Category Archives: Microsoft Office 365

Phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa Moodle và AD server – ROBUSTA Distance Learning 2015


10. Cấu trúc hệ thống đăng nhập 1 lần – SSO:

1. Đăng nhập một lần (SSO – Single Sign On): Khi người dùng đăng nhập lần đầu vào một WBT, tài khoản đăng nhập đó sẽ tự động được sử dụng cho phiên làm việc của người đó trong toàn bộ hệ thống.

Hệ thống đào tạo ở đây được hiểu là tập hợp các ứng dụng khác nhau có thể được dùng thông qua giao diện Web. Cơ chế này có thể xây dựng dựa vào một điểm chứng thực trung tâm (Central Authentication Service – “CAS”), dựa vào giao thức LDAP (Lightweight Directory Access Protocol), hoặc hoặc thậm chí dựa vào cookie của trình duyệt để giữ xác thực.

image

image

 

2. Sơ đồ đăng nhập 1 lần với LMS vs LCMS:

screenshot_technologists_03 image

3. Khả năng đáp ứng đăng nhập 1 lần với các ứng dụng hiện nay:

image

image

4. Khả năng tích hợp giữa e-learning với các mô hình hệ thống dịch vụ khác:

image  

Dựa trên các phân tích và thực tế triển khai, phát triển sản phẩm công nghệ đào tạo trực tuyến hiện nay, chúng ta thấy được Moodle là một trong các mô hình E-learning phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giới.

5. Cấu trúc vận hành xác thực trong SSO:

image

Với mô hình cấu trúc xác thực SSO nói trên đã có rất nhiều các gói ứng dụng, giao thức và giải pháp xác thực, đăng nhập 1 lần khác nhau.

Nhưng tất cả đều phải tuân thủ 1 nguyên tắc cơ bản là bảo mật, quản lý và vận hành theo nguồn dữ liệu người dùng đơn giản và hiệu quả nhất.

 

6. Lý do lựa chọn giải pháp tích hợp Moodle với AD Server:

    • ROBUSTA Distance Learning 2015 đã và đang sử dụng hạ tầng quản lý người dùng trên nền Windows Active Directory (AD Server) và tích hợp các nền tảng dịch vụ Office 365 – Exchange – Lync – SharePoint Online, CRM online. Do vậy, việc lựa chọn giải pháp tích hợp đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD là hiển nhiên.
    • Ngoài ra, các hệ thống thực hành Labs trên Private Cloud, Hybrid Cloud, Public Cloud, VMware vSphere đều được kết nối, đồng bộ tài khoản giữa các ứng dụng đó với AD Users.
    • Đây là 1 phần quan trọng để thống nhất quản lý người dùng, đồng thời đem lại sự đơn giản hóa cho người dùng khi sử dụng hệ thống Đào tạo trực tuyến của ROBUSTA.

image

7. Các bước cấu hình đăng nhập 1 lần trên Moodle Admin:

Tham khảo link: https://docs.moodle.org/28/en/Active_Directory#Troubleshooting_AD_and_LDAP_authentication 

Tham khảo link: Tích hợp Moodle với Microsoft Office 365 thông qua AD: http://www.moodlenews.com/2013/integrate-moodle-and-microsoft-office-365-through-ad/ 

Tham khảo link:  Lỗi tích hợp xác thức trên nền IIS http://support.microsoft.com/kb/896861 

Tham khảo link: cấu hình SMTP relay gửi thư qua Office 365 trên windows server 2008 http://www.configureoffice365.com/configure-office-365-smtp-relay/ 

Tham khảo link: cấu hình phân quyền và chức năng sử dụng trong Moodle: https://docs.moodle.org/28/en/Standard_roles 

Tham khảo link: cách xóa quyền truy cập của Guest / Anonymous: https://moodle.org/mod/forum/discuss.php?d=65614

 

8. Chi tiết các bước tích hợp Moodle với AD  thông qua giao thức xác thực LDAP Authentication và NTLM SSO:

Bước 1:  chuẩn bị

– Moodle 2.8 Server đang chạy trên máy chủ Windows Server 2012 đã Join domain.

– 1 máy chủ Domain Control Center “DCC” chạy trên windows server 2008 r2.

Bước 2:  kiểm tra tình trang kết nối LDAP qua cổng 389 từ máy chủ Moodle 2.8 tới máy chủ DCC.

– Bạn nên download công cụ LDP.zip để kiểm tra các công việc trên máy chủ Moodle 2.8

(tham khảo hướng dẫn dùng ldp.exe : https://technet.microsoft.com/en-us/library/cc794810%28v=ws.10%29.aspx ) 

– Giải nén file ldp.zip vào thư mục c:\LDAP trên máy chủ Moodle.

– Chạy file ldp.exe

image

 

– Chọn menu Connection sau đó bấm chọn Connect.

– Nhập tên máy chủ AD server bạn cần để kiểm tra tình trạng làm việc của LDAP. (nếu bạn không chắc chắn tên hoặc ip của máy chủ AD thì hãy nhập dòng lệnh sau:

nltest/dclist:yourdomain.name.com nó sẽ giúp bạn nhìn được danh sách các máy chủ Domain controllers trong hệ thống mạng LAN của bạn.) sau đó bấm OK.

– Nếu mọi thứ thực hiện đúng nó sẽ kết nối và nó sẽ hiển thị tất cả cấu hình LDAP server /phiên bản của máy chủ AD.

image

– Bấm menu ConnectionBind.

– Bây giờ chúng ta cần nhập username, password và domain (nhập tài khoản administrator username và mật khẩu, tên miền domain).

– Nếu thực hiện thành công sẽ thấy xuất hiện Authenticated as dn:’username’. (cần khởi tạo hoặc kiểm tra tài khoản này với quyền admin privileges).

– Chúng ta có thể bấm menu View sau đó chọn popbar  Tree.

– Một menu sổ xuống và bạn chọn BaseDN cho việc hiển thị thông tin trong domain của bạn.

image

– Bạn sẽ nhìn thấy phía bên trái domain của bạn, các thông tin về OU và CN trong máy chủ AD đang quản lý.

– Bước tiếp theo ta sẽ cần dùng các thông tin trong OU, CN và DC để khai báo vào máy chủ Moodle LDAP 

 

Bước 3: kích hoạt Moodle LDAP

– Trước hết chúng ta cần kích hoạt LDAP plugin.

–  Đăng nhập vào Moodle bằng admin, bấm: Site administration, Plugins, Authentication và chọn Manage authentication.

