘ oReader.Close()
‘ End If
‘Catch ex As Exception
‘End Try
End Sub

Public Property LogFile() As String
Get
Return _LogFile
End Get
Set(ByVal value As String)
_LogFile = value
End Set
End Property

Public Property OutputPath() As String
Get
Return _OutputPath
End Get
Set(ByVal value As String)
If value.EndsWith(“\”) Then
_OutputPath = value
Else
_OutputPath = value + “\”
End If

End Set
End Property

Public Property OutputFileName() As String
Get
Return _OutputFileName
End Get
Set(ByVal value As String)
_OutputFileName = value
End Set
End Property

Public ReadOnly Property OutputFile() As String
Get
Return _OutputPath + _OutputFileName
End Get
End Property

Public Property TemplatePath() As String
Get
Return _TemplatePath
End Get
Set(ByVal value As String)
If value.EndsWith(“\”) Then
_TemplatePath = value
Else
_TemplatePath = value + “\”
End If

End Set
End Property

Public Property TemplateFileName() As String
Get
Return _TemplateFileName
End Get
Set(ByVal value As String)
_TemplateFileName = value
End Set
End Property

Public ReadOnly Property TemplateFile() As String
Get
Return _TemplatePath + _TemplateFileName
End Get
End Property

Public Function TemplateExist() As Boolean
Return SMCLib.SMCFile.FileExist(TemplateFile)
End Function

Public Function CopyTemplate() As Boolean
Return SMCLib.SMCFile.CopyFile(TemplateFile, OutputFile, True)
End Function

Protected Function OpenExcel(ByVal strFileName As String) As Boolean
Try
‘Start a new workbook in Excel
mxlApp = New Excel.Application ‘CreateObject(“Excel.Application”)
writeLog(“OpenExcel – FileName:”, “New Excel.Application”)
mxlApp.UserControl = True
Dim oldCI As System.Globalization.CultureInfo = _
System.Threading.Thread.CurrentThread.CurrentCulture
System.Threading.Thread.CurrentThread.CurrentCulture = _
New System.Globalization.CultureInfo(“en-US”)
mxlApp.Workbooks.Add()
‘add end
writeLog(“OpenExcel – FileName:”, strFileName)
mxlWorkBook = mxlApp.Workbooks.Open(strFileName)
mxlWorkSheet = mxlWorkBook.Worksheets(1)
mxlWorkSheetTemp = mxlWorkBook.Worksheets(1)
mxlApp.DisplayAlerts = False
Return True
Catch ex As Exception
If Not mxlWorkBook Is Nothing Then
mxlWorkBook.Close()
End If
mxlApp.Quit()
mxlApp = Nothing
writeLog(ex.Message, ex.StackTrace)
Return False
Finally
End Try
End Function

Protected Sub CloseExcel()
Try
mxlWorkSheet = Nothing
mxlWorkSheetTemp = Nothing
If Not mxlWorkBook Is Nothing Then
mxlWorkBook.Close()
End If
mxlApp.Quit()
mxlWorkBook = Nothing
mxlApp = Nothing
GC.Collect()
Catch ex As Exception
Throw ex
Finally
End Try
End Sub

Protected Sub Page_Load(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Me.Load
Me.labMess.Text = “Click button for testing Excel Automation”
Me.labMess.Text += vbCrLf + “(mxlApp = New Excel.Application)”
End Sub
End Class

==============

Màn lỗi xuất hiện:

Microsoft Office Excel cannot access the file ‘c:\inetpub\wwwroot\Timesheet\App_Data\Template.xlsx’. There are several possible reasons:

• The file name or path does not exist.
• The file is being used by another program.
• The workbook you are trying to save has the same name as a currently open workbook.
at Excel.Workbooks.Open(String Filename, Object UpdateLinks, Object ReadOnly, Object Format, Object Password, Object WriteResPassword, Object IgnoreReadOnlyRecommended, Object Origin, Object Delimiter, Object Editable, Object Notify, Object Converter, Object AddToMru, Object Local, Object CorruptLoad)
at ExcelLib.ExcelBase.OpenExcel(String strFileName)

Cách giải quyết lỗi:

  1. Create directory “C:\Windows\SysWOW64\config\systemprofile\Desktop ” (for 64 bit Windows) or “C:\Windows\System32\config\systemprofile\Desktop ” (for 32 bit Windows)
  2. Set Full control permissions for directory Desktop (for example in Win7 & IIS 7 & DefaultAppPool set permissions for user “IIS AppPool\DefaultAppPool”)
  3. Thêm cấu hình DCOM cho Microsoft Excel được phép chạy cùng Application Pool trên nền Web Service:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Bây giờ chúng ta chạy lại địa chỉ web dẫn đến file test3.aspx nếu đã sửa xong

test3aspx

Cách cấu hình dịch vụ quản lý thư mục và file FTP site trên các máy chủ Web phiên bản IIS 7.0, 7.5


Configuring the IIS 7 Management Service

IIS 7 offers an optional management service that allows remote administration using non-Windows accounts. The steps in this section lead you through the steps to install and configure this service.

Note: The IIS 7 Management Service must be installed in order to use IIS 7 Manager Authentication with FTP, but the service does not need to be started.

Step 1: Install the IIS Management Service

In this first step, you install the IIS 7 management service.

Click Server Manager in the Windows Start menu.

Click Roles in the tree view, locate the Web Server role and click Add Role Services.

If Management Service is not checked, check the box next to it and click Next. Otherwise, click Cancel.

