Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

KHÓA ĐÀO TẠO: THIẾT KẾ CÁC GIẢI PHÁP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO MICROSOFT SQL SERVER 2012


1.    Giới thiệu khóa học:

 

          Đây là khoá học cung cấp cho bạn cách thiết kế và giám sát hiệu suất cao, tính sẵn sàng cao của các giải pháp cơ sở dữ liệu trong SQL Server 2012. Trong khóa học này cũng thảo luận về việc lên kế hoạch và thiết kế cho kiến trúc cơ sở dữ liệu, lưu trữ, các đối tượng và các máy chủ. Học viên sẽ có cơ hội thực hành bằng tay các kĩ văng và các tác vụ thiết kế trên môi trường phòng lab ảo và sẽ được học về các chủ đề như nén dữ liệu, tính sẵn sàng cao, chuyển dữ liệu, bảo mật và tính leo thang.

          Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể:

o    Thiết kế một kiến trúc máy chủ cơ sở dữ liệu phù hợp cho một kịch bản ứng dụng kinh doanh.

o    Thiết kế sơ đồ logic cho một cơ sở dữ liệu dựa trên các yêu cầu của ứng dụng.

o    Thiết kế việc triển khai ở mức vật lý cho cơ sở dữ liệu cho các yêu cầu thiết lập đưa ra.

o    Các lựa chọn giá trị cho bao gồm cả dữ liệu nhị phân tương đối trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu.

o    Lên kế hoạch và quản lý các chỉ số cho hiệu suất tối ưu.

o    Mô tả những xem xét quan trọng cho việc thiết kế tính bảo mật trong các trường hợp và các cơ sở dữ liệu của SQL Server.

o    Lên kế hoạch quản lý dựa trên chính sách để quản lý các trường hợp máy chủ, cơ sở dữ liệu và các đối tượng khác của SQL Server 2012

o    Lê kế hoạch giám sát tình trạng của SQL Server.

o    Thực hiện giám sát tình trạng của SQL Server bằng cách sử dụng SQL Server Utility

o    Các định và thực hiện các chiến lược sao lưu thích hợp cho một kịch bản đưa ra.

o    Lên kế hoạch và quản lý việc bảo trì và tự động hóa với nhiều máy chủ.

o    Hiểu về lợi ích của việc sử dụng PowerShell để quản lý SQL Server 2012

o    Thiết kế một chiến lược nhân rộng tối ưu từ tập hợp các thiết lập kinh doanh và các yêu cầu kỹ thuật.

o    Lên kế hoạch và thực hiện một giải pháp mang tính sẵn sàng cao.

2.    Đối tượng nên tham gia

Khóa học này hướng đến các cá nhân – những người thiết kế các giải pháp co sở dữ liệu cho các tổ chức và đã có kinh nghiệm trong triển khai cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. Những cá nhân này thiết kế cơ sở dữ liệu như là một nhiệm vụ chính của họ. Họ có trách nhiệm lập kế hoạch và thiết kế kiến trúc cơ sở dữ liệu, lưu trữ, các đối tượng và các dịch vụ. Họ cũng tạo ra kế hoạch cho môi trường nơi mà giải pháp cơ sở dữ liệu đang chạy.

3.    Điều kiện tham dự khóa học

 

Ngoài các kinh nghiệm chuyên môn, học viên muốn tham gia vào khóa học này nên có các hiểu biết về các công nghệ sau:

          Kinh nghiệm về Transact-SQL

          Quen với các phần phần và các công cụ của SQL Server 2012

          Quen với các đối tượng trong một cơ sở dữ liệu SQL Server.

          Quen với mạng Windows của doanh nghiệp và kiến trúc bảo mật.

Học viên tham gia khóa học này có thể đáp ứng các điều kiện tiên quyết bằng cách tham gia các khóa học sau đây, hoặc có trình độ hiểu biết tương đương.

+ MCSA: SQL Server 2012

Hoặc tham dự:

+ Khóa 10774: Querying Microsoft SQL Server 2012

+ Khóa 10775: Administering a Microsoft SQL Server 2012 Databases

+ Khóa 10776: Developing Microsoft SQL Server 2012 databases with Microsoft SQL Server 2012.

4.    Thời lượng

 

Khóa học kéo dài trong 5 ngày

 

5.    Môi trường học tập

          Bao gồm cả nội dung học lý thuyết và thực hành

          Cơ sở vật chất: phòng học, bảng, bút viết, máy chiếu …được cung cấp theo tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo chất lượng đào tạo cho học viên. Hệ thống ánh sáng tiêu chuẩn, điều hòa nhiệt độ…

          Lớp học trung bình 15 học viên

          Giảng viên có kinh nghiệm và chứng chỉ quốc tế.

6.    Nội dung khóa học

 

Ngày

Buổi

Nội dung chính

Thứ nhất

      Module 1: Thiết kế một kiến trúc cơ sở dữ liệu máy chủ

 

Lý thuyết

       Lên kế hoạch cho kiến trúc cơ sở dữ liệu máy chủ

       Lên kế hoạch cho phần cứng máy chủ

       Xem xet cho vấn đề hợp nhất cơ sở dữ liệu máy chủ

       Quản lý các nguồn tài nguyên máy chủ trong một kiến trúc hợp nhất cơ sở dữ liệu.

Thực hành

       Lên kế hoạch cho việc hợp nhất

       Quản lý các nguồn tài nguyên cho một ví dụ SQl Server

       Quản lý các nguồn tài nguyên cho các ví dụ nhiều SQL Server trong một máy chủ Windows đơn.

Module 2: Thiết kế một sơ đồ cơ sở dữ liệu logic

Lý thuyết

       Mối liên hệ giữa các kĩ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu

       Lên kế hoạch cho các sơ đồ và các bảng.

