Hướng dẫn cách dịch hệ thống E-learning cho cộng đồng người Việt


Hệ thống E-learning được viết bằng mã nguồn mở PHP opensource đã có cả các trang lưu bản dịch ngôn ngữ giao diện hệ thống.

Xuất sứ của bài viết này: Đã từ lâu tôi cũng xây dựng và phát triển dựa trên mã nguồn này – Moodle, xong cũng vì vấn đề ngôn ngữ hiển thị tiếng Việt và một số ngôn ngữ rất bất đồng, sai sót khi dịch.

Và nhân tiện Con gái tôi đã bắt đầu đến giai đoạn học tập, nghiên cứu giáo dục và xã hội, tôi muốn có được sự giúp đỡ góp sức của con gái tôi vào việc dịch thuật phần ngôn ngữ tiếng Việt trên hệ thống E-learning.

Giao việc: Thế là bài viết này được hình thành để hướng dẫn con gái tôi sử dụng , để con gái tôi có thể hỗ trợ tôi và cộng đồng người Việt khai thác sử dụng Moodle trong việc xây dựng và vận hành E-learning.

Bước 1. Truy cập trang https://lang.moodle.org

Bước 2. Đăng nhập / đăng ký account của Moodle/ Microsoft Account / Google / Facebook

Bước 3. Chọn Ngôn ngữ để dịch thuật, sửa chữa nội dung văn bản:

Bước 4. Chọn từng thành phần “Components” để dịch cho ngắn ngọn và dễ kiểm soát khối lượng công việc dịch

Bước 5. Bấm nút “Save filter settings” để lưu phần đã lọc tìm và đợi tới khi trang web hiện ra các nội dung phía dưới để làm công việc dịch thuật

Dưới đây là ảnh ví dụ: 1 ô đang trống ở phần Vietnamese |vi| à nhiệm vụ là điền vào ô trống đó lời viết tiếng Việt:

Sau khi điền tiếng việt vào sẽ có nội dung dịch sau:

Lưu ý: đối với những nội dung ngữ cảnh lại có thêm các ký tự đặc biệt như {a} đây là các biến tham số động, chúng ta nên giữ nguyên các tham số đó và chỉ dịch các từ sang tiếng Việt


Sau khi dịch sẽ như sau:

Hoặc trường hợp phần tiếng Anh gốc (English fix) chỉ toàn tham số, thì ở ô tiếng Việt chúng ta để trống vì chúng sẽ được hiểu là giống tiếng Anh.

Bước 6. Sau khi soạn hết trang dịch, bấm nút “Go to Stage” ở gần cuối trang dịch thuật

Bước 7. Bấm nút “Send strings to language pack maintainers” để lưu lại bản dịch thuật vừa xong

Bước 8. Khi “Submitting a contribution” chúng ta nên đặt tên Subject trùng với tên của Component name để dễ theo dõi các nội dung đã dịch thuật.

Ví dụ: Components name: Core, thì ở phần Subject name sẽ nhập: Core

Kết quả sau khi bấm nút “Submit to maintainers”

Bước 9. Sau khi làm xong bước trên, chọn menu:

Bước 10. Quay lại Translator và tiếp tục dịch phần tiếp theo:

  • Bỏ chọn core trong Components List

  • Chuyển sang chọn: core_access

  • Tiếp tục dịch thuật những phần còn thiếu trong ô Tiếng Việt

Sau khi dịch xong, chúng ta di chuyển về cuối của trang dịch và bấm nút “Go to Stage”

Lặp lại việc bấm nút “Send strings to language pack maintainers” và lưu với tên của mục đã dịch ở trên “core_access

Kết quả của các lần dịch thuật các gói Components sẽ hiện ra ở mục Contributions

Chúc các bạn thành công, và giúp cho công đồng sử dụng E-learning Moodle nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng tốt.

 

Cách thay đổi Địa chỉ email, Tên hiển thị mà không phải di chuyển hòm thư MS Office 365


Bạn có thể cần thay đổi địa chỉ email và tên hiển thị của ai đó nếu, ví dụ: ở châu Âu, Châu Mỹ họ kết hôn và phần họ của họ thay đổi.Xem video ngắn về việc thay đổi địa chỉ email của người dùng.

Ở Trường học, việc thay đổi địa chỉ cũng như tên hiển thị của học sinh/ Sinh viên/ Cựu học viên cũng là việc bình thường để phù hợp với hiện trạng quản lý của Nhà Trường.

Link Video tham khảo: Video tham khảo về vấn đề thay đổi Display name, Username và Email Alias

 

Phương pháp 1. Thay đổi Display name thủ công từng người dùng:

Thay đổi địa chỉ email của từng người dùng:

Bạn phải là một quản trị viên toàn cầu “Global Admin” để làm những bước này.

Trong trung tâm quản trị “Admin Center”, hãy truy cập trang Người dùng “Users”> Người dùng hoạt động “Active Users”.

Chọn tên người dùng cần thay đổi, rồi trên tab Tài khoản “Tab Account”, chọn Quản lý tên người dùng “Manage Username”.

Trong ô đầu tiên, nhập phần đầu tiên là tên của địa chỉ email mới “new email address”. Nếu bạn đã thêm tên miền của riêng mình vào Microsoft 365, hãy chọn tên miền cho bí danh email mới “new Email alias” bằng cách sử dụng danh sách thả xuống.

Chọn Lưu “Save” thay đổi.


Có thể mất tới 24 giờ để thay đổi này có hiệu lực trên tất cả các dịch vụ. Sau khi thay đổi có hiệu lực, người đó sẽ phải đăng nhập vào Outlook, Skype for Business và SharePoint bằng tên người dùng được cập nhật của họ.

LƯU Ý: Làm gì với địa chỉ email cũ

Địa chỉ email chính trước đó của một người được giữ lại làm địa chỉ email bổ sung, nghĩa là được chuyển từ “SMTP Primary Address” sang “Alias Email”.

Chúng tôi thực sự khuyên bạn không nên xóa địa chỉ email cũ.

Lý do cơ bản là: người khác đã từng gửi thư không/chưa biết hoặc không nhớ địa chỉ mới sẽ có thể mất liên lạc.

Một số người có thể tiếp tục gửi email đến địa chỉ email cũ của người đó và xóa nó có thể dẫn đến thất bại “NDR = Non Delivery Receive”. Microsoft tự động định tuyến nó đến cái mới. Ngoài ra, không sử dụng lại các địa chỉ email SMTP cũ và áp dụng chúng cho các tài khoản mới. Điều này cũng có thể gây ra lỗi NDR hoặc gửi đến hộp thư ngoài ý muốn.

 

Phương pháp 2. Thay đổi Display name, UserName, Email Address với số lượng nhiều bằng CSV/excel và thông qua PowerShell:

Nếu máy tính của Admin lần đầu tiên chạy PowerShell bạn nên làm các bước sau:

Cài đặt phần mềm cần thiết:

Các bước này được yêu cầu một lần thực hiện trên máy tính của bạn, không phải dùng lại mỗi khi bạn kết nối sau này.

Cài đặt phiên bản 64 bit của Trợ lý đăng nhập dịch vụ trực tuyến của Microsoft: Microsoft Online Services Sign-in Assistant for IT Professionals RTW


Mở Power Shell và chạy Run as an Administrator


 

Để chạy các tập lệnh cần thiết để thay đổi địa chỉ email chính của người dùng, trước tiên chúng ta phải đặt chính sách thực thi tập lệnh.

Get-ExecutionPolicy

 

Tham số tiếp theo cần phải dùng là RemoteSign. RemoteSign chỉ cho phép các tập lệnh được tải xuống có chữ ký của nhà xuất bản đáng tin cậy được chạy. Nếu tiếp theo dùng hàm Get-ExecutPolicy để kiểm tra kết quả trả về có xuất hiện lại RemoteSign, nó phải được thay đổi bằng cách nhập lệnh ghép ngắn sau và gõ chữ “y” khi được nhắc;

Set-ExecutionPolicy RemoteSigned

 

Các bước sau đây luôn được yêu cầu dùng lại mỗi lần bạn kết nối sau này:

Tiếp theo, chúng ta cần cung cấp cho MSOffice 365 thông tin quản trị để có thể thực hiện thay đổi. Chúng ta sẽ chỉ định thông tin đăng nhập của mình cho biến $Credit;

Nhập lệnh:

$cred = Get-Credential


Sau khi nhập thông tin đăng nhập của tài khoản quản trị viên của MS Office 365 và nhấp vào OK, chúng ta cần mở kết nối với máy chủ MS Office 365;

Nhập lệnh sau:

$Session = New-PSSession -ConfigurationName Microsoft.Exchange -ConnectionUri https://ps.outlook.com/powershell -Credential $cred -Authentication Basic –AllowRedirection


Khi kết nối được mở, chúng ta cần nhập các lệnh cho Exchange Server shell dạng Online;

Nhập lệnh sau:

Import-PSSession $Session


 

Để thực hiện được các lệnh về User Directory, Global Users chúng ta cần import các thư viện Module của Exchane Online;

Nhập lệnh sau:

Install-Module MSOnline

Connect-MsolService

Set-MsolUserPrincipalName -UserPrincipalName user@currentdomain.com -NewUserPrincipalName user.new@domain.com

Nếu là nhiều địa chỉ cần phải thay đổi thì chúng ta nên dùng Excel chứa các cột giá trị và thêm cột chứa hàm lệnh trên để lặp lại và copy chúng thành các dòng lệnh trên PowerShell để thực thi nhanh, liên tiếp và hoàn thành thuận tiên hơn.

Đừng quên việc đưa hàm cuối cùng vào để đóng seession;

Remove-PSSession $Session

 

Chúc các bạn thành công!

ROBUSTA Training trực tuyến thông qua Microsoft Teams


Giảng viên của ROBUSTA hoặc các bạn trợ giảng, quản trị kinh doanh của khóa học có thể dùng Teams Desktop hoặc Web Teams và tạo ra mã môn hoặc tên lớp học:


 

Tạo Create a Team


Nhập tên khóa học, Mức độ ưu tiên: Public



Có thể thêm “Add Member” là các bạn Kinh doanh làm trợ giảng, Quản trị lớp sẽ giúp giảng viên:

  • Tạo lịch học,
  • Soạn thư mời tham gia vào lớp học (invite join class room),
  • Theo dõi danh sách học viên, chất lượng học tập và các vấn đề Giáo vụ của lớp.


 

Hoặc Add học viên kiểu Guest (nhập địa chỉ email của học viên) Cách này phụ thuộc vào hệ thống của Teams Admin phân quyền, cấu hình domain


 

Giảng viên có thể Add tiếp các Channel làm thành các modules học phần, học tới đâu channel được mở tới đó (hoặc tạo trước như dàn bài/đề cương giảng dậy)



 

Muốn thêm học viên, Giảng viên hoặc kinh doanh có thể vào Tên lớp học và bấm chọn Add member


Trường hợp nhập địa chỉ gmail.com mà bị báo lỗi “We didn’t find any matches” là do Admin của Teams và Office 365 của ROBUSTA đã không add Domain này được phép meeting,chat, call với Teams của ROBUSTA

Tham khảo link:
http://support.atcom.vn/index.php?/News/NewsItem/View/676/microsoft-teams-guest-access-permissions-settings-and-how-to-add-a-guest

Gợi ý và Lưu ý:

1.Việc thêm “add member” học viên/sinh viên/ học sinh như là 1 member có thể gây lỗi sự cố lớp học, do quyền ngầm định của member sẽ có quyền xóa.

2.Cân nhắc hạn chế các quyền của member kể cả Kinh Doanh hoặc Giáo vụ hoặc Trợ giảng “Sales” khi tham gia vào lớp do họ có thể thao tác nhầm như: “Delete Channels”.


 

3.Trường hợp các học viên, sinh viên, học sinh đều có địa chỉ email ngoài “External address” thì quyền của họ là Guest nên sẽ không có các quyền tác động đến Teams và Class room/channel/topic.

4.Để cho học viên, sinh viên, học sinh hoặc Doanh nghiệp/đối tác có thể truy cập tham gia buổi họp/ lớp học theo lịch đã định sẵn thì

  • Giảng viên hoặc trợ giảng sẽ soạn 1 lịch Schedule Meeting và gán các địa chỉ email “Địa chỉ ngoài” của những người học vào lịch nói trên:


 

Dưới Tiêu đề của lớp học/ buổi họp, Kinh Doanh nhập địa chỉ e-mail của người học/họp và bấm Invite <email@address>


 

Như vậy, sau khi Giảng viên cùng các bạn Trợ giảng gửi thư mời này (lịch học/họp) sẽ gửi tới đúng địa chỉ email của người học/họp với nội dung


 

Cuối cùng là màn hình của người dùng (học viên/học sinh/ sinh viên/ khách hàng/đối tác) sau khi click link vào đường dẫn trong thư mà Giảng viên/trợ giảng đã gửi lịch học.


 

Nếu người dùng không muốn cài phần mềm Teams Desktop vào máy cá nhân, mà dùng luôn trình duyệt Web để vào lớp học

thì chỉ cần bấm nút “cancel”


Tiếp theo đó bấm vào nút “Join on the Web instead”


Cửa sổ lớp học hiển thị


 

  • Hãy nhập họ tên đầy đủ của bạn
  • Hãy tắt camera và tắt Mic trước khi bấm nút “join now”

Lúc này, Giảng viên đã đợi chờ bạn ở sau nút bấm “join now”.

 

Chúc các bạn thành công!

Phần 1. Cấu hình Hệ thống đào tạo trực tuyến thế hệ mới – ROBUSTA Distance Learning 2015


1. Tổng quan:

Đào tạo từ xa (E-learning) với khả năng cung cấp bài giảng đa phương tiện và hỗ trợ việc dạy và học cho mọi người, ở mọi nơi và mọi lúc , đây là một phương pháp hữu hiệu để hỗ trợ bổ sung hoặc thậm trí thay thế một số bộ môn trong hình thức đào tạo truyền thống.

Mô hình E-learning phổ biến nhất hiện nay là phát triển các hệ thống đào tạo trực tuyến dựa trên nền web (Web-Based Training  “WBT”) cho phép quản lý một số lượng lớn người dùng thuộc 6 nhóm chính:

  1. Quản trị hệ thống mạng và dịch vụ (đảm bảo về kỹ thuật, cấu hình dịch vụ cho hoạt động ổn định của hệ thống).
  2. Quản trị hệ thống nội dung, chương trình đào tạo (Nhóm người quản lý các chức năng đào tạo, theo dõi qui mô, tiến trình, báo cáo và đánh giá chất lượng đào tạo để có thể ra các quyết sách hợp lý).
  3. Giảng viên (nhóm đối tượng khai thác chức năng của cả đào tạo “LMS” và quản lý nội dung giáo trình dạy “LCMS” để xây dựng bài giảng và quản lý việc sử dụng bài giảng).
  4. Trợ giảng, người theo dõi quản lý lớp/ khóa học.
  5. Học viên (nhóm đối tượng sử dụng đông đảo và đa dạng nhất của hệ thống. đối với một hệ WBT cho cộng đồng, học viên có thể là mọi đối tượng trong xã hội. Học viên chủ yếu khai thác trực tiếp các chức năng của phân hệ đào tạo “LMS”).
  6. Phụ huynh / người quản lý trực tiếp nhóm của học viên.

và cung cấp các hình thức tương tác giữa 6 nhóm phong phú như:

  1. Lưu sổ điểm, học bạ,điểm danh, chứng chỉ, theo dõi tình hình học tập, tiến trình ôn tập của từng cá nhân học viên.
  2. Hệ thống tương tác qua email, sms, trao đổi qua văn bản / hình ảnh / âm thanh, streaming media.
  3. Cung cấp các nguồn thư viện điện tử, media, video/audio, giáo trình tham khảo điện tử , trình chiếu powerpoint slides, adobe flash, silverlight …
  4. Hệ thống ôn tập thi chứng chỉ các chuyên ngành học dạng ngân hàng đề thi trắc nghiệm, thi mô hình simulators / hotspot, điều khiển Labs thực hành trên máy tính và mạng ảo, chấm điểm tự động.
  5. Khả năng remote hỗ trợ từ xa các máy desktop của giảng viên, học viên chuyên các bộ môn: ITIL, Helpdesk, chăm sóc khách hàng CRM …
  6. Khả năng học nhóm, họp phòng, hội thảo, triển lãm CNTT từ xa bằng tích hợp các hệ thống điện toán đám mây như: Google App, Office 365 hoặc Lync Conferencing 2010/2013, VMware Virtualization…
  7. Hệ thống thực hành trực tuyến điều khiển từ xa giúp học viên, giảng viên và quản trị hệ thống mạng xây dựng được các bài thực hành : Virtualization Data center, SharePoint, BizTalk, Virtualization System, Hybrid Cloud, Private Cloud…
  8. Tích hợp với các mạng xã hội như: facebook, linkedin, youtube, flickr, google, Microsoft Azure, Moodlenews… giúp việc ad/pr, marketing tin tức hoạt động, chương trình đào tạo của hệ thống hiệu quả cao hơn.

Moodle-social

Chính vì vậy đã có nhiều hệ thống WBT được phát triển và số người tham gia vào các hệ thống này ngày càng tăng.

 

2. Cấu trúc cơ bản của WBT:

Một hệ thống WBT hoàn chỉnh thường bao gồm hai thành phần chính:

  1. Phân hệ quản lý đào tạo (Learning Management System – LMS).
  2. Phân hệ quản lý nội dung đào tạo (Learning Content Management System-LCMS).

image

  • LMS là một hệ thống quản lý các quá trình học tập, bao gồm việc đăng ký khoá học của học viên, phân phối các nội dung học cho học viên, các hoạt động kiểm tra đánh giá, và các hoạt động tương tác trong cộng đồng người sử dụng. Một số LMS còn hỗ trợ nhà quản lý và giảng viên thực hiện giám sát tiến trình học và chất lượng học, hỗ trợ các hình thức tương tác trực tuyến và bài giảng đồng bộ.
  • LCMS là hệ thống hỗ trợ việc xây dựng nội dung học tập bao gồm việc tạo, cập nhật, tìm kiếm và sử dụng lại các module bài giảng. Bài giảng có thể được thể hiện dưới nhiều mức khác nhau từ văn bản cho đến bài giảng đa phương tiện chứa video và bài giảng dạng mô phỏng hỗ trợ tương tác. Hầu hết các hệ LCMS đều tiến tới hỗ trợ việc biểu diễn bài giảng theo các chuẩn thống nhất (ví dụ: SCORM hay XML) để dễ dàng chia sẻ và sử dụng lại.

image

 

3. Công nghệ đáp ứng nền tảng:

  1. Web Server: Apache / IIS 7.5 trở lên.
  2. Hệ quản trị CSDL: MySQL 5.x / MS SQL Server 2008 R2 trở lên.
  3. Directory: AD, LDAP / OpenLDAP.
  4. Ngôn ngữ lập trình: PHP 5.x / ASPX 2 trở lên, XML/XSL/ Notes.js
  5. Trình duyệt web: Internet Explorer 6 trở lên; Chrome; Firefox, Opera, Safari, WAP 1.x; Nescape 5.x trở lên

 

4. mô hình các thành phần của hệ thống đào tạo trực tuyến:

image

5. Cấu trúc các chức năng hệ thống:

image

6. Cấu trúc của một môn học trực tuyến:

image

 

7. Yêu cầu kỹ năng tương tác của giảng viên:

image

8. Triển khai mô hình LMS vs LCMS trong đào tạo trực tuyến:

MOOC

Lưu ý: Trong mô hình trên chúng ta sẽ vướng phải yêu cầu về đăng nhập 1 lần (SSO) sử dụng giao thức LDAP:// 389 hoặc LDAPS để trao đổi thông tin, đăng nhập xác thực 1 lần giữa WBT, web service với email, ftp, portal và LMS – LCMS của các sản phẩm công nghệ quản lý đào tạo sẵn có như: Moodle, Blackboard, SharePoint Learning gateway …

(xin xem phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD server).

9. Triển khai mô hình hệ thống Cân bằng tải:

image

Hết phần 1.