When prompted to confirm the service selections, click Install.

When the service installation is complete, click Close to exit the wizard and close Server Manager.

Step 2: Configure the IIS Management Service and Add an IIS 7 Manager

In this second step, you configure the IIS 7 management service for IIS 7 Managers.

Go to the IIS 7 Manager. In the Connections pane, click the server-level node in the tree. Double-click the Management Service icon.

Select the option for Windows credentials or IIS Manager credentials. Click Apply in the Actions pane.

Go to the IIS 7 Manager. In the Connections pane, click the server-level node in the tree. Double-click the IIS Manager Users icon.

In the IIS Manager Users feature, click Add User in the Actions pane.

When the Add User dialog appears, enter “ftpmanager” for User Name and “P@ssw0rd” for Password. Click OK.

Summary

To recap the items that you completed in this section:

You installed the IIS 7 management Service.
You configured the IIS 7 management Service to use both Windows and IIS 7 Manager Credentials.
You created an IIS 7 manager that you will use later.

Creating a New FTP Site and Configuring an IIS 7 Manager Account

This section of the document walks you through the steps required to create a new FTP site from scratch and then configure the site to use the IIS 7 manager account that you created in the previous section.

Step 1: Use the FTP Site Wizard to Create an FTP Site

In this first step, you create a new FTP site that can only be opened by the local administrator account.

Go to the IIS 7 Manager. In the Connections pane, click the Sites node in the tree.
Right-click the Sites node in the tree and click Add FTP Site, or click Add FTP Site in the Actions pane.

When the Add FTP Site wizard appears:

Enter “My New FTP Site” in the FTP site name box, then navigate to the “%SystemDrive%\inetpub\ftproot” folder that you created in the Prerequisites section. Note: If you choose to type in the path to your content folder, you can use environment variables in your paths; for example: “%SystemDrive%\inetpub\ftproot”
Click Next.


On the next page of the wizard:

Choose an IP address for your FTP site from the IP Address drop-down, or choose to accept the default selection of “All Unassigned.” Because you will be using an IIS 7 manager account later in this walk-through, make sure that you restrict access to the server — enter the local loopback IP address for your computer by typing “127.0.0.1” in the IP Address box.
You would normally enter the TCP/IP port for the FTP site in the Port box. For this walk-through, choose to accept the default port of 21.
For this walk- through, you will not use a host name, so make sure that the Virtual Host box is blank.
Make sure that the SSL Certificate drop-down is set to “Not Selected” and that the Require SSL option is not selected.
Click Next.


On the next page of the wizard:

In Authentication settings, select Basic.
In Authorization settings, choose “Specified users” from the Allow access to drop-down. Type “administrator” in the box, and select both Read and Write in Permissions options.
Click Finish.

Step 2: Configure the FTP Site to Use IIS 7 Manager Authentication

This section walks you through the steps required to enable IIS 7 Manager Authentication for the FTP site that you just created. Use the following steps:

Go to the IIS 7 Manager. Click the node for the FTP site that you created earlier. Double-click the FTP Authentication icon to open the FTP authentication feature page.

When the FTP Authentication page displays, click Custom Providers in the Actions pane.

When the Custom Providers dialog displays, click the check box for IIS Manager Authentication. Click OK.

Your FTP Authentication page should now show both Basic Authentication and IIS Manager Authentication enabled. If desired, disable Basic Authentication by highlighting it and clicking Disable in the Actions pane.

You now must enable access for the IIS 7 manager account. Click the node for the FTP site in the tree view. Double-click the IIS Manager Permissions icon to open that feature.

On the IIS Manager Permissions page, click Allow User in the Actions pane.

When the Allow User dialog displays, choose the IIS Manager option. Click Select.

When the Users dialog box displays, select the “ftpmanager” user. Click OK.

Click OK to close the Allow User dialog box.

You must add an authorization rule so that the IIS 7 manager account can log in. Click the node for the FTP site in the tree view. Double-click the FTP Authorization Rules icon to open the FTP authorization rules feature page.

When the FTP Authorization Rules page displays, click Add Allow Rule in the Actions pane.

When the Add Allow Authorization Rule dialog box opens:

Select Specified users, then type “ftpmanager” in the text box.
For Permissions, select both Read and Write.
Click OK.

Summary

To recap the items that you completed in this section:

You created a new FTP site named “My New FTP Site”:

You specified the site’s content root at “%SystemDrive%\inetpub\ftproot”.
You bound the FTP site to the local loopback address for your computer on port 21, choosing not to use Secure Sockets Layer (SSL) for the FTP site.
You configured Basic Authentication to the FTP site, and created an authorization rule that allows the administrator account both “Read” and “Write” permissions for the FTP site.

You configured the FTP site to use an IIS 7 Manager account:

You enabled IIS 7 Manager Authentication.
You granted access to the site for an IIS 7 manager account.
You created an authorization rule that allows the IIS 7 manager account both “Read” and “Write” permissions for the FTP site.

Additional Information

After completing all of the steps in the Configuring the IIS 7 Management Service and Creating a New FTP Site and Configuring an IIS Manager account sections of this walkthrough, you are now able to log in using the “ftpmanager” account that you created. To use the command-line FTP.EXE client on your IIS server:

Open a command prompt.
Type the following command:

FTP localhost

When prompted for your USER name, enter your user name and password. For example:

USER ftpmanager 
PASS ********

The FTP service should log you into the FTP site using the IIS 7 Manager account.