Thực hành

       Lên kế hoạch cho một sơ đồ cơ sở dữ liệu

       Tạo một View để hiển thị thông tin nhân viên trả về

Module 3: Thiết kế một triển khai cơ sở dữ liệu ở mức vật lý

Lý thuyết

       Lên kế hoạch các File và cac Filegroup

       Lên kế hoạch cho một dữ liệu phân vùng

       Lên kế hoạch cho việc nén cơ sở dữ liệu

Thực hành

       Lên kế hoạch cho các File và Filegroups

       Thực hiện chính sách Timesheet tài liệu

Thứ hai

Module 4: Kết hợp tập hợp dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu

Lý thuyết

       Xem xét cho các công việc làm với các File dữ liệu trong SQL Server 2012

       Thực hiện FileStream và FileTables

       Tìm kiếm các File dữ liệu

Thực hành

       Tạo các FileTable

       Tạo và sử dụng một chỉ số Full-Text

Module 5: Điều chỉnh cơ sở dữ liệu

Lý thuyêt

       Tối ưu hóa hiệu suất truy vấn bằng cách dử dụng các chỉ số

       Làm việc với các kế hoạch truy vấn

       Giám sát hiệu suất

Thực hành

       Lên kế hoạch cho các chỉ số

       Kiểm tra các chiến lược chỉ số hóa

       Làm việc với các kế hoạch thực hiện

Module 6: Thiết kế tính bảo mật cho cơ sở dữ liệu

Lý thuyết

       Giới thiệu về việc lên kế hoạch cho vấn đề bảo mật

       Lên kế hoạch bảo mật

       Sức chữa bao gồm trong cơ sở dữ liệu.

       Bảo vệ dữ liệu với mật mã hóa

       Thực hành

       Lên kế hoạch bảo mật máy chủ và cơ sở dữ liệu

       Thực hiện một chiến lược truy cập cơ sở dữ liệu

       Thực hiện một mật mã hóa dữ liệu trong suốt

Thứ ba

 Module 7: Quản lý dựa trên chính sách

Lý thuyết

       Giới thiệu về cách quản lý dựa trên chính sách

       Lên kế hoạch và thực hiện quản lý dựa trên chính sách

Thực hành

       Lên kế hoạch cho một chiến lược quản lý dựa trên chính sách

       Thực hiện quản lý dựa trên chính sách

       Kiểm tra việc tuân thủ theo chính sách

Module 8: Giám sát tình trạng máy chủ

Lý thuyết

       Giói thiệu về việc giám sát tình trạng máy chủ

       SQL Server Utility

Thực hành

       Tạo một Unility Control Point

       Cấu hình các chính sách cho tình trạng

Module 9: Thiết kế một giải pháp sao lưu cơ sở dữ liệu

Lý thuyết

       Sao lưu và phục hồi SQL Server

       Lên kế hoạch cho một chiến lược phục hồi

Thực hành

       Lên kế hoạch một chiến lược phục hồi và sao lưu

       Thực hiện một chiến lược sao lưu

       Thực hiện một cách phục hồi từng phần

Thứ bốn

Module 10: Tự động bảo trì nhiều máy chủ

Lý thuyết

        Tổng quan về tự động bảo trì

       Quản lý nhiều máy chủ

Thực hành

       Lên kế hoạch và thực hiện một môi trường cho nhiều máy chủ

       Lên kế hoạch và thực hiện các công việc trên nhiều máy chủ

Module 11: Quản lý máy chủ SQL với PowerShell

Lý thuyết

       Giới thiệu về Windows PowerShell

       Lên kịch bản với Windows PowerShell

Thực hành

       Sử dụng PowerShell để quản lý SQL Server

       Tạo các Script PowerShell

Module 12: Sao chép dữ liệu

Lý thuyết

        Sao chép trong SQL Server

       Lên kế hoạch cho việc sao chép

Thực hành

       Lên kế hoạch sao chép

       Thực hiện sao chép

Thứ năm

Module 13:  Lên kế hoạch cho tính sẵn sàng cao

Lý thuyết

       Tìm hiểu về tính sẵn sàng cao trong SQL Server 2012

       Các nhóm luôn luôn trong trạng thái sẵn sàng

Thực hành

       Tạo một nhóm luôn trong trạng thái sẵn sàng

       Sử dụng một nhóm luôn trong trạng thái sẵn sàng

       Thử nghiệm chuyển đổi dự phòng cho các nhóm luôn sẵn sàng.

Tổng kết và kết thúc khóa học

 

 

Sửa lỗi khi không truy cập được CSDL của MS SQL Server Express 2008


Thật bực bội khi 1 website đang chạy bằng IIS7.5 .ASPX và có dùng SQL Express bổng không chạy được nữa, lỗi

Don’t have permission to access SQL Server Express 2008?

Tìm nguyên nhân: Lúc đầu nhìn có vẻ không hiểu tại sao lại lỗi, nguyên nhân không biết nó phát xuất từ đâu.

Bình tĩnh dò vết các báo lỗi thì mới mường tượng ra là do 2 nguyên nhân cơ bản sau:

Xác định lỗi:

1. Do vá lỗi update của SQL 2008 theo Windows Server Update từ bản vá SQL lên SP1, SP2, Sp3…

2. Vá lỗi cấu hình từ các hướng dẫn của BaseLine Security 2.2 và các hướng dẫn của Secunia và Windows Server Perfomance Security.

Chính những nguyên nhân trên đã dẫn lỗi của SQL Express càng ngày càng xa và khó có thể giúp chúng ta (người quản trị Web Hosting) dễ dàng phát hiện ra, dẫn tới người lập trình Web và người quản trị Hosting có thể ping nhau không biết ddi tới đâu.

Phương án sửa:

Lỗi nằm ở quyền của Account đã login và cài bản SQL Express đã bị rút thông công, mất quyền truy cập các SQL PipeLine và quyền truy cập databases với quyền “SysAdmin”.

Các bước sửa lỗi:

  1. Tắt  SQL Server Express từ  màn control Administrator tool\ Services

  2. Mở  cmd window (Run as Admin) và chạy ở chế độ single-user mode as local admin và gõ lệnh sau:

    “c:\Program Files\Microsoft SQL Server\MSSQL10_50.SQLEXPRESS\MSSQL\Binn\sqlservr.exe" -m -s SQLEXPRESS

  3. Mở tiếp 1 cửa sổ cmd mới (Run as Admin)

  4. gõ lệnh sqlcmd

    sqlcmd -S .\SQLEXPRESS

  5. Bây giờ hãy nhập user theo kiểu ‘domain\user’ vào nhóm sysadmin role:

    1. sp_addsrvrolemember ‘domain\user’, ‘sysadmin’

    2. GO

  6. Ctrl+C  bấm tổ hợp phím này để đóng  cửa sổ đầu tiên bạn đã mở single-user mode bằng lệnh  cmd để ngừng chế độ SQL Server cmd.

  7. Khởi động lại dịch vụ của SQL Server Express.

  8. Đăng nhập trở lại SQL Express bằng  Management Studio và truy cập bằng account bạn vừa thêm ở bước 5 thuộc nhóm “sysadmin.”

CÁCH CẤU HÌNH SQL SERVER 2008 R2 EE Cluster


 

MÔ HÌNH CÀI ĐẶT

clip_image002[4]

CÀI ĐẶT:

clip_image004[4]

 

clip_image006[4]

 

GẶP LỖI:

clip_image010[4]

clip_image012[4]

clip_image014[4]

 

Tổng quan về Công nghệ CLustering
– Cluster được hiểu ngắn gọn là một nhóm các máy chủ chạy chung một dịch vụ nào đó nhằm phục vụ cho cân bằng tải (Load Balancing) và chịu lỗi (Fault Tolerant: Failover)
Việc cài đặt hệ thống Cluster phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Phải có độ tin cậy cao (Reliability)
+ Luôn đáp ứng được tính sẵn sàng (High Availability – HA)
+ Có khả năng mở rộng hệ thống khi cần thiết (Scalability)
– Cluster được dùng cho các ứng dụng Stateful Application (các ứng dụng hoạt động thường xuyên trong thời gian dài) bao gồm các Database Server như là: Microsoft SQL Server, Microsoft Exchange Server, File and Print Server…
– Các Node trong Cluster dùng chung một nơi lưu trữ dữ liệu có thể dùng công nghệ SCSI hoặc Storage Area Network (SAN) hay Network Attached Storage (NAS).

 

Điều kiện cần thiết để tiến hành cài đặt, cấu hình SQL CLustering
– Với 2 Nodes SQL Cluster cần tối thiểu 5 IP để cài đặt:
Node 1
+ Public NIC
+ Private NIC

Node 2
+ Public NIC
+ Private NIC

ClusterDatabase

ClusterWindows

ClusterMsDTC

– Tạo ổ đĩa lưu trữ trên hệ thống SAN phục vụ cho SQL Cluster
+ Quorum disk: Lưu cấu hình Cluster windows
+ MsDTC disk [Microsoft Distributed Transaction Coordinator]: Lưu các giao dịch, trao đổi qua lại giữa các Nodes
+ Database disk: Lưu dữ liệu

– Phải có hệ thống Domain Controller, hệ thống DNS Server

– Join các máy chủ Nodes Cluster vào hệ thống Domain

– Hệ điều hành sử dụng cho các Nodes Cluster phải là windows 64 bit, phiên bản Enterprise.

Cấu hình Failover Cluster Management của Server 2008

Mặc dù mọi phiên bản của Windows Server 2008 đều tích hợp tính năng Network Load Balance, tuy nhiên, chỉ có phiên bản Enterprise và Datacenter được tích hợp những tính năng Failover giúp cung cấp các cấp độ cao hơn của tính năng này.

Cluster cho phép người dùng thiết lập những tính năng sẵn có ở cấp độ cao cho các dịch vụ tổng hợp hay cho một số ứng dụng cụ thể. Công cụ Failover Cluster Management trong Windows Server 2008 cho phép người dùng tạo và quản lý nhiều Cluster.

Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu một số nét đặc trưng nhất về công cụ này.

Khái quát cài đặt và tác vụ

Để triển khai Clustering trong môi trường, cần thực hiện các bước sau:

1. Đảm bảo khả năng tương thích của phần cứng với Clustering của Windows Server 2008.

2. Cấu hình ổ đĩa trên vùng lưu trữ chia sẻ được kết nối và xuất hiện trên cả hai máy chủ.

3. Cài đặt tính năng Failover Clustering trên mỗi node Cluster sẽ sử dụng.

Sau khi đã hoàn thành các bước này, chúng ta có thể mở Failover Cluster Management Console bằng cách vào Start | Administrative Tools | Failover Cluster Management. Trong quá trình khởi chạy đầu tiên, chúng ta sẽ thấy một cửa sổ giống như hình 1 xuất hiện. Cửa sổ này không chứa bất kì Clustered Server đã được cấu hình nào.

clip_image015[4]

 

Hình 1: Failover Cluster Management.


Những tùy chọn cấu hình trên Console này rất giống với những công cụ quản trị khác của Microsoft, gồm một bảng điều hướng ở bên trái, một bảng làm việc với các đối tượng ở giữa, và một bảng Actions ở bên phải.

Bảng bên trái của Console hiển thị phân lớp Cluster và nhiều đối tượng khác nhau trong một Cluster, như Nodes (mục chủ), Services (dịch vụ), Storage (vùng lưu trữ), Networks (mạng), … Khi click vào một đối tượng trong bảng bên trái, thì nội dung của đối tượng đó sẽ hiển thị trong bảng bên phải. Ví dụ, khi click vào đối tượng Active Resources của một node nào đó, thì nội dung của nó sẽ hiển thị trong bảng bên phải cùng với State (trạng thái), Owner (chủ sử hữu), Group (nhóm), và nhiều thuộc tính khác.

Những tác vụ mà chúng ta có thể thực hiện với công cụ Failover Cluster Management bao gồm:

·         Tạo hoặc hủy một Cluster.

·         Thêm vào và gỡ bỏ node khỏi Cluster.

·         Têm ổ đĩa cho Cluster.

·         Bổ sung hay loại bo dịch vụ cho Cluster.

·         Cấu hình số lượng Rule cho ổ đĩa.

·         Kiểm tra các sự kiện liên quan tới mọi thành phần Cluster.

Menu

Công cụ Failover Cluster Management có 4 menu sau:

Menu File. Menu File chứa rất ít tác vụ trong Console này, chỉ có lệnh Options và Exit.
Action. Menu Action chứa hầu hết các tác vụ quản lý Cluster trong công cụ Failover Cluster Management. Những lệnh trong menu File sẽ thay đổi tùy thuộc vào đối tượng được lựa chọn trong những bảng trong Console. Trong mọi trường hợp, chúng ta có thể lựa chọn lệnh Open Connection từ menu File để mở kết nối tới một Cluster hiện có hay tạo một Cluster mới. Tốt nhất chúng ta nên làm việc với menu ngữ cảnh của từng đổi tượng để trành những lỗi phát sinh.

Menu View. Menu View cung cấp một số tùy chọn cho phép tùy biến giao diện của Management Console.

Menu Help. Sử dụng menu này để gọi các trợ giúp của Failover Cluster Management Console.
Ngoài ra, trên Console này còn chứa một thanh công cụ gồm các nút lệnh sau: Back, Forward, Up One Level (Không thường xuyên hiển thị), Show/Hide Console Tree, Properties, Refresh (Không thường xuyên hiển thị) và Help.

Cây Console

Mặc dù công cụ Failover Cluster Management không phải là một snap-in MMC, nhưng nó lại có giao diện và chức năng của một MMC. Trong cây Console (bảng bên trái) chứa kết nối Cluster mở được hiển thị trong cây phân cấp. Cây này bao gồm những đối tượng sau:

Services and Applications: Lựa chọn tùy chọn điều hướng này để mở danh sách các dịch vụ và ứng dụng đã được cấu hình trong Cluster.

Nodes: Mỗi node trong Cluster sẽ được hiển thị trong cây Console dưới tùy chọn Nodes (hình 2). Khi một node được lựa chọn, mọi thông tin chi tiết của node đó sẽ xuất hiện trong bảng làm việc (bảng giữa) của Console. Nếu muốn bổ sung một ổ đĩa vào Cluster, phải chuột lên tùy chọn này, trên menu ngữ cảnh xuất hiện chọn Add Node.


clip_image016[4]

Hình 2: Thông tin chi tiết của một Node trong Cluster.

 

Nếu như tất cả các vấn đề trên đều thực hiện tốt chúng ta sẽ chuyển sang bước tiếp theo kiểm tra cấu hình DHCP của máy chủ cài SQL Cluster.

       Trong phần cluster network configuration ở bước cài đặt, cần bỏ chọn đánh dấu DHCP và cần phải nhập tay cấu hình IP cho máy virtual cluster name mà chúng ta đang cài.(Trong quá trình cài, hệ thống ngầm định đã chọn DHCP và không tuỳ chọn 1 IP Virtual cho máy chủ đã chỉ định tên n/w ).

       Sau khi bỏ chọn DHCP và nhập IP bằng tay. Ta tiến hành tiếp việc chuẩn bị cài SQL Cluster.

 

 

Điều chỉnh lại các bước cài SQL Cluster 2008:

Thông thường khi cài bằng lệnh sau:

Setup.exe /PCUSource=C:\SP2 /SkipRules=Cluster_IsDomainController Cluster_VerifyForErrors /Action=InstallFailoverCluster

Sẽ xuất hiện lỗi sau:

The cluster resource ‘SQL Server’ could not be brought online. Error: The resource failed to come online due to the failure of one or more provider resources. (Exception from HRESULT: 0x80071736)

 

Cách sửa lỗi:

Cần phải Tạo một tài khoản máy tính “Computer Account” trong AD để truy cập và cài, cấu hình cho SQL Name.

 

Thêm SQL Server Agent Resource

       Dùng lệnh  command prompt và gõ lệnh sau:

Cluster restype “SQL Server Agent” /create /DLL: sqagtres.dll

Thay tất cả các giá trị từ  2 về thành  1 trong registery ở link:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft Microsoft SQL Server\MSSQL10.MSSQLSERVER\ConfigurationState

       Trong Failover Cluster Management dùng mục Add Resource để thêm cho phép chạy SQL Server Agent resource.

Bấm phải chuột trong resource và bấm chọn Properties. Thêm vào tên Virtual Server name (YOUR VIRTUAL NAME) và tên của Instance name (MSSQLSERVER)

Thêm cả SQL Server service as dependency for SQL Server Agent Service.

Sau đó bấm OK.

Bấm phải chuột vào Resource và chọn “bring this resource online”

Phải đảm bảo mục Resource là Online, bạn sẽ đi tiếp và thêm  Second node

Để thêm các Nodes bổ sung

Hãy tời bản vá lỗi service packs bằng lệnh sau:

SQLServer2008SP2-KB979450-x64-ENU.exe /x:C:\SP2

Hãy chạy các service pack để cài các files trong máy, sẽ có các họp thoại thông báo việc các file chưa được cài. Bạn cũng có thể chạy riêng các file sau để cài:

C:\SP2\x64\setup\1033\sqlsupport.msi

Sao chép từ bộ đĩa cài SQL tới thư mục local disk (C:\SQL2008)

Chạy Setup.exe từ  bộ đĩa cài SQL Server 2008 có dung tham số  /PCUSource, cũng bỏ qua kiểm tra cho Domain Controller và các lỗi lỗi. Ví dụ:

Setup.exe /PCUSource=C:\SP2 /SkipRules=Cluster_IsDomainController Cluster_VerifyForErrors /Action=AddNode

 

Sau khi cài xong hoàn chỉnh SQL 2008 Server Cluster thì cần kiểm tra hoạt động của Cluster Log:

In Windows 2003 Failover Clustering, the cluster service on each node constantly writes to a live debug output file. These files are located in the %SystemRoot%\Cluster folder on each node in the cluster and the name of the file is CLUSTER.LOG. The cluster log is local and specific to each node’s cluster service. Each node has a unique log file that represents its views and actions. This file is in a basic text format and can be easily viewed with Word, Notepad, etc.

In Windows Server 2008, a change was made to make the cluster debug logging mechanism more in line with how the rest of Windows handles event logging. The Win 2003 legacy CLUSTER.LOG text file no longer exists. In Win 2008 the cluster log is handled by the Windows Event Tracing (ETW) process. This is the same logging infrastructure that handles events for other aspects you are already well familiar with, such as the System or Application Event logs you view in Event Viewer.

For more information on the topic of Windows Event Tracing, see the following MSDN articles:

Improve Debugging and Performance Tuning With ETW

Event Tracing

About Event Tracing

How to Generate a Cluster Log

First we need to look at the cluster logs in some user friendly format. You can run the following commands to generate a text readable version of the ETL files. We’ll talk more about ETL files in a bit. The trace sessions are dumped into a text file that looks very similar to the legacy CLUSTER.LOG

If you are running Windows Server 2008, you can use the ‘cluster.exe’ command line . If you are running Windows Server 2008 R2, you can use either ‘cluster.exe’ command line or the cluster PowerShell cmdlets.

Command Line

c:\>cluster log /gen

Some useful switches for ‘cluster log /gen’ are:

Switch

Effect

c:\>cluster log /gen /COPY:”directory

Dumps the logs on all nodes in the entire cluster to a single directory

c:\>cluster log /gen /SPAN:min

Just dump the last X minutes of the log

c:\>cluster log /gen /NODE:”node-name

Useful when the ClusSvc is down to dump a specific node’s logs

For more detailed information on the ‘cluster log /gen’ command, see the TechNet article here.

Powershell

C:\PS> Get-ClusterLog

Some useful switches for ‘Get-ClusterLog’ are:

Switch

Effect

C:\PS> Get-ClusterLog –Destination

Dumps the logs on all nodes in the entire cluster to a single directory

C:\PS> Get-ClusterLog –TimeSpan

Just dump the last X minutes of the log

C:\PS> Get-ClusterLog –Node

Useful when the ClusSvc is down to dump a specific node’s logs

For more detailed information on the ‘Get-ClusterLog’ cmdlet, see the TechNet article here.

Failover Cluster Tracing Session

You can see the FailoverClustering ETW trace session (Microsoft-Windows-FailoverClustering) in ‘Reliability and Performance Monitor’ under ‘Data Collector Sets’, ‘Event Trace Sessions.

clip_image018[4]

Cluster event tracing is enabled by default when you first configure the cluster and start the cluster service. The log files are stored in:

%WinDir%\System32\winevt\logs\

The log files are stored in an *.etl format.

Every time a server is rebooted, we take the previous *.etl file and append it with a 00X suffix

By default, we keep the most recent three ETL files. Only one of these files is the active or “live” log at any given time.

Format in Windows Server 2008

ClusterLog.etl.001
ClusterLog.etl.002
ClusterLog.etl.003

Format in Windows Server 2008 R2

Microsoft-Windows-FailoverClustering Diagnostic.etl.001
Microsoft-Windows-FailoverClustering Diagnostic.etl.002
Microsoft-Windows-FailoverClustering Diagnostic.etl.003

The default size of these logs is 100MB each. Later in this post, I’ll explain how to determine if this size is adequate for your environment.

The important thing to understand about the cluster logs is we use a circular logging mechanism. Since the logs are a finite 100MB in size, once we reach that limit, events from the beginning of the current or “live” ETL log will be truncated to make room for events at the end of the log.

clip_image020[4]

Here’s an example of the timeframes captured in a series of ETL files.

In this example, every night the server is rebooted at midnight. The three most recent ETL logs would look like this:

clip_image022[4]

REBOOT

clip_image024[4]

REBOOT

clip_image026[4]

The ETL.001 file is the active file being used by the live cluster service to write debug entries. Let’s say there were many entries being written to the current trace session file and we hit the 100MB limit at 3pm. At that point, events from 12am to 3am were truncated to make room for additional entries in the log. At that point, the ETL.001 log would look like this:

clip_image028[4]

clip_image030[4]Now I want to view the cluster logs in some text readable format so I run either the ‘cluster log /gen’ command or the ‘Get-ClusterLog’ cmdlet

These commands take all the ETL.00X files and “glue” them together in the order they were created to make one contiguous text file.

<- LIVE TRACE SESSION

The file that gets created is located in \%WinDir%\Cluster\Reports\ and is called CLUSTER.LOG

If you were looking at the debug entries in the CLUSTER.LOG file, you might notice that since we glued all three logs together, there is an apparent gap in the CLUSTER.LOG from 11:59pm on 1/2 to 3am on 1/3. The assumption may be that either there is information missing during that time or there was nothing being logged. The missing time is not in and of itself a problem, just a side effect of concatenating all three logs together.

clip_image032[4]

How Large Should I Set My Cluster Log Size?

So now that you understand why there may be “gaps” in the cluster debug log, let’s discuss how this relates to understanding how large your cluster log size should be. The first thing you need to determine is “How much time is covered in each ETL file?”. If you were looking at the CLUSTER.LOG text file from the above examples, you could see that the most recent ETL.001 file contained about 12 hours of data before it was truncated. The other ETL files contain about 24 hours of data. When we are talking about the cluster log size, we are ONLY talking about the live ETL trace session.

The amount of data written to the ETL files is very dependent on what the cluster is doing. If the cluster is idle, there may be minimal cluster debug logging, if the cluster is recovering from a failure scenario, the logging will be very verbose. The more data being written to the ETL file, the sooner it will get truncated. There’s no one “recommended” value for the size of the cluster log that will fit everyone.

Since the default cluster log size in Windows Server 2008 is 100MB, the above example shows that 100MB ETL file covers about a 12-24 hour timeframe. This means if I am troubleshooting a cluster issue, I have 12 hours from the failure to generate a cluster log or risk information being truncated. If it may not be feasible to generate a cluster log that soon after a failure, you should consider increasing the size of the cluster log. If you changed the size of the cluster log to 400MB, you are accounting for the need to have at least 2 days (12 hours X 4) of data in the live ETL file.

Why Should I Care About All This?

While reading cluster logs may not be something you generally do in your leisure time, it’s a critical log Microsoft Support uses to troubleshoot cluster issues. If there’s any other message I could convey here it’s that in order for us to do a good job of supporting our customers, we need to have the data available. We often get customers who open a case to try and figure out why their cluster had problems and those problems occurred over a week ago. As hard of a message it is to deliver, without the complete cluster log, root cause analysis becomes extremely difficult. If you intend to open up a support case with Microsoft, keep the following in mind.

  • The sooner after the failure we can capture the cluster logs, the better. The longer you wait to open a case and have us collect diagnostic information, the greater chance the cluster log will truncate the timeframe we need.
  • If you can’t open a case right away, at least run the ‘cluster log /gen’ or the ‘Get-ClusterLog’ command and save off the cluster log files for when you do have a chance to open a case.
  • It is generally recommended that your CLUSTER.LOG have at least 72 hours’ worth of continuous data retention. This is so that if you have a failure occurs after you went home on Friday; you still have the data you need to troubleshoot the issue on Monday morning.

How to Change the Cluster Log Size

Changing the default cluster log size is fairly straightforward.

First, open an elevated command prompt and type the following:

C:\>cluster /prop

This will output the current properties of the cluster.

clip_image034[4]

To change the cluster log size, open an elevated command prompt and type the command:

Powershell

C:\PS>Set-ClusterLog –Size X

Command Line

c:\>cluster log /Size:X

Where X is the size you want to set in MB. Note in the above screenshot, the default is 100.

How to Change the Detail Verbosity of the Cluster Log

In the above screenshot, the default cluster log level (ClusterLogLevel) is 3. Generally, you shouldn’t need to change the default level unless directed by a Microsoft Support Professional. Using debug level ‘5’ will have a performance impact on the server.

Level

Error

Warning

Info

Verbose

Debug

0 (Disabled)

         

1

X

       

2

X

X

     

3
(Default)

X

X

X

   

4

X

X

X

X

 

5

X

X

X

X

X

To change the cluster log level, open an elevated command prompt and type the command:

Powershell

C:\PS>Set-ClusterLog –Level X

Command Line

c:\>cluster log /Level:X

Where X is the desired log level.

CÔNG TY TNHH NOVA SỐ – NOVA DIGITAL CO., LTD


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

Cty TNHH NOVA DIGITAL được thành lập dưới sự tham gia cố vấn và đầu tư từ những chuyên gia công nghệ cao Microsoft, VMware, IBM, EMC với định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về Sản xuất phần mềm Giải pháp, Tư vấn giải pháp, Dịch vụ Triển khai các Giải pháp phần mềm CNTT trong Quản lý Doanh nghiệp và Điều hành các hệ thống giải pháp Điện toán đám mây.

Đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm trên 10 năm về triển khai và đào tạo công nghệ, sở hữu nhiều chứng chỉ Quốc tế quan trọng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ Đào tạo và triển khai giải pháp CNTT tại Việt Nam và các nước ĐNÁ.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Công ty TNHH NOVA DIGITAL hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất phẩm mềm Quản lý bằng CNTT, Dịch vụ triển khai và Đào tạo CNTT với thế mạnh nhiều năm kinh nghiệm:

  • Phát triển dịch vụ đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin – Kinh tế và Viễn thông.
  • Đối tác Hợp tác cung cấp các giải pháp CNTT cho 3 Hiệp hội chuyên ngành:
    • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam – VASEP (hơn 500 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, Chế biến, Sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Thuỷ sản).  website: http://www.vasep.com.vn/ 
    • Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (hơn 300 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Gỗ – nội thất). website:  http://vietfores.org/
    • Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Chè Việt Nam – VITAS ( hơn 80 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Chè – ẩm thực Việt Nam).  Website: http://www.vitas.org.vn
  • Các giải pháp phần mềm tin học vào ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
    • Office 365 Cloud.
    • Cung cấp các phần mềm bản quyền của Microsoft, VMware, Lạc Việt cho Doanh nghiệp Việt Nam.
    • Chứng thư số của Viettel ISP cho khai báo thuế Việt Nam.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý sản xuất – Kinh tế.
  • Cung cấp giải phải pháp phần mềm tin học ứng dụng trong trường học Phổ thông và Đại học.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý Trường Đại học.
    • Hệ thống SMS Học bạ cho Quản lý Trường Phổ thông.
  • Đối tác triển khai giải pháp duy nhất của Microsoft Live@edu tại Việt Nam.
    • Triển khai hệ thống Exchange Online, SharePoint Online, Forefront Protection for Exchange Online, Skydrive.
    • Tích hợp hệ thống ADSync với Windows Live ID và SSO.
    • Triển khai các giải pháp SSO giữa Moodle hoặc SharePoint On-premise với Outlook Live.
    • Dịch vụ Đào tạo Live@edu for Administrators và Giáo viên các Trường Phổ thông – Đại học.
  • Đối tác duy nhất triển khai nâng cấp Office365 Education của Microsoft tại Việt Nam.
    • Nâng cấp từ Microsoft Live@edu sang Office 365 cho 300 trường PTCS, 128 trường PTTH, 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp, 37 Trường Đại học,  20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.
    • Cung cấp phần mềm và triển khai các giải pháp tích hợp, khai thác Office 365 cho toàn bộ các Trường tại Việt Nam.
    • Dịch vụ đào tạo Office 365 gồm 3 môn chuẩn của Microsoft:
      • Course 70-321 Deploying Office 365.
      • Course 70-323 Administering Office 365 for SMB.
      • Course 74-324 End User Office365 training.
  • Đại lý chính thức AER và LAR của Microsoft cung cấp phần mềm giáo dục tại Việt Nam.
  • Đối tác đạo tạo University và Triển khai giải pháp Ảo hoá Chuyên nghiệp của VMware tại Việt Nam.
    • Đại lý sản phẩm phần mềm ảo hoá VMware.
    • Đối tác đào tạo uỷ quyền của VMware tại Việt Nam.
    • Đối tác triển khai Service Solution IT Professional of VMware.
  • Trung tâm thi chứng chỉ Công nghệ Thông tin Quốc tế Prometric, Pearson Vue.
  • Xây dựng trang web điện tử, xây dựng cổng thông tin Doanh nghiệp.

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển dịch vụ Đào tạo, định hướng kinh doanh, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động của Trung tâm một cách hiệu quả, NOVA Digital đã xây dựng một cơ cấu tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ và phối hợp đồng bộ tạo nên một sức mạnh tập thể. Đáp ứng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng Doanh nghiệp một cách toàn diện, chu đáo.

image

CEO: Giám đốc điều hành

CIO: Giám đốc kỹ thuật.

CMO: Giám đốc quản lý đối tác.

CFO: Trưởng quản lý tài chính kế toán.

AM: Quản lý khách hàng.

CCO: Trưởng quản lý chăm sóc khách hàng.

CTO: Trưởng quản lý kỹ thuật và triển khai hỗ trợ kỹ thuật Khách hàng.

 

NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ – CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC

Chứng chỉ công nghệ Microsoft MCP:

          Chứng chỉ chuyên ngành cao cấp về hệ thống mạng (MCITP)

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về SharePoint 2010 (MCM).

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về Dynamic CRM.

          Chứng chỉ chuyên gia về Đào tạo CNTT của Microsoft (MCT)

Partner Microsoft Live@edu

image

Đối tác duy nhất triển khai Microsoft Live@edu tại Việt Nam.

Microsoft Licensing Sales Specialist LAR & AER

Chứng chỉ cấp phép bán hàng chuyên khối Doanh nghiệp, chính phủ và Giáo dục.

 

Microsoft Office Specialist

Chứng chỉ chuyên ngành về hoạt động nghiệp vụ văn phòng

Microsoft Learning Solution

Ủy quyền của Microsoft về cung cấp các giải pháp cho Giáo dục và Đào tạo

Microsoft SharePoint Platform

          Cung cấp giải pháp Cổng thông tin điện tử và Microsoft Learning Gateway theo nền tảng SharePoint.

          Gia công phần mềm, triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho các Trường Quốc tế và Đại học như: Hanoi University of Pharmacy – http://www.hup.edu.vn , UNISHANOI: http://portal.unishanoi.org

Microsoft Dynamic CRM

Giải pháp triển khai hệ thống Chăm sóc khách hàng

Microsoft Business Intelligence

          Giải pháp Doanh nghiệp thông minh chuyên cung cấp giải pháp BI 2008, BI 2012 trên nền Windows Server 2008 R2, Windows Server 2012 cho Hải Quan Việt Nam và Hiệp hội CBXN TS VASEP, Hiệp hội Chè VITAS.

Đối tác của SourceCode

image

Chuyên triển khai giải pháp “Business Process Management Solution” cho Doanh nghiệp Viễn thông Viettel Telecom tại 64 tỉnh thành.

Khảo thí thi chứng chỉ Quốc tế

image

          Chuyên tổ chức thi chứng chỉ CNTT của Microsoft, IBM, WMware.


SẢN PHẨM, GIẢI PHÁP & DỊCH VỤ

1.      Chương trình Microsoft Partner Program

          Đối tác của Microsoft phát triển mạng lưới và đánh giá, xác thực năng lực đối tác tại Việt Nam.

          Phát triển các gói sản phẩm, giải pháp cho các doanh nghiệp, đối tác.

          Đại lý chính thức cung cấp các phần mềm có bản quyền tại Việt Nam.

2.      Chương trình Microsoft LAR & AER (Microsoft Authorized Education Resller)

Tư vấn, cung cấp và đào tạo khai thác các phần mềm có bản quyền của Microsoft cho các đơn vị là Trường Đại học, Cao đẳng, THPT…

3.      Chương trình Live@edu và Office365 Cloud

Đối tác độc quyền triển khai cung cấp gói dịch vụ Microsoft Cloud miễn phí cho khối Giáo dục tại Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm:

          Hệ thống Email trực tuyến.

          Hệ thống cổng thông tin giáo dục trực tuyến.

          Hệ thống hội thảo trực tuyến.

          Hệ thống Microsoft Office trực tuyến.

          Hệ thống Dynamic CRM trực tuyến.

          Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và triển khai kỹ thuật Microsoft Cloud.

4.      Giải pháp phần mềm dựa trên nền tảng hạ tầng SharePoint và .Net Framework

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối giáo dục.

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối doanh nghiệp quản trị nhân sự.

5.      Giải pháp dịch vụ gia tăng trên di động (SMS Mobile)

Cung cấp giải pháp quản lý học sinh, sinh viên và phản hồi thông tin qua tổng đài nhắn tin thuê bao điện thoại di động.

6.      Phòng thi chứng chỉ Quốc tế được khảo thí ủy quyền của Prometric và Pearson Vue

Phòng thi đạt tiêu chuẩn Quốc tế được Prometric ủy quyền cho phép học viên thi và nhận các chứng chỉ chuyên ngành CNTT đạt chuẩn Quốc tế tại Việt Nam.

7.      Giải pháp ảo hóa hệ thống VMware

Đối tác độc quyền của VMware tại Việt Nam

          Tư vấn giải pháp.

          Triển khai hạ tầng.

          Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

8.      Giải pháp phát triển dịch vụ trực tuyến trên nền Microsoft Cloud computing

Đối tác duy nhất tại Việt nam tư vấn, triển khai, đào tạo và chuyển giao công nghệ về các giải pháp trên nền Microsoft Cloud Apps.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

Các thành viên xây dựng NOVA DIGITAL đều là những người có từ 10 – 16 năm kinh nghiệm triển khai trong các lĩnh vực:

1.      Dầu khí: PVOL

2.      Ngân hàng: Vietin Bank, VP Bank

3.      Bảo hiểm: Prudential, Manulife

4.      Vinamilk

5.      Đào tạo: RMIT University, de Heus, HUP, HUBT, HCMUT, NEU, HLU, Nhất Nghệ, DNU, HUESTAR.

6.      Hải Quan: Hải Quan Việt nam, FAO – FIIU – WCOO.

7.      Viễn Thông: Viettel Telecom.

8.      Truyền hình: VTC, Viettel Media, Mobiphone Media, PGM Senvang, HTC

 

CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN

Khách hàng Doanh nghiệp

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Viettel Telecom

(64 tỉnh thành, 6000 người dùng).

2007

Giải pháp Quản lý Quy trình về Hợp đồng Mua Bán

của  K2Workflow SourceCode trên nền SharePoint Office 2007 Server

Microsoft

2008

Mô hình giải pháp SMS Mobile ứng dụng cho Nông thôn

VASEP

2011

Cổng thông tin chuyên ngành Thủy sản

http://www.vasep.com.vn

VITAS

2010

Công thông tin nội bộ Hiệp hội Chè

http://portal.vitas.org.vn

Microsoft for Education

Từ 2008 đến nay

Chương trình Live@edu triển khai tại Việt Nam cho:

– 300 trường PTCS

– 128 trường PTTH

– 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp

– 37 Trường Đại học

– 20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.

– 15 Trường Quốc tế.

VISC

2012

Trang học bạ trực tuyến Hocba.vn

http://hocba.vn

Viettel CA

2010

Cung cấp chữ ký số cho các ngành Thuế, Hải quan điện tử và các Doanh nghiệp thuê Hosting máy chủ.

NAT&L

2009

Tư vấn và triển khai giải pháp Mobile SMS Gateway của Microsoft UPG tại nhà máy mía đường Nghệ An.

Bộ Nông nghiệp (MART)

2009

Triển khai giải pháp thống kê giá nông nghiệp qua Mobile (Microsoft Project MIDAS)

Khách hàng GIÁO DỤC

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Đại học Dược HN (Hanoi University of Pharmacy)

11.000 người dùng

2010

Triển khai giải pháp hạ tầng Web hosting, Sharepoint portal, Learning Geatway, hội thảo trực tuyến bằng Microsoft Lync Online.

Website: http://www.hup.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Văn Lang

25.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, Moodle tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Bách Khoa TP.HCM

35.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PSA tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.hcmut.edu.vn/en

Kiểu dự án: Cloud and On-Premise

Đại học Tôn Đức Thắng

45.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Website: http://english.tdt.edu.vn/ 

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đà nẵng

32.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.dnu.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại Học Dân lập Thăng Long

9000 người dùng

2008

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID.

Website: http://thanglong.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đông Đô

5000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin ASP.Net với Windows Live ID.

Website: http://www.dongdo.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Quản trị Kinh Doanh Công nghệ HUBT

25.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.hubt.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Khách hàng GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Australian International School – Vietnam

 

1000 người dùng

2012 đến nay

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin SharePoint 2010 với Windows Live ID và SSO.

Website: http://www.aisvietnam.com

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Kinder World Group

2000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

Website: http://kinderworld.net/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

the International School Ho Chi Minh City (ISHCMC)

3000 người dùng

2011

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

http://www.ishcmc.com/

UnisHanoi

1000 người dùng

2012 đến nay

Tư vấn giải pháp SharePoint, Exchange và triển khai Hạ dịch vụ quản lý hệ thống trọn gói

http://portal.unishanoi.org

 

ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC CỦA NOVA DIGITAL

Doanh nghiệp mạnh về cung cấp giải pháp, thiết bị, dịch vụ  và phần mềm CNTT

image

Microsoft Small Business Specialist

Đối tác triển khai dịch vụ Office 365 cho Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp

Đối tác chuyên triển khai và đào tạo các giải pháp Cổng thông tin SharePoint, BizTalk, SQL, Lync và Office Online.

image

Solution Service IT Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Ảo hoá vCenter & vCloud mạng Doanh nghiệp cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

Solution Service NAS Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Lưu trữ mạng nội bộ và Điện toán đám mây NAS to LAN & vCloud cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

 Service Provider SERVER & SAN Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Máy chủ Server & SAN cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

 

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống phần mềm giải pháp dịch vụ khai báo Hải quan “E-Manifest Vietnam Customs”.

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Viễn thông Viettel Media.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai sản phẩm phần mềm Quản lý tài chính Khách hàng Doanh nghiệp ERP.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Tin tức VTC Media.

          Đối tác tư vấn và triển khai hạ tầng ảo hoá trong Đào tạo CNTT VTC Labs Management.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý dịch vụ Ảo hoá Điện toán đám mây vCloud CMC IDC HCMC.

 

Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực Đào tạo CNTT

image

image

1.      Viện Đào tạo Công nghệ và Quản trị Robusta

2.      IPMAC.

3.      IT Academic Thang Long.

4.      NetPro IT Academic.

5.      Trung tâm CNTT Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội.

6.      Viện đào tạo CNTT & Viễn thông – Đại Học Mở Hà Nội.

7.      Viện Đào tạo Công nghệ sau đại học – Đại Học Bách Khoa Hà nội.

8.      Học viện CNTT – Kinh tế Quốc Dân.

9.      Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

10.  Nhất Nghệ.

 

Đối tác Hiệp hội Doanh nghiệp Thông tấn

image

          14 năm Đối tác tư vấn và triển khai hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT tại Hiệp hội Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (VASEP)

image

          4 năm Đối tác tư vấn và triển khai xây dựng, đào tạo năng lực quản lý nghiệp vụ văn phòng tại Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS)

 

image

          14 năm làm Đối tác tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật  CNTT tại Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ Gỗ nội thất trực thuộc Hội Gỗ Việt Nam

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chúng tôi cam kết

          Chất lượng dịch vụ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi do đó chúng tôi luôn tập trung để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tụy và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu đề ra.

          Cùng với đó chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực công nghệ và cải tiến quy trình chất lượng nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

          Chân thành, chủ động trong việc xây dựng quan hệ đối tác để cùng phát triển.

          Đoàn kết nội bộ, nỗ lực phấn đấu vì một sự nghiệp Giáo dục tiến bộ.

          Tái đầu tư xã hội thông qua các hoạt động Giáo dục cộng đồng.

Chiến lược phát triển

          Chúng tôi không ngừng đầu tư để đảm bảo luôn đi trước và đón đầu công nghệ tiên tiến dựa trên những đối tác chiến lược lâu năm.

          Không ngừng mở rộng quan hệ đối tác tạo cơ hội phát triển lớn mạnh.

          Xây dựng mạng lưới khách hàng sâu rộng và bền vững.

          Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ với các hãng đối tác.

          Xây dựng chiến lược nhân sự ổn định dựa trên triết lý nhân bản sâu sắc.

          Hướng tới mục tiêu trở một trong những đơn vị tiên phong về cung cấp dịch vụ đào tạo và giải pháp công nghệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương.