Cách tăng dung lượng ổ cứng ảo cho Debian của OnlyOffice hoặc NextCloud


Tăng dung lượng ổ cứng ảo trong Hệ điều hành Debian của máy chủ OnlyOffice hoặc Next Cloud

Phần 2. Tăng dung lượng NextCloud hoặc OnlyOffice

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc có thể dùng các phần mềm như Veeam backup data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/vg_ucs-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk.

Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.

Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767

Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM.

Bây giờ mở rộng “vg_ucs” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@docs:~# vgextend vg_ucs/dev/sda3

Volume group “vg_ucs” successfully extended

Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@docs:~# lvdisplay


Extend logical volume sử dụng

root@docs:~# lvextend /dev/vg_ucs/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 50.0 GiB

Logical volume root successfully resized

Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@docs:~# resize2fs /dev/vg_ucs/root

Tiếp theo chúng ta dùng lệnh: fdisk -l

Tương tự, chúng ta cũng có thể dùng lệnh: df -h

Kiểm tra dung lượng đã được tăng trên Application OnlyOffice:

Lưu ý:

Nếu trong quá trình tăng dung lượng có sự sai sót phần nhập Sectors

Để xoá phân vùng định nghĩa sai (không đủ kích thước), ta đánh lệnh : d và chọn phân vùng cần xoá, ở đây là: 3 (sda3)

Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công!

Cách tăng dung lượng cho Moodle trên Ubuntu 16.04


Phần 1. Tăng dung lượng MOODLE

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc là cần có back up data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal hoặc byobu, bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/MOOC–vg-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Nếu gõ thêm lệnh: df -h, chúng ta có thể thấy 2 thư mục có dấu hiệu cần thêm vùng trống:


Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk. Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.


Dùng lệnh: fdisk -l


Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767


Tiếp theo gõ: t
				

‘t’ là để thay đổi system ID của partition, trong trường hợp này sẽ thay đổi về 3 vừa được tạo ở trên.

Command (m for help): t

Partition number (1-5): 3

Mã code hex: 8e là code cho vùng định dạng Linux LVM

Hex code (type L to list codes): 8e

Changed system type of partition 3 to 8e (Linux LVM)


‘w’ là để ghi vào bảng các disk và exit.

Command (m for help): w

The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.

WARNING: Re-reading the partition table failed with error 16: Device or resource busy.

The kernel still uses the old table. The new table will be used at

the next reboot or after you run partprobe(8) or kpartx(8)

Syncing disks.

Bạn có thể thấy cảnh báo cần reboot lại nhưng nếu bạn ko thấy partition mới bằng cách sử dụng “fdisk -l” thì có thể chạy “partprobe -s” để quét lại bảng partition.


Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM. Khi gõ lệnh dưới đây bạn sẽ nhận được thông báo lỗi not found

  Device /dev/sda3 not found (or ignored by filtering).


				

để không phải reboot lại thì bạn phải sử dụng lệnh: partprobe hoặc partx sau đó thực hiện lại lệnh pvcreate.


root@MOOC:~# pvcreate /dev/sda3

  Physical volume "/dev/sda3" successfully created


Tiếp theo kiểm tra xem tên hiện tại của volume group bằng lệnh vgdisplay.

root@MOOC:~# vgdisplay

— Volume group —

VG Name MOOC-vg


VG Size 63.76 GiB


Bây giờ mở rộng “MOOC-vg” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@MOOC:~# vgextend MOOC-vg /dev/sda3

Volume group “MOOC-vg” successfully extended


Sử dụng lệnh pvscan để scan tất cả disk cho physical volumes. Nó sẽ bao gồm /dev/sda5 ban đầu và physical volume vừa thêm /dev/sda3

root@MOOC:~# pvscan

 


Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@MOOC:~# lvdisplay

— Logical volume —

LV Path /dev/MOOC-vg/root


Extend logical volume sử dụng

root@MOOC:~# lvextend /dev/MOOC-vg/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 20.0 GiB

Logical volume root successfully resized


Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@MOOC:~# resize2fs /dev/MOOC-vg/root

resize2fs 1.41.12 (17-May-2010)

Filesystem at /dev/MOOC-vg/root is mounted on /; on-line resizing required

old desc_blocks = 2, new_desc_blocks = 2

Performing an on-line resize of /dev/MOOC-vg/root to 7576576 (4k) blocks.

The filesystem on /dev/MOOC-vg/root is now 7576576 blocks long.


Và bây giờ sử dụng df -h để kiểm tra dung lượng ổ cứng available


Hoặc fdisk -l


Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công !

Cách tăng kích thước ổ cứng Virtual disk của GVA trong HĐH Linux Ubuntu


Để tăng được kích thước ổ cứng ảo trong máy chủ Gravity Zone Appliance GVA chạy hệ điều hành Linux Ubuntu

Chúng ta sẽ có thể lựa chọn 2 phương án:

Phương án 1: tăng kích thước ổ cũ theo Group “gzvg”

  1. Mở cửa sổ console của GVA hoặc kết nối bằng SSH PuTTy qua cổng 22, gõ lệnh đăng nhập user: bdadmin.
  2. Gõ lệnh sudo -s để đổi sang quyền root
  3. Giả sử chúng ta muốn mở rộng ổ cứng ngầm định của GVA từ 125 GB lên 140 (thường ngâm định GVA có 80GB)
  4. Tạo bảng phân hoạch mới gõ lệnh: fdisk /dev/sda
  5. Gõ phím n
    à Tạo bảng phân hoạch mới.
  6. Gõ phím p
    à in ra bảng phân hoạch ổ cứng.
  7. Gõ phím w
    à Viết 1 bảng phân hoạch ổ cứng mới.
  8. Gõ lệnh: Reboot khởi động lại GVA mới cập nhật các bước trên.
  9. fdisk -l (xem tất cả các phân hoạch ổ cứng)
  10. gõ lệnh: pvcreate /dev/sdaX (X là số thứ tự có thể kiểm tra số đó trước bằng lệnh: fdisk -l) -> kết thúc lệnh trên sẽ tạo physical volume
  11. vgextend gzvg /dev/sdaX -> là lệnh để mở rộng kích thước ổ cho volume group có tên “gzvg” (dùng lệnh: vgdisplay -shows để xem chi tiết group gzvg)
  12. lvextend -rl +100%FR­EE /dev/gzvg/root -> đã thực hiện lệnh mở rộng logical volume (dùng lệnh: lvdisplay -shows để xem hết các ổ logic volumes) 


Phương án 2: tạo thêm 1 ổ cứng mới:

  1. Mở cửa sổ console của GVA hoặc kết nối bằng SSH PuTTy qua cổng 22, gõ lệnh đăng nhập user: bdadmin.
  2. Gõ lệnh sudo -s để đổi sang quyền root
  3. Giả sử chúng ta muốn tạo thêm ổ cứng mới 5GB, ngoài 1 ổ cứng của GVA 125 GB (thường ngâm định GVA có 80GB)
  4. Tạo phân hoạch mới bằng lệnh: fdisk /dev/sdb
  5. Ấn phím n để tạo phân hoạch mới.
  6. Ấn phím p để in bảng cấu trúc phân hoạch.
  7. Ấn phím w để viết bảng phân hoạch mới.
  8. Gõ lệnh: fdisk -l (để xem tất cả các phân hoạch)
  9. Gõ lệnh: pvcreate /dev/sdbX (X là số thứ tự của ổ cứng mới tạo, có thể kiểm tra số đó trước bằng lệnh fdisk -l) -> đã thực hiện tạo ổ physical volume.
  10. Gõ lệnh: vgextend
    gzgv /dev/sdbX -> là lệnh mở rộng kích thước ổ cho volume group có tên “gzvg” (dùng lệnh: vgdisplay -shows để xem chi tiết group gzvg)
  11. Gõ lệnh: lvextend -rl +100%FR­EE /dev/gzvg/root -> đã thực hiện lệnh mở rộng ổ logical volume (dùng lệnh: lvdisplay -shows để xem hết các ổ logic volumes)

 

Cách để thay đổi mật khẩu khi bạn quên mật khẩu truy cập Ubuntu 14.04 Server


Dưới đây là 1 cách phục hồi khi bạn quên mật khẩu root trên Ubuntu 14.04.

 

I. Một số yêu cầu trước khi thực hiện việc khôi phục mật khẩu đã mất để truy cập Ubuntu 14.04 Server:

1. Phương pháp này chỉ làm việc nếu bạn đang kết nối trực tiếp với máy tính và có thể thấy menu khởi động trong khi Ubuntu khởi động. (Truy cập được màn Console Manager)

2. Bạn sẽ không thể truy cập vào Menu boot “Trình điều khiển khởi động” của Ubuntu từ xa “Remote” qua phần mềm điều khiển ở thiết bị đầu cuối như: remote SSH port 22, trừ khi bạn đang kết nối thông qua Ethernet/LAN với quyền truy cập vào trình điều khiển khởi động.

3. Ngoài ra, chế độ phục hồi “Recovery Ubuntu” được kích hoạt mặc định và có sẵn cho bất cứ ai có quyền truy cập trực tiếp vào máy. Nếu bạn muốn bảo vệ máy Ubuntu, bạn có thể muốn tắt hoặc vô hiệu hóa chế độ phục hồi Ubuntu để đảm bảo an toàn tránh truy cập từ xa.

 

II. Bắt đầu chế độ khôi phục mật khẩu:

Khi bạn đã sẵn sàng để thiết lập lại mật khẩu của bạn trên Ubuntu, xin hãy đọc và tiếp tục các bước dưới đây.

Đầu tiên trên máy tính Ubuntu của bạn. Tại trình khởi động, bạn sẽ có vài giây để chọn hệ điều hành Ubuntu để khởi động. Khi được nhắc, chọn * tùy chọn nâng cao cho Ubuntu

*Advanced options for Ubuntu

image

Tiếp theo, chọn Ubuntu, với phiên bản lõi Kernel (chế độ phục hồi) mới nhất để khởi động. Các chế độ phục hồi được sử dụng để khôi phục lại hệ thống của bạn trên Ubuntu và thực hiện các nhiệm vụ khác như đặt lại mật khẩu của bạn và cập nhật hệ thống của bạn nếu bạn không thể khởi động được.

image

Sau khi thay đổi, nhấn Control + X hoặc Ctrl + X trên bàn phím của bạn để bắt đầu vào chế độ người dùng sử dụng bộ lênh Shell bash ở trên. Trong chế độ này, chúng ta sẽ thay đổi mật khẩu gốc được.

Trong chế độ người, chạy lệnh như hình dưới đây:

image

Tiếp theo, di chuyển con trỏ trong Shell menu ở cửa sổ “Recovery Menu” tới mục Drop to rôt shell prompt. Để làm điều đó, chạy các lệnh bên dưới.

mount -rw -o remount /

Sau khi chạy lệnh trên, Shell đã được remounted với sự cho phép đọc / ghi. Bây giờ bạn có thể chạy các lệnh thay đổi mật khẩu khi người dùng user: root.

Để thay đổi hoặc thiết lập lại mật khẩu của bạn đã bị quên, chạy các lệnh bên dưới.

sudo passwd username

Thay tên người dùng với tên tài khoản của bạn hoặc tên người dùng cho máy. Nếu bạn phải bỏ tận gốc kích hoạt tài khoản, bạn nên thay thế tên người dùng với root và thay đổi mật khẩu của root.

Khi bạn chạy các lệnh trên, bạn sẽ được nhắc nhở để tạo và xác nhận mật khẩu lại lần 2 cho tên tài khoản mà bạn đã đề cập. tạo ra nó và bạn đã hoàn tất.

Khi bạn đã hoàn tất, gõ reboot để khởi động lại máy tính của bạn. Đây là cách để thiết lập lại mật khẩu của bạn trên Ubuntu Server / Client.

Chúc các bạn thành công !