– Trong danh sách các plug-in sẽ thấy kiểu xác thực có giá trị  “available authentication types” ta bấm tiếp vào hình “con mắt”  để kích hoạt “LDAP Server –> enable”.

image

Bước 4: Cấu hình Moodle LDAP:

– Bấm vào LDAP Server để truy cập trang cấu hình LDAP:

  • Host URL: ldap://ip (đây là tên FQDN hoặc IPv4 của máy chủ AD domain controller, nếu  có nhiều máy chủ DC bạn có thể nhập các địa chỉ phân cách nhau bằng dấu;  ví dụ: ldap://10.66.28.42;ldap://10.66.28.43 ).
  • Version: 3  
  • Use TLS: No (bạn có thể nâng cấp dùng TLS sau)
  • LDAP encoding: ulf-8

Bind Settings

  • Hide password: yes (không cho lưu mật khẩu trong Moodle database.)
  • Distinguished Name: CN=LDAP,OU=Other,OU=Admin,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=****,DC=*** (có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

image

  • Password: ******** (mật khẩu của account admin dùng cho Bind account)

User Lookup Settings

  • User Type: MS ActiveDirectory (đây là kiểm truy cập bằng account LDAP AD User).
  • Context: OU=school users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).
  • Search Subcontext: Yes (giúp tìm cấc tài khoản theo kiểu nặp lại OU nhiều cấp OU –> OU1 –> OU11).
  • User Attribute: samaccountname (các thuộc tính người dùng để tìm kiếu theo kiểu tên / email có trong cấu trúc cây LDAP user. Thông thường là kiểu domain\username hay còn gọi sAMAccountName hiếm khi có trường hợp đặc biệt kiểu UPN hoặc email address) , Nó thường dùng kiểu: cn (Novell eDirectory and MS-AD) , uid (RFC-2037, RFC-2037bis cho SAMBA 3.x LDAP extension), nhưng nếu bạn dùng MS-AD bạn cần nhớ rằng ta cần phải dùng theo chuẩn đăng nhập NTLM SSO nên thường dùng sAMAccountName (là kiểu đăng nhập The pre-Windows 2000 logon account name).

Force Change Password

  • Force Change Password: no (Chúng ta không nên cho user Moodle được phép thay mật khẩu, người dùng có thể thay từ AD server hoặc từ việc đăng nhập computer và dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del).

LDAP password expiration Settings

  • Expiration: no (Không nên giới hạn tuổi của mật khẩu ở Moodle LDAP vì sẽ rắc rối lớn nếu người dùng không đăng nhập được Moodle vì mật khẩu truy cập vào Moodle bị hết hạn sử dụng).
  • Grace Login: no (Nếu đã không đăng nhập được Moodle qua mạng thì hiển nhiên họ sẽ không vào được trang My Moodle cá nhân hoặc trang admin Moodle).

Enable User Creation

  • Create User Externally: no (Chúng ta muốn chỉ có những tài khoản thuộc AD mới truy cập được Moodle).

Course Creator

  • Creators: OU=Staff,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

NTLM SSO (đây là cấu hình bắt buộc)

  • Enable: yes (cho phép sẽ đăng nhập tài khoản bằng Moodle single sign-on).
  • Subnet: IP/22 (đây là dải địa chỉ IP Subnet address  nhằm cho phép sử dụng truy xuất NTML SSO single sign-on, kiểm soát việc các computer có thuộc dải được phép SSO).
  • MS IE fast path: Yes, attempt NTLM other Browsers (đảm bảm mức tương thích với các phiên bản IE là tối đa).
  • Authentication Type: NTLM.
  • Remote Username Format: %domain%\%username% (default)

Data Mapping

  • First Name: givenname
  • Sure Name: sn
  • Email Address: mail

Tham khảo linK: các trường thông tin dùng trong AD  http://www.kouti.com/tables/userattributes.htm 

image

image

 

Bước 5: Lưu lại những thay đổi:

 

Bước 6: Cấu hình NTML trên IIS Server:

– Tìm đến file trong thư mục sau auth/ldap/ntlmsso_magic.php thông qua IIS Management Console,

    Nếu dùng IIS 6.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties:

    • Ở tab “file security” bấm quyền truy cập Authentication and Access control chọn nút edit.
    • Bỏ chọn  “Enable Anonymous Access” và bấm chọn “Integrated Windows Authentication”

    Nếu dùng IIS 7.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties

    • Sau mục chỉ dẫn navigating chọn thư mục ‘auth/ldap’ và bấm chuyển “switch to Content View”.
    • Bấm phải chuột trên file và chọn “Switch to Features View”.
    • Bấm vào biểu tượng Authentication icon nằm cửa sổ bên phải.
    • Chọn ‘Anonymous Authentication’ và  bấm nút ‘Disable’.
    • Chọn ‘Windows Authentication’ và bấm nút ‘Enable’.

    Nếu dùng IIS 7.5  bạn sẽ cần chọn ‘Windows Authentication’ và chọn ‘Providers’. Nó sẽ hiển thị danh sách enabled providers Negotiate and NTLM. hãy chuyển đổi thứ tự để cho NTLM lên đầu danh sách.

    Moodle_SSO

    image

     

    Bước cuối: Thử nghiệm

    – Bấm chọn (Đăng nhập):

    image

    – Nhập domain name\username và mật khẩu của AD:

    image

    – Màn hình tự động đăng nhập Moodle bằng NTML:

    image

    – Bạn sẽ nhận được thư gửi có nội dung và link để kích hoạt tài khoản truy cập sử dụng các dịch vụ của Moodle sau khi khai báo thêm các thông tin về User Profile (đặc biệt là địa chỉ email)

    image

    Tham khảo: Phần 3. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa AD server On-Premise với Microsoft Office 365 – ROBUSTA Distance Learning 2015

    P.S: Rất tiếc phần 3, chỉ công bố trong chương trình đào tạo MS Office 365, Private Cloud.

    Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

     

    Chúc các bạn thành công !

    Advertisements

    Phần 1. Cấu hình Hệ thống đào tạo trực tuyến thế hệ mới – ROBUSTA Distance Learning 2015


    1. Tổng quan:

    Đào tạo từ xa (E-learning) với khả năng cung cấp bài giảng đa phương tiện và hỗ trợ việc dạy và học cho mọi người, ở mọi nơi và mọi lúc , đây là một phương pháp hữu hiệu để hỗ trợ bổ sung hoặc thậm trí thay thế một số bộ môn trong hình thức đào tạo truyền thống.

    Mô hình E-learning phổ biến nhất hiện nay là phát triển các hệ thống đào tạo trực tuyến dựa trên nền web (Web-Based Training  “WBT”) cho phép quản lý một số lượng lớn người dùng thuộc 6 nhóm chính:

    1. Quản trị hệ thống mạng và dịch vụ (đảm bảo về kỹ thuật, cấu hình dịch vụ cho hoạt động ổn định của hệ thống).
    2. Quản trị hệ thống nội dung, chương trình đào tạo (Nhóm người quản lý các chức năng đào tạo, theo dõi qui mô, tiến trình, báo cáo và đánh giá chất lượng đào tạo để có thể ra các quyết sách hợp lý).
    3. Giảng viên (nhóm đối tượng khai thác chức năng của cả đào tạo “LMS” và quản lý nội dung giáo trình dạy “LCMS” để xây dựng bài giảng và quản lý việc sử dụng bài giảng).
    4. Trợ giảng, người theo dõi quản lý lớp/ khóa học.
    5. Học viên (nhóm đối tượng sử dụng đông đảo và đa dạng nhất của hệ thống. đối với một hệ WBT cho cộng đồng, học viên có thể là mọi đối tượng trong xã hội. Học viên chủ yếu khai thác trực tiếp các chức năng của phân hệ đào tạo “LMS”).
    6. Phụ huynh / người quản lý trực tiếp nhóm của học viên.

    và cung cấp các hình thức tương tác giữa 6 nhóm phong phú như:

    1. Lưu sổ điểm, học bạ,điểm danh, chứng chỉ, theo dõi tình hình học tập, tiến trình ôn tập của từng cá nhân học viên.
    2. Hệ thống tương tác qua email, sms, trao đổi qua văn bản / hình ảnh / âm thanh, streaming media.
    3. Cung cấp các nguồn thư viện điện tử, media, video/audio, giáo trình tham khảo điện tử , trình chiếu powerpoint slides, adobe flash, silverlight …
    4. Hệ thống ôn tập thi chứng chỉ các chuyên ngành học dạng ngân hàng đề thi trắc nghiệm, thi mô hình simulators / hotspot, điều khiển Labs thực hành trên máy tính và mạng ảo, chấm điểm tự động.
    5. Khả năng remote hỗ trợ từ xa các máy desktop của giảng viên, học viên chuyên các bộ môn: ITIL, Helpdesk, chăm sóc khách hàng CRM …
    6. Khả năng học nhóm, họp phòng, hội thảo, triển lãm CNTT từ xa bằng tích hợp các hệ thống điện toán đám mây như: Google App, Office 365 hoặc Lync Conferencing 2010/2013, VMware Virtualization…
    7. Hệ thống thực hành trực tuyến điều khiển từ xa giúp học viên, giảng viên và quản trị hệ thống mạng xây dựng được các bài thực hành : Virtualization Data center, SharePoint, BizTalk, Virtualization System, Hybrid Cloud, Private Cloud…
    8. Tích hợp với các mạng xã hội như: facebook, linkedin, youtube, flickr, google, Microsoft Azure, Moodlenews… giúp việc ad/pr, marketing tin tức hoạt động, chương trình đào tạo của hệ thống hiệu quả cao hơn.

    Moodle-social

    Chính vì vậy đã có nhiều hệ thống WBT được phát triển và số người tham gia vào các hệ thống này ngày càng tăng.

     

    2. Cấu trúc cơ bản của WBT:

    Một hệ thống WBT hoàn chỉnh thường bao gồm hai thành phần chính:

    1. Phân hệ quản lý đào tạo (Learning Management System – LMS).
    2. Phân hệ quản lý nội dung đào tạo (Learning Content Management System-LCMS).

    image

    • LMS là một hệ thống quản lý các quá trình học tập, bao gồm việc đăng ký khoá học của học viên, phân phối các nội dung học cho học viên, các hoạt động kiểm tra đánh giá, và các hoạt động tương tác trong cộng đồng người sử dụng. Một số LMS còn hỗ trợ nhà quản lý và giảng viên thực hiện giám sát tiến trình học và chất lượng học, hỗ trợ các hình thức tương tác trực tuyến và bài giảng đồng bộ.
    • LCMS là hệ thống hỗ trợ việc xây dựng nội dung học tập bao gồm việc tạo, cập nhật, tìm kiếm và sử dụng lại các module bài giảng. Bài giảng có thể được thể hiện dưới nhiều mức khác nhau từ văn bản cho đến bài giảng đa phương tiện chứa video và bài giảng dạng mô phỏng hỗ trợ tương tác. Hầu hết các hệ LCMS đều tiến tới hỗ trợ việc biểu diễn bài giảng theo các chuẩn thống nhất (ví dụ: SCORM hay XML) để dễ dàng chia sẻ và sử dụng lại.

    image

     

    3. Công nghệ đáp ứng nền tảng:

    1. Web Server: Apache / IIS 7.5 trở lên.
    2. Hệ quản trị CSDL: MySQL 5.x / MS SQL Server 2008 R2 trở lên.
    3. Directory: AD, LDAP / OpenLDAP.
    4. Ngôn ngữ lập trình: PHP 5.x / ASPX 2 trở lên, XML/XSL/ Notes.js
    5. Trình duyệt web: Internet Explorer 6 trở lên; Chrome; Firefox, Opera, Safari, WAP 1.x; Nescape 5.x trở lên

     

    4. mô hình các thành phần của hệ thống đào tạo trực tuyến:

    image

    5. Cấu trúc các chức năng hệ thống:

    image

    6. Cấu trúc của một môn học trực tuyến:

    image

     

    7. Yêu cầu kỹ năng tương tác của giảng viên:

    image

    8. Triển khai mô hình LMS vs LCMS trong đào tạo trực tuyến:

    MOOC

    Lưu ý: Trong mô hình trên chúng ta sẽ vướng phải yêu cầu về đăng nhập 1 lần (SSO) sử dụng giao thức LDAP:// 389 hoặc LDAPS để trao đổi thông tin, đăng nhập xác thực 1 lần giữa WBT, web service với email, ftp, portal và LMS – LCMS của các sản phẩm công nghệ quản lý đào tạo sẵn có như: Moodle, Blackboard, SharePoint Learning gateway …

    (xin xem phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD server).

    9. Triển khai mô hình hệ thống Cân bằng tải:

    image

    Hết phần 1.

    Làm thế nào có thể thay đổi tên miền trong tổ chức doanh nghiệp trên Windows Server 2012?


    Bài toán đặt ra:

    Hệ thống domain của tổ chức Doanh nghiệp thông thường được tạo theo cấu trúc nội bộ, không liên quan tới hệ thống dịch vụ trên Internet. Nhưng vì một số lý do rất cơ bản, tổ chức doanh nghiệp lớn, nằm dải khắp các quốc gia khác nhau.

    Khi dùng chung cấu trúc và tên 1 domain,

    Ví dụ:  Robusta.org , các đơn vị, tổ chức thành viên sẽ dùng lại đúng domain này cho hệ thống nội bộ tại quốc gia thành viên, đây là cách truyền thống, đơn giản, tiết kiệm thời gian.

    Robusta_Org_old

    Sau khi xây dựng các hạ tầng mới tài chi nhánh hoặc các tổ chức doanh nghiệp tại các quốc gia thành viên như: Ảo hóa VMware vCenter, Private Cloud…

    Các chi nhánh và tổ chức danh nghiệp thành viên sẽ nảy sinh vấn đề mới đó là:

    1. Không thể copy sao chép giống y nguyên domain name của Head quarter do vấn đề conflic về tên miền, quản lý tên miền khi các chi nhánh có nhu cầu Public các dịch vụ Web Portal, Intranet, Private Cloud, Mobile Application cần có chữ ký số thuê của các hãng Cert Sign, Godaddy…
    2. Tên miền quản lý do Head quarter quản lý do vậy, khi đăng ký SSL/TLS sẽ phải do Admin IT của Head quarter control rất mất thời gian hoặc không chủ động điều khiển được từ phía chi nhánh, tổ chức thành viên.
    3. Các chi nhánh, tổ chức thành viên khi có đầu tư hạ tầng thường sẽ có các cơ cấu nhân sự, quản lý tài nguyên chủ động, độc lập thậm chí cấu trúc kỹ thuật CNTT khác đi so với cấu trúc ở trên:

     

    Robusta_Org_new

    Theo như mô hình trên đây thì chúng ta sẽ:

    – Dễ dàng quản lý từng domain name cho các chi nhánh hoặc tổ chức doanh nghiệp thành viên mà không bị phụ thuộc vào việc xét duyệt

    đợi điều khiển từ phía Head quarter mỗi lần có phát sinh từ đơn vị chi nhánh.

    – Chủ động quản lý các tên miền, máy chủ, máy trạm, tài khoản người dùng, phân nhóm và đặc biệt là các dịch vụ SSL/TLS đăng ký để public intranet/extranet/internet.

     

    Các phương án thay đổi:

    1. Phương án 1: Xóa Domain tại các chi nhánh hoặc tổ chức Doanh nghiệp thành viên  ( demote AD-DC, sau đó restart và dcpromo lại AD-DC với tên mới)

    • Phương án này đơn giản lặp lại các bước đã làm, mất thời gian làm lại, nhưng có thể sẽ không phù hợp với các máy chủ dịch vụ đã cài và đang vận hành như: UC Voice Lync Conferencing, Exchange Server 2013 on-primise, MS SQL server enterprise, MS SharePoint farm, MS BizTalk Server Enterprise…
    • Do tất cả các máy chủ trên được cài, cấu hình trên nền tảng Windows Authentication, cần Join Domain với tên domain chuẩn ban đầu có sẵn. Nếu hủy domain hiện thời sẽ dẫn tới mất Windows Authentication và WFC Platform cho phép các máy chủ dịch vụ chạy.
    • Phương án này có thể gây sự cố không dùng lại được do các dịch vụ, cấu hình của những ứng dụng phức tạp, ứng dụng đã cấu hình theo tên miền cũ không tương thích, không phù hợp với cấu hình mới.

    2. Phương án 2: Thay đổi tên miền (rename domain, sau đó join domain lại ở các máy chủ, máy trạm)

    – Phương án này đơn giản trải qua hơn 28 bước thay đổi tên miền và join lại cho các máy trong tên miền của chi nhánh.

    – Phương án này sẽ mất thời gian join domain lại các máy chủ dịch vụ, máy trạm với tên miền và tài khoản join domain admin mới.

    – Phương án này sẽ không phải cấu hình lại toàn bộ các ứng dụng dịch vụ đang có, chỉ lưu ý các thông số của các trường hợp sau:

    1. UC Server sẽ phải kiểm tra lại các tài khoản login dịch vụ theo kiểu UPN@domain và sau đó kiểm tra dịch vụ có dùng account domain\username.

    Chứng chỉ CTL sẽ phải xóa bớt chứng chỉ gốc hoặc renew lại chứng thư số mới

    2. MS SQL Server enterprise phải cấu hình quyền access login server và có thể cả quyền DB Admin theo dạng Mixed mode (cho phép account SQL Local “sa”) được phép truy cập MS SQL

    khi gặp sự cố về Domain Controller hoặc thay đổi Domain name dẫn tới các account của domain name cũ điều khiển được MS SQL Server…

    3. MS Exchange server sẽ phải chạy lại Exchange Configuration Wizard để re-buil lại cấu hình domain mới cho Mail Server re-configure

    4. MS SharePoint server sẻ phải chạy lại SharePoint Server Configuration Wizard để re-buil Farm Server và một số cấu hình khác.

    5. Phải backup các GPO của máy chủ AD-DC trước khi rename domain

     

    3. Phương án 3: Không thay đổi tên miền, chỉ thêm các bí danh cho tên miền trên DNS Server (thêm các DNS Zone, bản ghi A (Host), CNAME, PTR, TXT, SRV)

    – Phương án này đơn giản trải qua hơn 3 bước thay đổi các thông số tên máy chủ dịch vụ, mapping IP nội bộ các máy của chi nhánh.

    – Phương án này sẽ mất ít thời gian kiểm tra máy trạm , máy chủ dịch vụ từ ngoài truy cập và hệ thống nội bộ để xác định các hạng mục có chạy ổn định hay không ?

    – Phương án này có thể không phù hợp với toàn bộ hạ tầng ứng dụng của chi nhánh khi có nhiều chuẩn HĐH khác nhau, nhiều chuẩn kết nối dữ liệu người dùng khác nhau, ứng dụng đã fix code gọi LDAP/ADFS…

    – Phương án này chỉ phù hợp với hạ tầng đã hoặc đang triển khai Private Cloud, giúp các các web portal intranet, các ứng dụng Windows Form… có thể kết nối và truy cập qua Internet bằng các trình duyệt web HTML5 smartphone, mobile device mà không cần thiết lập VPN kết nối Site – to – site.

     

    Tóm lại, phương án 2 là hợp lý nhất.

     

    Chi tiết các bước, các bạn nên tham khảo:

    Các bước thay đổi tên miềnhttps://mizitechinfo.wordpress.com/2013/06/10/simple-guide-how-to-rename-domain-name-in-windows-server-2012/ 

    Tham khảo các ghi chú về kỹ thuật thay đổi tên miền: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc738208(v=ws.10).aspx

    Tham khảo support tình huống đăng ký lại chữ ký số mới cho UC: http://support.microsoft.com/kb/2464556/ 

    Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho IIS8, IIS8.5:  https://www.digicert.com/ssl-support/ssl-host-headers-iis-8.htm

    Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho Exchange 2013: http://exchangeserverpro.com/exchange-server-2013-ssl-certificates/

    KHÓA ĐÀO TẠO: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỰC HÀNH LABS OFFICE365


    Design Labs for Office 365

    I.            Giới thiệu về khóa học

    1.   Mục đích:

    –          Hiện nay trên thị trường hầu hết các doanh nghiệp, Trường đại học, cao đẳng hoặc phổ thông, các Tổ chức khai thác sử dùng hệ thống quản lý CNTT hầu hết là không tập trung, không có kiến trúc nền tảng về hệ thống PaaS hoặc VDI hoặc không có giải pháp sâu tới người dùng thực tế.

    –          Chi phí dịch vụ, đào tạo thường xuyên cao và phải tái đầu tư liên tục.

    –          Để chủ động hơn trong việc kiểm soát, cũng như phát triển hệ thống quản lý hạ tầng công nghệ, tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của tổ chức. Chúng tôi đưa ra các khoá đào tạo tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống thực hành LABs cho nhiều mô hình tổ chức khác nhau.

    –          Một trong những nội dung đào tạo của chúng tôi đó là: “Xây dựng hệ thống thực hành LAB OFFICE365”.

    2.   Nội dung:

    Đến với khóa học các bạn được học và thực hành cách cấu hình, cài đặt, xây dựng, vận hành một hệ thống LAB OFFICE365 trên môi trường ảo hóa của VMware.

    Khóa học hướng đến đào tạo cho các học viên những kiến thức tổng quát và xuyên xuốt các vấn đề:

    1. Cách thức, quy trình xây dựng giải pháp.
    2. Hệ thống mạng ảo (vNIC).
    3. Hệ thống máy chủ ảo (VMs).
    4. Thiết kế thành phần vApp.
    5. Quản trị viên CNTT tại  trường Đại Học, Cao đẳng, Phổ thông, Doanh nghiệp những người có nhu cầu muốn thiết lập hệ thống office365 có các chức năng:

    II.         Đối tượng tham gia

    –          Xây dựng hệ thống quản lý người dùng, phần quyền user.

    –          Đồng bộ tài khoản người dùng ADDC cùng với office365 cloud.

    –          Thiết lập hệ thống đăng nhập một lần.

    1. Các nhân viên trong phòng CNTT của các tổ chức, công ty: cũng có nhu cầu học cách thiết lập hệ thống office365 cho tổ chức của mình.
    2. Có kiến thức cơ bản về Hệ điều hành Windows / Linux, hệ thống mạng Network.
    3. Kiến thức cơ bản về hệ thống ảo hóa vSphere của VMware, Virtual Box, Microsoft Hyper-V.
    4. Ưu tiên các bạn có kiến thức về hệ thống ADDC.

    III.       Yêu cầu với học viên

     

    1. Có kiến thức cơ bản về Hệ điều hành Windows / Linux, hệ thống mạng Network.
    2. Kiến thức cơ bản về hệ thống ảo hóa vSphere của VMware, Virtual Box, Microsoft Hyper-V.
    3. Ưu tiên các bạn có kiến thức về hệ thống ADDC.

    IV.      Lợi ích của việc tham gia khóa học:

    1. Học viên có thể chủ động xây dựng hệ thống thực hành LABs Office365: tạo dựng môi trường thực hành phát triển và đào tạo, thực nghiệm các hệ thống quản lý người dùng, đồng bộ hóa tài khoản người dùng với Office365 Cloud, thiết lập đăng ký tài khoản domain.
    2. Phòng/ban CNTT: được đào tạo vững chắc kiến thức nền tảng hệ thống Labs, chủ động trong việc cấu hình, xây dựng hệ thống, đăng ký và triển khai office365 cho doanh nghiệp, tổ chức của mình.

    Thông tin về lịch khai giảng tại Viện đào tạo và quản lý CNTT ROBUSTA Hà nội


    Nếu quý khách có yêu cầu chương trình học ngoài lịch khai giảng trên xin vui lòng liên hệ với Robusta

    STT

    Tên khóa học

    Ngày KG

    Giờ học

    Ngày học

    Thời lượng

    Học phí

    Giảng viên

    Các khóa đào tạo công nghệ VMware

    1

     Triển khai, quản trị hạ tầng ảo hóa với VMware vSphere 5.5

    05-05-2014 18h-21h Thứ 2-6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    2
    10-05-2014 09h-17h Thứ 7,CN 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    3
    12-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    4

    VMware vSphere: Optimize & Scale [v5.1]

    26-05-2014 09h-17h Trong tuần

    40 giờ

    Liên hệ Việt Nam

     

    5

    Ảo hóa máy trạm và ứng dụng VMware [v5.5]

     

    19-05-2014

    18h-21h

    Trong tuần

    40 giờ

    Liên hệ

    Việt Nam

    6

    09-06-2014

    18h-21h

    Thứ 2,4,6

    40 giờ

    Liên hệ

    Việt Nam

     

    7

    VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

    04-06-2014

    09h-17h

    Trong tuần

    40 giờ

    Liên hệ

    Nước ngoài

    8

    VMware vCenter Operations Manager: Analyze and Predict [V5.x]

    02-06-2014

    09h-17h

    Trong tuần

    16 giờ

    Liên hệ

    Nước ngoài

    9

    VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

    04-06-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ Liên hệ Nước ngoài

    Các khóa đào tạo Microsoft

    1

    Office365 Tổng hợp

     

    05-05-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ 06 triệu Việt Nam
    2 05-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 24 giờ 06 triệu Việt Nam
    3

     

    Manage Projects with Microsoft Project 2010

     

    12-05-2014
    18h-21h

    Thứ 2,4,6

    24 giờ 05 triệu Việt Nam
    4

    Phát triển Biztalk Server dành cho người lập trình

    12-05-2014 09-17h

    Trong tuần

    40 giờ Liên hệ Việt Nam
    5

    Quản trị Biztalk Server

    26-05-2014 09-17h

    Trong tuần

    40 giờ Liên hệ Việt Nam
    6 Phát triển Biztalk trong tích hợp ứng dụng doanh nghiệp 02-06-2014 09-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    7 02-06-2014 18h-21h Thứ 3,5,7 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    8 Thiết kế và phát triển Ứng dụng Microsoft Sharepoint 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    9 Thiết kế kiến trúc hạ tầng Microsoft Sharepoint 26-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    10

    KHOÁ ĐÀO TẠO NÂNG CAO

    ĐIỀU CHỈNH SHAREPOINT 2010 CHO HIỆU SUẤT CAO

    23-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    11 Thiết kế các giải pháp BI với  Microsoft SQL Server 09-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    Các khóa đào tạo khác
    1 Quản lý CNTT và An toàn thông tin 19-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    2 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    3 IT Management Skills – Các kỹ năng quản lý công nghệ thông tin 16-06-2014 09h- 17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
    4 ITIL – Information Technology Infrastructure Library Foundation V3 16-06-2014 18h-21h Thứ 2,4,6
    24 giờ Liên hệ Việt Nam
    5
    Thiết kế Website PHP và HTML5 bằng phương pháp sản xuất công nghiệp
    27-4-2014
    08h-12h
    Chủ nhật
    4 giờ
    01 triệu
    Việt Nam

     

    Thông tin ưu đãi:

    – Giảm giá đặc biệt cho các học viên đăng ký và thanh toán trước ngày khai giảng tối thiểu 02 tuần hoặc đăng ký nhóm 02 người trở lên.

     

    Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

    Lê Trường Sơn (Mr.) – Mobile : (+84) 0904 411 933 – Email: son.le@robusta.vn

    Lê Toàn Thắng (Mr.) – Mobile : (+84) 943 851 178 – Email: thang.le@robusta.vn

    Xin cám ơn và mong được hợp tác và hỗ trợ Quý Anh/Chị cùng đơn vị trong thời gian tới!

    Australian International School implemented Microsoft Live@edu, Saves $ 40,000 in six months.


    “Live@edu is a cloud solution which technical jobs are backed end by Microsoft engineers, therefore it reduces implementation, deployment, maintenance time as well as management time. In general, I am advanced from Live@edu…”

     

    Tho Le, Manager of Technology, Australian International School

     

    AIS is one of the international schools which invested high cost in technology applications for education. To meet the demand of email system for current teachers and students, the school will have to invest a significant cost to the Exchange Server, AD Server. After deploying Live@edu system in the first six months, the school have saved $40,000 cost. It also is improving email reliability and providing teachers a more convenient and collaborative work environment.

     

     

    Business Needs

    AIS first opened its doors in August 2006, and now have over 500 students in 3 campuses.  Since Day 1, AIS has been recognized for its focus on learning in an environment that is both friendly and supportive.  With excellent teachers and facilities in campuses that are conveniently located, safe and security, AIS has quickly become one of the top international schools in HCMC.

    The Australian International School operates from three purpose built campuses.  The well-resourced campuses are located in beautiful, secure and serene

    settings with excellent libraries, ICT suites and science labs, visual art and music studio, outdoor swimming pools, basketball courts and age appropriate playgrounds and sport fields.

    Information and Communication Technologies are integral to teaching and learning at AIS and the School continually upgrades its facilities to maintain the highest standard of ICT.

    The students are equipped with a broad variety of Information Communication Technologies (ICT) to stay abreast with the pace of change in our world.  ICT learning is not separate from traditional areas of

    image

    Customer: Australian International School

    Website: http://www.aisvietnam.com

    Customer Size: 100 employees

    Country or Region: Vietnam

    Industry: Education–K-12

     

    Customer Profile

    The Australian International School, located at southwest Ho Chi Minh City, The AIS has over 500 students in 3 campuses.

     

    Software and Services

    ·    Services

       Microsoft Live@edu

       Microsoft Office Live

       Microsoft SSO Kit for SharePoint2010

       Microsoft Office Outlook Live

       Microsoft Forefront Online

       Windows Live SkyDrive

    For more information about other Microsoft customer successes, please visit: http://www.microsoft.com/casestudies

     

    learning, but embedded throughout the curriculum. Students engage in music compositions and use traditional and digital animation editing software; web design and construction; wikis; mathematics software; data probes and analysis software alongside the usual Office suite. They are encouraged to be creative with digital presentation and to stand out from the crowd, which will prepare them for a future where competition in this field will be high.

    The School offers a web based learning platform.  The AIS Community Portal allows the whole school community to log in and engage with student learning and school activities globally with internet connection.  In this way ICT provides learning experiences when and where they are needed and allows students to progress at their own pace.

     

    Solution

    When starting in Vietnam, AIS has focused on developing Information technology to use and support learning system. Base on Microsoft platform, apply Exchange Server 2010 to manage Email and synchronize database of students, faculties, staffs

    From March 2012, AIS began attending to Microsoft Live@edu program, setting up Outlook Live and SharePoint services. Now email system has about 520 student accounts and 100 staff accounts which used like one of main application for learning and teaching.

    At AIS, SharePoint and Live@edu are working together; SharePoint provides not only a central place to store information, processes but also an environment where staffs can co-works in an effective way. Live@edu gives a reliable way to communicate as well as receive alerts from SharePoint via email. SharePoint together

    with Live@edu open a new professional working method in organization.

    After nearly 6 monthly using Live@edu, AIS are generally happy with this solution as well as partner’s support (Nova Technologies).

     

    Objectives:

    1. SharePoint deployment objectives for students, lecturers, parent.
    The main objective of deploying SharePoint is to create a central point for documentation as well as a place to facilitate collaboration.
    2. Objective deployed Live@edu
    The initial goal when implementing Live@edu is to provide a reliable, stable and cost-effective email solution
    3. Single Sign On
    Upgrade to new version which easily integrate with many other systems such as SSO SharePoint Portal.
    Ready for integrating other solutions like SharePoint LMS E-learning, Moodle, Lync Online, Web Office Apps via Skype.

    Benefits

    By implementing Live@edu, Australian International School is enjoying more reliable email communications, saving significant costs, and giving teachers and staff a work environment that is more convenient and collaborative.

     

    Enhanced Reliability

    Since the beginning, AIS have noticed reliability improvements from having replaced the AIS’s onsite email infrastructure with Outlook Live.

    Live@edu is a cloud solution which technical jobs are backed end by Microsoft engineers, therefore it reduces implement, deployment, maintenance time as well as management time. In general, I am advanced from Live@edu.” Tho le says’ 

    Impressive Cost Savings

    Yearly savings come from avoiding the licensing costs of email anti-virus and anti-spam software, and the bonus savings in the first year come from avoiding a server hardware replacement.

     

    With the savings enabled by moving to Live@edu, AIS are able to preserve other IT initiatives that had been considered for cancellation—such as a web-based video archive that is popular with teachers and students alike.

     

    Great Collaboration

    With SkyDrive enabling document creation and storage to move to the cloud, teachers and staff enjoy not only more convenience but also more collaboration. Teachers are working on lesson plans and class presentations from home or elsewhere, without having to remember to back up files to a portable drive and carry it around with them, Teachers also are using the cloud for sharing photo- and video-based materials and eventually will use it for collaborating on a common curriculum.

     

    The advice AIS would give another school evaluating Live@edu is encourage them to use Live@edu. Moreover, Live@edu is going to be upgraded into office 365 which even provides more great features such as Lync, SharePoint online.

         

    This case study is for informational purposes only. MICROSOFT MAKES NO WARRANTIES, EXPRESS OR IMPLIED, IN THIS SUMMARY.

     

    Document edited October 2012

    image

    Cách cấu hình MS Excel 20xx ứng dụng trên Web App


    Trong quá trình coding các ứng dụng App trên nền Web service làm tính năng Export ra Excel tôi phát hiện lỗi sau:

    1. Microsoft Office Excel cannot access the file ‘c:\inetpub\wwwroot\Timesheet\App_Data\Template.xlsx’

    2. Nếu dùng hàm test để kiểm tra lỗi: test3.aspx (code behind test3.aspx.vb)

    ======Test3.aspx code ========

    Imports Microsoft.Office.Interop.Excel
    Imports System.IO
    Imports System.Linq
    Imports SystemFrameWork

    Partial Class Test3
    Inherits System.Web.UI.Page

    Protected Sub btnTest_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnTest.Click
    Dim strFile As String

    strFile = SystemFrameWork.SystemConfig.AppRoot() + “App_Data\Template.xlsx”
    Me.labMess.Text = strFile
    If OpenExcel(strFile) Then
    CloseExcel()
    Me.labMess.Text = “OK OK”
    End If

    End Sub
    Protected Sub Button1_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Button1.Click
    ‘Me.labMess.Text = “OK OK”

    ‘Dim fileName As String = SystemConfig.AppRoot + “\Template.xlsx”

    ‘Try
    ‘ Dim openExcel As New SMCOpenXML.OpenExcel
    ‘ Me.labMess.Text = openExcel.Open(fileName)

    ‘Catch ex As Exception
    ‘ Me.labMess.Text = ex.Message
    ‘End Try
    ‘Dim objDatabase As New DataAccess.Database

    ‘Dim strSQL As String

    ‘strSQL = txtSQL.Text.Trim ‘ “ALTER TABLE dbo.CongVan ADD TamDung int NULL”

    ‘If objDatabase.ExecuteSQL(strSQL) Then
    ‘ Me.labMess.Text = “OK”
    ‘Else
    ‘ Me.labMess.Text = objDatabase.GetException.Message
    ‘End If
    End Sub
    Protected mxlApp As Excel.Application
    Protected mxlWorkBook As Excel.Workbook
    Protected mxlWorkSheet As Excel.Worksheet
    Protected mxlWorkSheetTemp As Excel.Worksheet

    Protected _OutputPath As String
    Protected _OutputFileName As String
    Protected _OutputFile As String ‘ Full Name = Path & FileName

    Protected _TemplatePath As String
    Protected _TemplateFileName As String
    Protected _TemplateFile As String ‘ Full Name = Path & FileName

    Protected _LogFile As String

    Public Sub writeLog(ByVal logMess As String, ByVal logContent As String)

    ‘If (String.IsNullOrEmpty(_LogFile)) Then
    ‘ Exit Sub
    ‘End If

    Dim strFileName As String = String.Empty
    Dim strLogString As String = String.Empty
    ‘get filename
    strFileName = _LogFile
    strLogString = vbCrLf
    strLogString += “==== ” + Date.Now.ToShortDateString + ” ” + Date.Now.ToShortTimeString + ” ===<br />” + vbCrLf
    strLogString += logMess + “<br/>” + vbCrLf
    strLogString += logContent + “<br/>” + vbCrLf
    strLogString += “=======================================================”

    Me.labMess.Text += “<br/>” + strLogString

    Exit Sub

    ‘Try
    ‘ Dim charset = System.Text.Encoding.GetEncoding(“UTF-8”)
    ‘ If Not File.Exists(strFileName) Then
    ‘ Dim oFile As FileStream
    ‘ oFile = File.Create(strFileName)
    ‘ Dim oReader As StreamWriter = New StreamWriter(oFile, charset)
    ‘ oReader.WriteLine(strLogString)
    ‘ oReader.Close()
    ‘ oFile.Close()
    ‘ Else
    ‘ ‘ Append text in file when file exitsed
    ‘ Dim oFile1 As FileStream = New FileStream(strFileName, FileMode.Open, FileAccess.Read, FileShare.Read)
    ‘ If oFile1.Length > 1048576 Then
    ‘ oFile1.Close()
    ‘ File.Delete(strFileName)
    ‘ Else
    ‘ oFile1.Close()
    ‘ End If
    ‘ Dim oReader As StreamWriter = New StreamWriter(strFileName, True, charset)
    ‘ oReader.WriteLine(strLogString)
    ‘ oReader.Close()
    ‘ End If
    ‘Catch ex As Exception
    ‘End Try
    End Sub

    Public Property LogFile() As String
    Get
    Return _LogFile
    End Get
    Set(ByVal value As String)
    _LogFile = value
    End Set
    End Property

    Public Property OutputPath() As String
    Get
    Return _OutputPath
    End Get
    Set(ByVal value As String)
    If value.EndsWith(“\”) Then
    _OutputPath = value
    Else
    _OutputPath = value + “\”
    End If

    End Set
    End Property

    Public Property OutputFileName() As String
    Get
    Return _OutputFileName
    End Get
    Set(ByVal value As String)
    _OutputFileName = value
    End Set
    End Property

    Public ReadOnly Property OutputFile() As String
    Get
    Return _OutputPath + _OutputFileName
    End Get
    End Property

    Public Property TemplatePath() As String
    Get
    Return _TemplatePath
    End Get
    Set(ByVal value As String)
    If value.EndsWith(“\”) Then
    _TemplatePath = value
    Else
    _TemplatePath = value + “\”
    End If

    End Set
    End Property

    Public Property TemplateFileName() As String
    Get
    Return _TemplateFileName
    End Get
    Set(ByVal value As String)
    _TemplateFileName = value
    End Set
    End Property

    Public ReadOnly Property TemplateFile() As String
    Get
    Return _TemplatePath + _TemplateFileName
    End Get
    End Property

    Public Function TemplateExist() As Boolean
    Return SMCLib.SMCFile.FileExist(TemplateFile)
    End Function

    Public Function CopyTemplate() As Boolean
    Return SMCLib.SMCFile.CopyFile(TemplateFile, OutputFile, True)
    End Function

    Protected Function OpenExcel(ByVal strFileName As String) As Boolean
    Try
    ‘Start a new workbook in Excel
    mxlApp = New Excel.Application ‘CreateObject(“Excel.Application”)
    writeLog(“OpenExcel – FileName:”, “New Excel.Application”)
    mxlApp.UserControl = True
    Dim oldCI As System.Globalization.CultureInfo = _
    System.Threading.Thread.CurrentThread.CurrentCulture
    System.Threading.Thread.CurrentThread.CurrentCulture = _
    New System.Globalization.CultureInfo(“en-US”)
    mxlApp.Workbooks.Add()
    ‘add end
    writeLog(“OpenExcel – FileName:”, strFileName)
    mxlWorkBook = mxlApp.Workbooks.Open(strFileName)
    mxlWorkSheet = mxlWorkBook.Worksheets(1)
    mxlWorkSheetTemp = mxlWorkBook.Worksheets(1)
    mxlApp.DisplayAlerts = False
    Return True
    Catch ex As Exception
    If Not mxlWorkBook Is Nothing Then
    mxlWorkBook.Close()
    End If
    mxlApp.Quit()
    mxlApp = Nothing
    writeLog(ex.Message, ex.StackTrace)
    Return False
    Finally
    End Try
    End Function

    Protected Sub CloseExcel()
    Try
    mxlWorkSheet = Nothing
    mxlWorkSheetTemp = Nothing
    If Not mxlWorkBook Is Nothing Then
    mxlWorkBook.Close()
    End If
    mxlApp.Quit()
    mxlWorkBook = Nothing
    mxlApp = Nothing
    GC.Collect()
    Catch ex As Exception
    Throw ex
    Finally
    End Try
    End Sub

    Protected Sub Page_Load(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles Me.Load
    Me.labMess.Text = “Click button for testing Excel Automation”
    Me.labMess.Text += vbCrLf + “(mxlApp = New Excel.Application)”
    End Sub
    End Class

    ==============

    Màn lỗi xuất hiện:

    Microsoft Office Excel cannot access the file ‘c:\inetpub\wwwroot\Timesheet\App_Data\Template.xlsx’. There are several possible reasons:

    • The file name or path does not exist.
    • The file is being used by another program.
    • The workbook you are trying to save has the same name as a currently open workbook.
    at Excel.Workbooks.Open(String Filename, Object UpdateLinks, Object ReadOnly, Object Format, Object Password, Object WriteResPassword, Object IgnoreReadOnlyRecommended, Object Origin, Object Delimiter, Object Editable, Object Notify, Object Converter, Object AddToMru, Object Local, Object CorruptLoad)
    at ExcelLib.ExcelBase.OpenExcel(String strFileName)

    Cách giải quyết lỗi:

    1. Create directory “C:\Windows\SysWOW64\config\systemprofile\Desktop ” (for 64 bit Windows) or “C:\Windows\System32\config\systemprofile\Desktop ” (for 32 bit Windows)
    2. Set Full control permissions for directory Desktop (for example in Win7 & IIS 7 & DefaultAppPool set permissions for user “IIS AppPool\DefaultAppPool”)
    3. Thêm cấu hình DCOM cho Microsoft Excel được phép chạy cùng Application Pool trên nền Web Service:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

     

    Bây giờ chúng ta chạy lại địa chỉ web dẫn đến file test3.aspx nếu đã sửa xong

    test3aspx

    Khi nâng cấp lên Office365 hệ thống bên Trường Đại học gặp lỗi bị trả lại mail “Delivery is delayed to these recipients or groups:”


    1 Bạn Quản trị tại Trường ĐH vùng nêu câu hỏi:

    Như đã trao đổi qua điện thoại với anh khi nâng cấp lên office365 hệ thống bên em gặp lỗi bị trả lại mail “Delivery is delayed to these recipients or groups:” .

    Nhờ anh coi giúp và đưa ra hướng xử lý dùm bên em. Em cảm ơn

    Trân trọng.

     

    Trả lời:

    Chào Bạn,

    1. Mình đã xem phần cấu hình DNS ở phần quản lý tên miền mà bạn gửi và trên http://Portal.microsoftonline.com   đều đúng.

    DNS records 1

    checking upload recorddns record2

     

    Lỗi này mình cũng gặp phải khi xoá / thay hẳn cấu hình MX, và CNAME cũ.

    Mình đã kiểm tra bên các Trường khác khi nâng cấp, họ vẫn giữa nguyên các bản ghi cũ, chỉ thêm bản ghi mới như Trung làm thì chạy ổn định.

    Vậy, bạn thêm lại giúp mình trong máy chủ DNS đang quản lý tên miền các bản ghi MX và CNAME cũ nhé

    ví dụ:

    1. CNAME: f3feeecccf8985 Host: mail.outlook.com

    2. MX @ Host: f3feeecccf8985.mail.outlook.com Priority: 5

    3. MX @ Host: f3feeecccf8985.msv1.invalid Priority: 10

    P.S :Các bản ghi mới thêm đều đúng không phải xoá / sửa gì cả (chỉ thêm bản ghi cũ trước khi nâng cấp lên Office 365).

    2. Nếu Bạn đang kiểm soát DNS thì cũng nên thêm bản ghi để dùng Lync Conferencing ( dùng làm truyền hình, họp, học, hội thảo quan mạng Trực tuyến)

    Ví dụ sau đây, mình quản lý tên miền cloud.edu.vn cung cấp bởi matbao.vn, sẽ phải cấu hình Lync (theo các ô đánh dấu đỏ) khai báo thêm các thông số sau

     

    Lync

    Cách cấu hình SMTP Relay trên máy chủ IIS–Windows 2008 kết nối Exchange Online của Office 365


    Cấu hình SMTP Relay trên máy chủ IIS 7, 7.5 Windows Server 2008

    Contents

    1. Mở IIS 7. 1

    2. Kích hoạt SMTP Server trên máy chủ Windows 2008. 2

    3. Cấu hình SMTP trên IIS 6. 3

    4. Kiểm tra chạy cấu hình SMTP trên IIS 6. 9

    5. Cấu hình Mail trên SharePoint Administrator Center. 10

    1. Mở IIS 7

    clip_image002

    2. Kích hoạt SMTP Server trên máy chủ Windows 2008

    clip_image004

    3. Cấu hình SMTP trên IIS 6

    clip_image006

    clip_image008

    clip_image010clip_image012

    clip_image014

    clip_image016clip_image018clip_image019clip_image021

    Cách xác định địa chỉ máy chủ Exchange Online bằng lệnh CMD như sau:

    clip_image023

    Ví dụ: địa chỉ mail.cloud.edu.vn là địa chỉ bạn đã khai subdomain / DNS của webmail theo nhà cung cấp dịch vụ quản lý tên miền

    Kết quả trả về là màn thông báo kết nối thành công mã 220

    clip_image025

    Cuối cùng, mở Start\Control Panel\Services kiểm tra dịch vụ SMTP đã started.

    clip_image027

    4. Kiểm tra chạy cấu hình SMTP trên IIS 6

    Tạo 1 file có tên mail.txt, có nội dung sau:

    From:<thang.le@hotmail.com>

    To:<youremail@your_domain_office365.edu.vn>

    Subject: Test mail from IIS Server via SMTP Relay Office 365

    Body:

    Mail Content to send SMTP Relay.

    ^

    Hãy copy file này vào thư mục c:\inetpub\mailroot\pickup\

    clip_image029

    Nếu hệ thống chạy tốt, cấu hình SMTP trong IIS đúng, file đó sẽ tự động chuyển sang thư mục Queu và Send, bạn có thể kiểm tra log của IIS 6 hoặc trên hòm thư bạn đã gửi trong mục To:<> của nội dung file mail.txt.

    5. Cấu hình Mail trên SharePoint Administrator Center

    clip_image031

    Cách ngừng kích hoạt hoặc tắt chế độ SSO giữa ADFS 2 và Office 365


    How to convert a federated domain back to a managed domain:

    Use PowerShell with the Microsoft Online Services Identity Federation Management Tool

    Log on to the Identity Federation Management Tool by using your administrator credentials. To do this run the following commands:

    $cred=Get-Credential [Enter your Microsoft Online Services administrator account]

    Set-MSOLContextCredential -MSOLAdminCredential $cred

    Use the Identity Federation Management Tool to convert the federated domain to a managed domain. To do this, run the following command:

    Convert-MSOLDomainToStandard –DomainName contoso.com -SkipUserConversion $false -PasswordFile c:\setup\userpass.txt

    **This command removes the Rely Party Trust information from the Microsoft Federation Gateway and the on-premises Active Directory Federation Services (AD FS) 2.0 Federation Service.

    **For the -DomainName parameter, replace “contoso.com” with your Microsoft Online Services domain name.

    **The -PasswordFile parameter indicates the path of the text file that contains the newly created temporary password of each formerly-federated user’s account.

    Turn-off_disable_SSO-office365

     

    Chú ý: sau khi chạy lệnh  Convert-MSOLDomainToStandard –DomainName contoso.com -SkipUserConversion $false -PasswordFile c:\setup\userpass.txt

    Cùng thư mục này sẽ xuất hiện 1 file userpass sẽ chứa toàn bộ các users của cùng domain bị ngắt SSO và mật khẩu bị reset mới hoàn toàn, Admin sẽ phải gửi thông báo mật khẩu bị reset cho từng cá nhân sau khi dừng SSO.

    %d bloggers like this: