Category Archives: Microsoft SQL Server 2008 R2

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

Advertisements

Làm thế nào có thể thay đổi tên miền trong tổ chức doanh nghiệp trên Windows Server 2012?


Bài toán đặt ra:

Hệ thống domain của tổ chức Doanh nghiệp thông thường được tạo theo cấu trúc nội bộ, không liên quan tới hệ thống dịch vụ trên Internet. Nhưng vì một số lý do rất cơ bản, tổ chức doanh nghiệp lớn, nằm dải khắp các quốc gia khác nhau.

Khi dùng chung cấu trúc và tên 1 domain,

Ví dụ:  Robusta.org , các đơn vị, tổ chức thành viên sẽ dùng lại đúng domain này cho hệ thống nội bộ tại quốc gia thành viên, đây là cách truyền thống, đơn giản, tiết kiệm thời gian.

Robusta_Org_old

Sau khi xây dựng các hạ tầng mới tài chi nhánh hoặc các tổ chức doanh nghiệp tại các quốc gia thành viên như: Ảo hóa VMware vCenter, Private Cloud…

Các chi nhánh và tổ chức danh nghiệp thành viên sẽ nảy sinh vấn đề mới đó là:

  1. Không thể copy sao chép giống y nguyên domain name của Head quarter do vấn đề conflic về tên miền, quản lý tên miền khi các chi nhánh có nhu cầu Public các dịch vụ Web Portal, Intranet, Private Cloud, Mobile Application cần có chữ ký số thuê của các hãng Cert Sign, Godaddy…
  2. Tên miền quản lý do Head quarter quản lý do vậy, khi đăng ký SSL/TLS sẽ phải do Admin IT của Head quarter control rất mất thời gian hoặc không chủ động điều khiển được từ phía chi nhánh, tổ chức thành viên.
  3. Các chi nhánh, tổ chức thành viên khi có đầu tư hạ tầng thường sẽ có các cơ cấu nhân sự, quản lý tài nguyên chủ động, độc lập thậm chí cấu trúc kỹ thuật CNTT khác đi so với cấu trúc ở trên:

 

Robusta_Org_new

Theo như mô hình trên đây thì chúng ta sẽ:

– Dễ dàng quản lý từng domain name cho các chi nhánh hoặc tổ chức doanh nghiệp thành viên mà không bị phụ thuộc vào việc xét duyệt

đợi điều khiển từ phía Head quarter mỗi lần có phát sinh từ đơn vị chi nhánh.

– Chủ động quản lý các tên miền, máy chủ, máy trạm, tài khoản người dùng, phân nhóm và đặc biệt là các dịch vụ SSL/TLS đăng ký để public intranet/extranet/internet.

 

Các phương án thay đổi:

1. Phương án 1: Xóa Domain tại các chi nhánh hoặc tổ chức Doanh nghiệp thành viên  ( demote AD-DC, sau đó restart và dcpromo lại AD-DC với tên mới)

  • Phương án này đơn giản lặp lại các bước đã làm, mất thời gian làm lại, nhưng có thể sẽ không phù hợp với các máy chủ dịch vụ đã cài và đang vận hành như: UC Voice Lync Conferencing, Exchange Server 2013 on-primise, MS SQL server enterprise, MS SharePoint farm, MS BizTalk Server Enterprise…
  • Do tất cả các máy chủ trên được cài, cấu hình trên nền tảng Windows Authentication, cần Join Domain với tên domain chuẩn ban đầu có sẵn. Nếu hủy domain hiện thời sẽ dẫn tới mất Windows Authentication và WFC Platform cho phép các máy chủ dịch vụ chạy.
  • Phương án này có thể gây sự cố không dùng lại được do các dịch vụ, cấu hình của những ứng dụng phức tạp, ứng dụng đã cấu hình theo tên miền cũ không tương thích, không phù hợp với cấu hình mới.

2. Phương án 2: Thay đổi tên miền (rename domain, sau đó join domain lại ở các máy chủ, máy trạm)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 28 bước thay đổi tên miền và join lại cho các máy trong tên miền của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất thời gian join domain lại các máy chủ dịch vụ, máy trạm với tên miền và tài khoản join domain admin mới.

– Phương án này sẽ không phải cấu hình lại toàn bộ các ứng dụng dịch vụ đang có, chỉ lưu ý các thông số của các trường hợp sau:

1. UC Server sẽ phải kiểm tra lại các tài khoản login dịch vụ theo kiểu UPN@domain và sau đó kiểm tra dịch vụ có dùng account domain\username.

Chứng chỉ CTL sẽ phải xóa bớt chứng chỉ gốc hoặc renew lại chứng thư số mới

2. MS SQL Server enterprise phải cấu hình quyền access login server và có thể cả quyền DB Admin theo dạng Mixed mode (cho phép account SQL Local “sa”) được phép truy cập MS SQL

khi gặp sự cố về Domain Controller hoặc thay đổi Domain name dẫn tới các account của domain name cũ điều khiển được MS SQL Server…

3. MS Exchange server sẽ phải chạy lại Exchange Configuration Wizard để re-buil lại cấu hình domain mới cho Mail Server re-configure

4. MS SharePoint server sẻ phải chạy lại SharePoint Server Configuration Wizard để re-buil Farm Server và một số cấu hình khác.

5. Phải backup các GPO của máy chủ AD-DC trước khi rename domain

 

3. Phương án 3: Không thay đổi tên miền, chỉ thêm các bí danh cho tên miền trên DNS Server (thêm các DNS Zone, bản ghi A (Host), CNAME, PTR, TXT, SRV)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 3 bước thay đổi các thông số tên máy chủ dịch vụ, mapping IP nội bộ các máy của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất ít thời gian kiểm tra máy trạm , máy chủ dịch vụ từ ngoài truy cập và hệ thống nội bộ để xác định các hạng mục có chạy ổn định hay không ?

– Phương án này có thể không phù hợp với toàn bộ hạ tầng ứng dụng của chi nhánh khi có nhiều chuẩn HĐH khác nhau, nhiều chuẩn kết nối dữ liệu người dùng khác nhau, ứng dụng đã fix code gọi LDAP/ADFS…

– Phương án này chỉ phù hợp với hạ tầng đã hoặc đang triển khai Private Cloud, giúp các các web portal intranet, các ứng dụng Windows Form… có thể kết nối và truy cập qua Internet bằng các trình duyệt web HTML5 smartphone, mobile device mà không cần thiết lập VPN kết nối Site – to – site.

 

Tóm lại, phương án 2 là hợp lý nhất.

 

Chi tiết các bước, các bạn nên tham khảo:

Các bước thay đổi tên miềnhttps://mizitechinfo.wordpress.com/2013/06/10/simple-guide-how-to-rename-domain-name-in-windows-server-2012/ 

Tham khảo các ghi chú về kỹ thuật thay đổi tên miền: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc738208(v=ws.10).aspx

Tham khảo support tình huống đăng ký lại chữ ký số mới cho UC: http://support.microsoft.com/kb/2464556/ 

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho IIS8, IIS8.5:  https://www.digicert.com/ssl-support/ssl-host-headers-iis-8.htm

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho Exchange 2013: http://exchangeserverpro.com/exchange-server-2013-ssl-certificates/

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

SharePoint nâng cao: Phần 5 – Cấu hình hệ thống báo cáo động và dịch vụ báo cáo trên SharePoint 2010


1.  Cấu hình hệ thống Báo cáo Report Services:

image

 

2. Download phần mềm Microsoft® SQL Server® 2008 R2 Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint® Technologies 2010

Link download: http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=622

Bấm click đúp vào rsSharePoint để chạy.

image

 

3. Các bước cài Reporting Services Add-in for SharePoint 2010

image

 

image

 

image

 

image

 

4. Kiểm tra tình trạng hoạt động của Report Services:

image

 

Chúc các bạn thành công !

Kết thúc phần 5 – các bạn sẽ dựng được toàn bộ hệ thống Report service tích hợp từ MS SQL Server 2008 R2 sang với giao diện, webpart và Report Design thiết kế báo cáo động trên web (một phần nền tảng công cụ hỗ trợ phát triển Business Intelligent – B).

Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo – SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 1– Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu


Tôi xin chia sẻ cách:

  1. Cấu hình chức năng lưu trữ các files hình ảnh, âm thanh, video, văn bản ở ổ đĩa cứng của SQL Server 2008 R2 với SharePoint 2010.

image

Cấu hình RBS and Blobs Caching dùng cho SQL Server 2008 R2 và SharePoint 2010

 

2. Kết hợp hệ thống giải pháp ảo hóa hạ tầng và triển khai trên VMware vSphere 5.5

image

 

Mục đích: khi áp dụng công nghệ RBS chúng ta sẽ có thể hỗ trợ SharePoint 2010 lưu trữ được nhiều loại dữ liệu Media: video|mp3|audio|jpg|pnd|documents

thành dạng file và trên 1 thư mục độc lập giúp giảm tải việc lưu trữ dữ liệu trực tiếp trên MS SQL  (bản thân SharePoint 2010 có hạn chế kích thước Site collection DB: 300Gb ).

 

Trước tiên chúng ta xem một file pptx được thêm vào phần chia sẻ của SharePoint 2010:

image

và kết quả được lưu trữ trong ổ đĩa cứng của SQL server 2008 R2, với chức năng lưu trữ ngoài đối với các file dạng binary .

image

 

Các bước thực hiện:

Có 22 bước sau để cấu hình RBS cho SQL Server 2008 R2 và sau đó cấu hình SharePoint 2010 để có thể chạy với chức năng RBS.

Trên máy chủ SQL Database

Bước 1. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> Cofiguration Tools -> SQL Server Configuration Manager

image

Bước 2. Click vào Properties của dịch vụ trong mục SQL Server

image

Bước 3. bấm kích hoạt FileStream và thiết đặt các thông số liên quan của nó trên một dịch vụ của SQL Server 2008

image

Bước 4. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> SQL Server Management Studio

image

Bước 5. Kết nối máy chủ SQL Server

image

Bước 6. Chọn DB content của SharePoint 2010 cần cấu hình tách File ra khỏi DB bằng RBS

– Xem thông tin xác định tên database của một ứng dụng web application

Mở SharePoint Center Administrator > Site Collection List

image

– Mở cửa sổ truy vấn cho dịch vụ

image

Bước 7. Chạy thực thi lệnh sp_configure

image

EXEC sp_configure filestream_access_level, 2
RECONFIGURE

Tham khảo link hướng dẫn: Enable FileStream of SQL Server 2008

Bước 8. Mở của sổ truy vấn cho chính data content SharePoint tiếp theo

Chạy lệnh với sys.symmetric_keys 

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select * from sys.symmetric_keys where name = N’##MS_DatabaseMasterKey##’)create master key encryption by password = N’Master Key Password RBS4SQL@SPS!

 

Bước 9. Thực thi lệnh với bảng biểu sysfilegroups

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select groupname from sysfilegroups where groupname=N’RBSFilestreamProvider’)alter database [WSS_Content_w]
add filegroup RBSFilestreamProvider contains filestream

 

Bước 10. Chạy lệnh thêm địa chỉ nơi chứa RBSFileStream

image

use [WSS_Content_w]
alter database [WSS_Content_w] add file (name = RBSFilestreamFile, filename = ‘e:\Blob’) to filegroup RBSFilestreamProvider

 

Bước 11.  Sau khi chạy lệnh RBSFileStream

image

 

Bước 12. Download bộ cài RBS cho SQL server 2008 R2 x64

Click download x64

image

Bước 13. Chạy RBSx64 bằng quyền Run As Administrator trên máy chủ SQL Server 2008 R2

image

(Chọn phần mềm RBSx64.msi, bấm giữ phím “Shift” và bấm chuột phải)

image

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Sau các bước cài RBS cho máy chủ SQL Server 2008 R2 nói trên, cần kiểm tra dữ liệu

image

hoặc dùng lệnh query trên SQL

image

 

Bước 14. Chuyển sang cấu hình RBS trên máy chủ SharePoint Farm

Dùng CMD chạy với quyền Run As Administrator

image

 

Chạy lệnh msiexec:

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBSx64.msi TRUSTSERVERCERTIFICATE=true FILEGROUP=PRIMARY DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-     ” FILESTREAMFILEGROUP=RBSFilestreamProvider FILESTREAMSTORENAME=FilestreamProvider_1

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 15. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Kết quả thiết đặt trong file rbs_install_log

Bước 16. Chuyển sang các máy chủ SharePoint Join Farm “JFarm” và máy chủ Application Server “AppSRV”

thực hiện tương tự bước dưới đây

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBS_X64.msi DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-    ” ADDLOCAL=”Client,Docs,Maintainer,ServerScript,FilestreamClient,FilestreamServer”

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 17. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Bước 18. Quay trở lại máy chủ SharePoint Farm để Cấu hình

Mở Power Shell của SharePoint 2010

image

 

Nhập lệnh sau để chạy trên SharePoint 2010 PowerShell:

image

$cdb = Get-SPContentDatabase “WSS_Content_w”

$rbss = $cdb.RemoteBlobStorageSettings
$rbss.Installed()
$rbss.Enable()
$rbss.SetActiveProviderName($rbss.GetProviderNames()[0])
$rbss

 

image

Kết quả sau khi chạy SharePoint 2010 Shell

Bước 19. Chúng ta có thể thêm các lệnh khác liên quan tới giới hạn sử dụng RBS trên SharePoint 2010:

Nhập lệnh giới hạn kích thước ghi ra thư mục e:\Blob

Mở SharePoint 2010 PowerShell trên máy chủ SharePoint Farm:

image

Lưu ý: kích thước MinimumBlobStorageSize tính theo Kb

$rbss.MinimumBlobStorageSize=1048576  ( ~ 1Mb)

 

Bước 20. Bây giờ ta có thể kiểm thử việc:

– Upload các file tài liệu, Video, Audio có kích thước trên 1Mb lên SharePoint Web

và mở thư mục e:\Blob  trên máy chủ SQL Server để kiểm tra cácc file được lưu.

image

 

 

Chúc các bạn thành công trong phần cài, cấu hình RBS

 

Kết thúc phần 1 – Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu.

Mời các bạn đón đọc tiếp Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010.

Kinh nghiệm triển khai e-Manifest Hải quan Việt nam và Thế giới


Hệ thống E-Manifest của Hải quan Việt Nam thành công nhờ những yếu tố công nghệ kỹ thuật gì ? Câu trả lời đến từ những con người làm trực tiếp xây dựng và triển khai Chương trình này – Người trong cuộc.

Hệ thống E-Manifest

Thực hiện quy định tại Quyết định Số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, tính đến thời điểm tháng 8/2013, Hệ thống E-Manifest đã được triển khai tại các 09 Cục Hải quan gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và Cần Thơ.

Hệ thống E-Manifest là hệ thống “Tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh” dành cho người khai hải quan là các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, địa chỉ e-manifest.customs.gov.vn.

Hệ thống E-Manifest đã triển khai tới 37 hãng tàu, 198 đại lý hãng tàu, 969 công ty giao nhận, hơn 90% hồ sơ tàu tại TP Hồ Chí Minh thực hiện theo phương thức điện tử.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.

Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh

Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành bản hướng dẫn thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.

II. HÌNH THỨC KHAI BÁO:

Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức:

1. Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, địa chỉ e-manifest.customs.gov.vn.

2. Theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố:

a. Cách thứ nhất: Tải về file mẫu định dạng Microsoft Excel, nhập dữ liệu và gửi lên hệ thống. Để tải về file mẫu, bấm vào đây.

b. Cách thứ hai: Riêng đối với Bản khai hàng hóa (Mẫu 01), doanh nghiệp có thể tự xây dựng phần mềm có chức năng kết xuất Bản khai hàng hóa ra file EDI và gửi lên hệ thống. Phần mềm phải tuân thủ theo chuẩn UN/EDIFACT CUSCAR D98B, chuẩn dữ liệu này cũng tương thích với Hệ thống VNACCS/VCIS.

– Để tải về chuẩn dữ liệu UN/EDIFACT CUSCAR D98B, bấm vào đây.

– Để tải về file EDI mẫu, bấm vào đây.

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Hướng dẫn sử dụng Hệ thống E-Manifest.

– Bổ sung: Hướng dẫn gán quyền khai bổ sung cho hãng tàu.

– Bổ sung: Hướng dẫn khai báo dữ liệu vận đơn gom hàng (House bill of lading).

IV. TỔNG HỢP CÁC VƯỚNG MẮC:

Bảng tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện

 

 

Đưa hệ thống e-Manifest đến toàn bộ các Cục Hải quan có cảng biển năm 2013

 

Hệ thống e-Manifest là hệ thống tập trung tại Tổng cục Hải quan; các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan khai thác, sử dụng chương trình theo chức năng nghiệp vụ được phân quyền trên hệ thống, được thực hiện theo quy trình nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục Hải quan. Hiện nay hệ thống e-Manifest đang được triển khai thí điểm tại các Cục hải quan Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Cảng Cát Lái- TP.HCM – Nguồn Báo Hải quan online

 

Thực trạng

Việc phổ biến, tuyên truyền nội dung về cơ sở pháp lý khi thực hiện thí điểm e-Manifest đã được phổ biến rộng rãi tại các buổi hội thảo, các buổi tập huấn cho cán bộ công chức hải quan tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Việc tiếp thu, đánh giá, góp ý các nội dung còn thiếu sót, chưa phù hợp với thực tế đã được cán bộ, công chức các đơn vị thực hiện với tinh thần trách nhiệm, thái độ và ý thức xây dựng cao.

Ngoài ra, Tổng cục Hải quan tổ chức giới thiệu, phổ biến chi tiết và hướng dẫn đầy đủ các nội dung tại các văn bản pháp lý đối với việc triển khai thí điểm e-Manifest cho các đại lý hãng tàu tham gia thí điểm. Tuy nhiên, vẫn còn một số hãng tàu ngại nghiên cứu và chưa am hiểu các văn bản pháp lý để thực hiện.

Trên cơ sở đánh giá công tác thực hiện thí điểm thực hiện E-Manifest giai đoạn I của các Cục Hải quan, ngành Hải quan đã đưa ra 2 tồn tại cần khắc phục trong giai đoạn II: cơ cấu tổ chức và dữ liệu điện tử.

Mục tiêu, kế hoạch triển khai mở rộng giai đoạn II – năm 2013

Về mục tiêu, trong năm 2013, ngành Hải quan sẽ triển khai đến toàn bộ 100% các Hãng tàu/ Đại lý hãng tàu tại Việt Nam, đưa hệ thống e-Manifest đến toàn bộ các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cảng biển để thực hiện tiếp nhận dữ liệu và thông quan điện tử cho tàu biển. Dự kiến, quý II/2013 sẽ tiến tới triển khai cho các hãng giao nhận. Xây dựng chế tài thực hiện bằng văn bản pháp lý bắt buộc đối với các Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/các công ty giao nhận thực hiện e-Manifest và chế tài xử phạt.

Để đạt được mục tiêu đó, ngành thống nhất tổ chức bộ máy Đội thủ tục tàu tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển để quy định chung cho toàn ngành; Tiếp tục triển khai song song phương án vừa tiếp nhận bản giấy theo quy định hiện hành và tiếp nhận dữ liệu điện tử cho đến khi hệ thống hoàn thiện; Triển khai việc chia sẻ thông tin hệ thống e-Manfest cho các cơ quan liên quan tại cảng để sử dụng; Thực hiện triển khai mở rộng tại các cảng biển thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa và thành phố Cần Thơ.

Đến thời điểm cuối năm 2012, Tổng cục Hải quan đã từng bước cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm cải cách, phát triển hiện đại hóa thủ tục hải quan điện tử bằng việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý và xây dựng phần mềm hệ thống e-Manifest. Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng phần mềm do ảnh hưởng của cơ chế xây dựng, quản lý đấu thầu các dự án công nghệ thông tin theo Nghị định 102 của Chính phủ song Tổng cục Hải quan đã từng bước khắc phục và hoàn thiện đưa hệ thống e-Manifest vào thí điểm đạt được một số kết quả nhất định. Thực hiện kế hoạch triển khai trong giai đoạn II – năm 2013, Tổng cục Hải quan sẽ nghiên cứu khắc phục toàn bộ các khó khăn vướng mắc để đưa hệ thống vào vận hành hoàn chỉnh./.

 

THỦ TỤC KHAI MANIFEST ĐIỆN TỬ (E-MANIFEST)

 

I – Hướng dẫn đăng ký

1. Đối với hãng tàu

Việc cấp tài khoản khai báo E-manifest cho hãng tàu thuộc thẩm quyền của Tổng cục hải quan. Hãng tàu gửi biểu mẫu đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử về Tổng cục hải quan để Tổng cục hải quan xem xét trả lời, cấp tài khoản cho hãng tàu. (Địa chỉ: Lô E3, Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Điện thoại: 04. 39440833)

2. Đối với đại lý hãng tàu và công ty giao nhận

Cục hải quan TP Hải Phòng cấp tài khoản và mật khẩu đối với các Đại lý và Công ty giao nhận, trình tự như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp khai báo thông tin tham gia thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh theo Mẫu số 1, Phụ lục I Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2011của Bộ Tài Chính

Bước 2: Doanh nghiệp nộp đơn đăng ký tại Trung tâm Dữ liệu & CNTT, Cục Hải quan TP Hải Phòng, số 22 Điện Biên Phủ, Ngô Quyền, Hải Phòng. Điện thoại: 0313.859854

Bước 3: Cán bộ quản trị hệ thống E-manifest tiếp nhận, cập nhật thông tin đăng ký vào hệ thống, cấp tài khoản, niêm phong tài khoản trong bì thư dán kín, bàn giao tài khoản cho đại diện Doanh nghiệp (theo chế độ mật).

Lưu ý: Khi đến nhận tài khoản đăng ký E-manifest, đề nghị đại diện doanh nghiệp mang theo giấy giới thiệu, xuất trình chứng minh thư nhân dân để đối chiếu
Download:Thong bao tham gia thu tuc hai quan dien tu.doc

II – Hướng dẫn khai hải quan điện tử cho hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận (E-manifest
 Tai_lieu_huong_dan_su_dung_e-Manifest.pdf
 Huong dan khai bao E-manifest.doc

III – Các biểu mẫu

–  Ban khai hang hoa.doc
– Van đon gom hang.doc
– Ban khai chung.doc
– Danh sach thuyen vien.doc
– Ban khai hanh ly thuyen vien.doc
– Ban khai du tru tau.doc
– Danh sach hanh khach.doc
– Ban khai hang hoa nguy hiem.doc
– Thong bao chap nhan, đieu chinh.doc
– Thong bao huong dan lam thu tuc hai quan tau bien.doc
– Thong bao roi cang.doc
– Thong bao den cang.doc

IV – Các văn bản hướng dẫn

– Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải; (Download: Nghi dinh 21_2012_ND-CP.pdf)

– Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối vớitàu biển nhập cảnh, xuất cảnh; (Download: Quyet dinh 19_2011_QD-TTg.pdf)

– Thông tư số 64/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2011của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg; (Download: Thong tu 64_2011_TT-BTC.pdf)

– Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục hải quan về việc ban hành Bản hướng dẫn thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh; (Download: Quyet dinh 1870_2011_QD-TCHQ.doc)
– Công văn số: 5446/TCHQ-GSQL Ngày 13/09/2013 Hướng dẫn về việc thực hiện triển khai E-Manifest bổ sung một số nội dung về kỹ thuật và nghiệp vụ:
+ Phạm vi và đối tượng thực hiện E-manifest.
+ Chế độ thu lệ phí Hải quan.
+ Về nội dung khai và thời điểm khai hải quan
+ Phân quyền khai báo dữ liệu trên hệ thống
+ Về sửa đổi, bổ sung nội dung khai và thời điểm sửa đổi, bổ sung
+ Về khai trọng lượng tịnh và tổng trọng lượng
+ Thủ tục hải quan đối với tàu chuyển cảng
Download: Công văn 5446/TCHQ-CNTT

HP, 9/2013
Hưng – CNTT

 

E-manifest: Doanh nghiệp – Hải quan đều được hưởng lợi

Theo Baohaiquan.vn – 2/12/2013 10:00 AM

Sau hai năm triển khai thí điểm Hệ thống E-manifest, đến nay, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã triển khai E-manifest cho toàn bộ hãng tàu, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận trên phạm vi 9 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm. Điều mà các DN và cơ quan Hải quan đều khẳng định là thực hiện E-manifest đã cắt giảm được nhiều chi phí cũng như nhân lực khi tham gia hệ thống này.

Từ thời gian mở rộng thí điểm (từ 15-8 đến 15-11) đã có 43 hãng tàu, 335 đại lý hãng tàu, 1.218 công ty giao nhận đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất, nhập cảnh. Số bộ hồ sơ làm thủ tục tàu xuất cảnh, nhập cảnh là hơn 4.800 bộ; trong đó tại TP.HCM có hơn 2.500 hồ sơ, tại Bà Rịa-Vũng Tàu có 963 hồ sơ, Đà Nẵng có 271 hồ sơ, Hải Phòng có 563 hồ sơ, Quảng Ninh có 68 hồ sơ, Khánh Hoà có 117 hồ sơ, Cần Thơ có 42 hồ sơ và Bình Định là 154 hồ sơ.

Giảm bớt chi phí

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 19/2011/QĐ-TTg về việc triển khai hệ thống thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi tắt là hệ thống E-manifest), vào đầu năm 2012, Tổng cục Hải quan đã triển khai thí điểm tại Cục Hải quan TP.HCM, đến nay hệ thống E-manifest đã mở rộng tại 9 Cục Hải quan tỉnh, thành phố: TP. HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hoà, Cần Thơ, Bình Định, Quảng Ngãi với 43 hãng tàu tham gia.

Những bước tiến về số lượng người khai hải quan và hồ sơ hải quan tàu biển XNC tăng mạnh cho thấy, kết quả triển khai thí điểm được đánh giá cao. Đây là điều đáng mừng đối với cơ quan Hải quan và hãng tàu, đảm bảo mục tiêu khi hệ thống E-manifest được triển khai, các hãng tàu thực hiện khai báo hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh (bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan) trực tuyến qua mạng internet được nhanh chóng, thuận lợi với độ chính xác cao và có thể được chấp nhận thông quan ngay sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí thông tin.

Việc triển khai hệ thống E-manifest trước hết đã đem lại lợi ích cho các hãng tàu/đại lý hãng tàu trong việc làm thủ tục thông quan đối với tàu biển khi nhập cảnh, xuất cảnh, đã rút ngắn được tối đa thời gian thông quan tàu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, giảm chi phí cho DN (trước đây, các hãng tàu phải in hàng trăm trang bản khai hàng hóa và phải trực tiếp nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan).

Triển khai hệ thống E-manifest đảm bảo cho cơ quan Hải quan thực hiện thông quan điện tử đối với tàu xuất cảnh, nhập cảnh nhanh chóng, thuận lợi, đồng thời đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về hải quan được chặt chẽ hơn do cơ quan Hải quan kiểm tra được các thông tin trên các bản khai theo phương thức quản lý rủi ro.

Theo đó, hệ thống quản lý rủi ro của hệ thống E-manifest trong suốt quá trình xử lý thông tin để thông quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh sẽ liên tục được cập nhật; và cũng trên cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý rủi ro này thì cơ quan Hải quan có cơ sở để kiểm tra, kiểm soát hàng hóa có trọng tâm, trọng điểm (được thể hiện trên bản khai hàng hóa)… được vận chuyển trên tàu trước khi tàu nhập cảnh vào Việt Nam.

Kết quả rõ nét nhất tại các địa bàn hải quan quản lý lớn, lưu lượng tàu XNC nhiều. Đơn cử như Hải quan TP.HCM, đây là đơn vị triển khai thí điểm đầu tiên Hệ thống E-manifest, cho đến nay, 100% các hãng tàu, đại lý hãng tàu đã thực hiện khai báo điện tử cho tàu biển XNC.

Tại Hải Phòng, qua công tác tuyên truyền của cơ quan Hải quan, nhiều hãng tàu, đại lý hãng tàu đã đăng ký tham gia. Tính đến thời điểm hiện nay có 304 DN là đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận đăng ký tham gia và được cấp tài khoản, mật khẩu truy cập khai báo trên hệ thống E-manifest và thông tin đã chia sẽ được cho 11 chi cục, phòng ban của Cục Hải quan Hải Phòng. Nếu như ở thời gian thí điểm chỉ có 1 hãng tàu tham gia khai bảo thử nghiệm được 2 hồ sơ thì khi triển khai thí điểm đồng bộ từ ngày 15-8 đến nay, tổng số hồ sơ tàu XNC, quá cảnh, chuyển cảng qua cảng Hải Phòng trên hệ thông là 740 hồ sơ. Đã thông quan được 608 hồ sơ của 49 hãng tàu, địa lý hãng tàu và 545 đại lý giao nhận.

Cần tiếp tục cải tiến

Dù đạt được kết quả nhất định nhưng các đơn vị tham gia đều nhận thấy chương trình vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục từ cơ sở pháp lý để hệ thống triển khai E-manifest. Hãng tàu Evergreen cho rằng, hiện nay 100% các hãng tàu-nhà vận tải không có dịch vụ vận tải đến tất cả các cảng biển của Việt Nam. 60% hàng hoá trên tàu của hãng tàu là của các Forwarder (công ty giao nhận) đứng ra thuê hãng tàu vận chuyển. Quốc tế cũng như Việt Nam cũng công nhận vai trò to lớn của các Forwarder trong việc giúp cho hàng hoá lưu thông tốt. Vì vậy, Evergreen cho rằng cơ quan Hải quan nên xem xét cho phép các Forwarder với giấy phép kinh doanh có chức năng vận chuyển được phép làm thủ tục chuyển cảng dưới sự uỷ quyền cho phép chuyển cảng của hãng tàu với trách nhiệm về mặt pháp lý và chi phí phát sinh. Cải tiến hệ thống cũng là vấn đề mà cả cơ quan Hải quan và DN đều cho rằng sẽ phải có một số thay đổi.

Theo Cục Hải quan Hải Phòng, phần mềm hệ thống E-manifest vẫn đang trong quá trình nâng cấp, bổ sung để hoàn thiện các chức năng quản lý theo yêu cầu của cơ quan Hải quan nên việc hệ thống bị lỗi, bị chậm vẫn thường xảy ra. Do đó, trong giai đoạn tiếp theo, vẫn cần tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện phần mềm hệ thống E-manifest cho phù hợp với mục tiêu quản lý của hải quan và thuận lợi cho DN trong việc khai báo. Hiện nay, Cục Hàng hải – Bộ Giao thông vận tải đã khai trương cổng thông tin thủ tục tàu biển và kết nối cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia trực tuyến. Do đó, Tổng cục Hải quan cần sớm kết nối cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia với cổng thông tin thủ tục tàu biển của Cục Hàng hải để các đại lý hãng tàu sẽ chỉ khai báo một lần tại cổng thông tin điện tử dùng chung.  Đồng thời, Hải quan Hải Phòng cũng đề nghị có chế tài xử lý đối với các hãng tàu, đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận khai báo không đầy đủ hoặc không đúng thời gian quy định…

Về phía Hải quan TP.HCM, đơn vị này cho rằng nên mở rộng phạm vi áp dụng E-manifest đối với tất cả các tàu biển XNC nói chung (trừ tàu quân sự thực hiện thủ tục thủ công).

Hiện Tổng cục Hải quan đang hoàn thiện văn bản báo cáo Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định 19/2011/TT-BTC để kéo dài thời giam làm thí điểm đối với tất cả các hãng tàu, đại lý hàng tàu, công ty giao nhận nhằm khắc phục những khó khăn trong việc hỗ trợ, kết nối hệ thống hải quan với hệ thống CNTT của hãng tàu ở nước ngoài; hoàn thiện hệ thống phù hợp với thông lệ quốc tế. Đồng thời, trong văn bản này, Tổng cục Hải quan dự kiến  sẽ mở rộng thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay XNC. Đây sẽ tiếp tục là một trong những chương trình cải cách hiện đại hoá của ngành Hải quan tạo thuận lợi cho DN cũng như cơ quan quản lý trong việc quản lý phương tiện XNC và hàng hoá XNK tại Việt Nam.

Hãng tàu Evergreen:Việc tham gia tích cực dự án thông quan điện tử (E-manifest) đã đem lại cho Hãng tàu Evergreen rất nhiều lợi ích về mặt kinh tế, thời gian và sự cân bằng giữa trách nhiệm và quyền lợi. Về mặt kinh tế, giúp cắt giảm 80% được chi phí trong quá trình làm thủ tục. Như trước kia mỗi tuần hàng tàu phải tiêu tốn ít nhất 5.000 tờ giấy để in manifest nộp cho cơ quan Hải quan, nay với E-manifest, hãng tàu không phải nộp bản khai hàng hoá dưới dạng bản giấy, ngoại trừ thủ tục chuyển cảng. Nguồn nhân sự phục vụ cho việc làm bản khai hàng hoá cũng được giảm xuống. Trách nhiệm của hãng tàu đối với những loại chứng từ không phải do mình phát hành ví dụ như vận đơn gom hàng cũng được xoá bỏ, các Forwarder tự chịu trách nhiệm nộp, tự chỉnh sửa cho cơ quan Hải quan chứng từ do mình phát hành. Đem đến sự bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm giữa hãng tàu và các Forwarder, giữa các Forwarder và chủ hàng thật sự.Khi tham gia E-manifest, các hãng tàu cũng kiểm soát được thông tin trên manifest đã chuyển nộp cho cơ quan Hải quan; đồng thời, giúp cho thời gian nhân viên hãng tàu xử lý các loại chứng từ liên quan đến thông quan con tàu cũng được rút ngắn.

Hãng tàu CMA CGM Việt Nam:

Trong thời gian qua, Hãng tàu CMA đã thực hiện thông quan qua E-manifest cho hơn 130 lượt tàu, khoảng hơn 5.000 manifest, một lượng lớn giấy tờ đã được giảm thiểu khi tham gia hệ thống, sau đó, đạu lý/bộ phân khai thác của hãng tàu cũng không phải mang manifest xuống hải quan các khu vực để nộp.

Đặc biệt, khi tham gia E-manifest, hãng tàu đã tránh bị sót manifest so với khi nộp manifest giấy vì số lượng quá nhiều, hải quan cũng như hãng tàu sẽ tốn thời gian nhiều hơn để kiểm tra, đánh dấu số trang manifest giấy. Hệ thống này cũng rút ngắn thời gian chỉnh sửa manifest vì lược bỏ bớt khâu chuyển giao chứng từ giữa các cửa khẩu. Chủ hàng có thể nộp manifest trực tiếp cho cơ quan Hải quan, không qua hãng tàu, nhờ đó công tác bảo mật thông tin được đảm bảo.

N.L (ghi)

Theo Baohaiquan.vn

E-manifest đối với tàu bay: Chủ động kiểm soát hành khách có rủi ro cao

(HQ Online)- Sau 2 năm triển khai thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hoá, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, Tổng cục Hải quan đang tính đến phương án mở rộng thí điểm đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh. Điều này không những phù hợp với thông lệ quốc tế mà còn giúp cơ quan Hải quan chủ động lấy thông tin liên quan đến việc đặt chỗ, thanh toán tiền vé của hành khách có độ rủi ro cao.

Thông tin trước về hành khách, hàng hóa trên tàu bay trước khi hạ cánh giúp cơ quan Hải quan chủ động đấu tranh chống buôn lậu. Ảnh: S.T

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tại hội nghị tổng kết thực hiện Quyết định 19/2011/QĐ-TTg, Cục Giám sát quản lý về hải quan-TCHQ đã nêu ra những kế hoạch trong việc mở rộng thí điểm đối với tàu bay XNC. Theo Cục Giám sát quản lý về hải quan, thông lệ quốc tế, hải quan một số nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU, một số nước khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc đều đã thực hiện việc cung cấp trước các thông tin về phương tiện vận tải (theo loại hình vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ) cho cơ quan Hải quan bằng phương thức điện tử, đặc biệt là thông tin về hàng hoá chuyên chở, tên phương tiện vận tải. Các thông tin về đặt vé rất cần thiết đối với công tác điều tra chống buôn lậu, ma túy hay động vật hoặc sản phẩm động vật quý hiếm. Đây là thông tin rất hữu ích đối với công tác quản lý rủi ro của ngành Hải quan.

Hiện nay tại Việt Nam, khi tàu bay đã hạ cánh và đỗ vào vị trí quy định tại sân đỗ tàu bay đối với tàu bay nhập cảnh, hoặc hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu đối với tàu bay xuất cảnh, đại diện cảng vụ hàng không hoặc đại diện tổ chức vận tải mang hồ sơ giấy (theo đúng quy định hiện hành) đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục thông quan tàu bay. Việc tiếp nhận thông tin trước đối với tàu bay hiện chưa thực hiện được.

Để phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như giúp ích cho cơ quan Hải quan trong việc quản lý giám sát hàng hóa, theo đề xuất của Cục Giám sát quản lý về hải quan (Tổng cục Hải quan), Bộ Tài chính cần đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định áp dụng thí điểm E-manifest đối với cả tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh. Theo đó, phương án đưa ra là Bộ Tài chính lựa chọn các DN, hãng hàng không và áp dụng tại cảng hàng không quốc tế tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.

Dự kiến quy định về thời gian cung cấp thông tin là thông tin được cung cấp cho cơ quan Hải quan bằng phương thức điện tử chậm nhất 3 giờ trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian dài hơn 3 giờ bay; chậm nhất 30 phút trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 3 giờ bay. Bên cạnh đó, bổ sung quyết định cho phép Hải quan Việt Nam được phép truy cập Hệ thống làm thủ tục, bán vé của hãng tàu bay/đại lý hãng tàu bay.

Cục Giám sát quản lý về hải quan cho rằng, quy định này không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hãng tàu bay/đại lý hãng tàu bay. Tuy nhiên sẽ giúp cơ quan Hải quan chủ động lấy thông tin liên quan đến việc đặt chỗ, thanh toán tiền vé của hành khách có rủi ro cao (đối tượng thuộc đường dây buôn lậu các mặt hàng như ma túy, vũ khí).

Hiện, dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh đã được Tổng cục Hải quan hoàn thiện báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Ngọc Linh

 

Thực hiện e-Manifest: Phát sinh vướng mắc từ hãng tàu

(HQ Online)- Sau quá trình thực hiện thí điểm tiếp nhận bản lược khai hàng hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập, xuất cảnh (e-Manifest) theo Quyết định 19/2011/QĐ-TTg ngày 23-3-2011 của Thủ tướng Chính phủ, tại một số hãng tàu đã phát sinh vướng mắc.

Tàu biển cập cảng tại cảng Cái Mép- Vũng Tàu. Ảnh: T.H.

Hiện nay, việc chọn và gán quyền cho các hãng tàu, hãng thuê tàu, đại lý giao nhận, đại lý hãng tàu chỉ có 1 cấp. Vì vậy, việc gán quyền này sẽ thiếu sót và chậm trễ vì hãng cho thuê tàu không có thông tin đầy đủ về hàng hóa và danh sách khách hàng từ các hãng thuê tàu mặc dù các hãng thuê tàu cung cấp danh sách, mã truy cập của các đại lý giao nhận.

Hơn nữa, theo các hãng tàu nếu có sự thay đổi từ phía các hãng thuê tàu, lại phải liên hệ với hãng cho thuê tàu để yêu cầu gán lại quyền, nên rất phụ thuộc, có thể gây chậm trễ trong hành trình.

Để giải quyết vướng mắc nêu trên, các hãng tàu kiến nghị Tổng cục Hải quan bổ sung thêm quyền gán hồ sơ cho các hãng thuê tàu cấp 2 và cấp 3… để các hãng thuê tàu này dễ dàng quản lý và gán quyền cho khách hàng của mình nhanh chóng, kịp thời và tự chịu trách nhiệm về hàng hóa của họ.

Bên cạnh đó, một số hãng tàu cũng phản ánh, tốc độ đường tuyền trong việc thực hiện e-Manifest còn chậm.

Được biết, sau khi triển khai e-Manifest đến tất cả các hãng tàu, đại lý hãng tàu… từ 1-8-2013, cơ quan Hải quan chỉ tiếp nhận chứng từ là bản lược khai hàng hàng hóa, các chứng từ có liên quan đối với tàu biển nhập, xuất cảnh điện tử, không tiếp nhận chứng từ là hồ sơ giấy như hiện nay.

Việc áp dụng hệ thống e-Manifest sẽ giảm giấy tờ, giảm thời gian thông quan tàu biển, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường năng lực quản lí của cơ quan Hải quan; từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và trên thế giới, là bước đi đầu tiên thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, một cửa ASEAN./.

Lê Thu

Thông tin về lịch khai giảng tại Viện đào tạo và quản lý CNTT ROBUSTA Hà nội


Nếu quý khách có yêu cầu chương trình học ngoài lịch khai giảng trên xin vui lòng liên hệ với Robusta

STT

Tên khóa học

Ngày KG

Giờ học

Ngày học

Thời lượng

Học phí

Giảng viên

Các khóa đào tạo công nghệ VMware

1

 Triển khai, quản trị hạ tầng ảo hóa với VMware vSphere 5.5

05-05-2014 18h-21h Thứ 2-6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2
10-05-2014 09h-17h Thứ 7,CN 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3
12-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4

VMware vSphere: Optimize & Scale [v5.1]

26-05-2014 09h-17h Trong tuần

40 giờ

Liên hệ Việt Nam

 

5

Ảo hóa máy trạm và ứng dụng VMware [v5.5]

 

19-05-2014

18h-21h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

6

09-06-2014

18h-21h

Thứ 2,4,6

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

 

7

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014

09h-17h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

8

VMware vCenter Operations Manager: Analyze and Predict [V5.x]

02-06-2014

09h-17h

Trong tuần

16 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

9

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ Liên hệ Nước ngoài

Các khóa đào tạo Microsoft

1

Office365 Tổng hợp

 

05-05-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ 06 triệu Việt Nam
2 05-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 24 giờ 06 triệu Việt Nam
3

 

Manage Projects with Microsoft Project 2010

 

12-05-2014
18h-21h

Thứ 2,4,6

24 giờ 05 triệu Việt Nam
4

Phát triển Biztalk Server dành cho người lập trình

12-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
5

Quản trị Biztalk Server

26-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
6 Phát triển Biztalk trong tích hợp ứng dụng doanh nghiệp 02-06-2014 09-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
7 02-06-2014 18h-21h Thứ 3,5,7 40 giờ Liên hệ Việt Nam
8 Thiết kế và phát triển Ứng dụng Microsoft Sharepoint 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
9 Thiết kế kiến trúc hạ tầng Microsoft Sharepoint 26-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
10

KHOÁ ĐÀO TẠO NÂNG CAO

ĐIỀU CHỈNH SHAREPOINT 2010 CHO HIỆU SUẤT CAO

23-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
11 Thiết kế các giải pháp BI với  Microsoft SQL Server 09-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
Các khóa đào tạo khác
1 Quản lý CNTT và An toàn thông tin 19-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3 IT Management Skills – Các kỹ năng quản lý công nghệ thông tin 16-06-2014 09h- 17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4 ITIL – Information Technology Infrastructure Library Foundation V3 16-06-2014 18h-21h Thứ 2,4,6
24 giờ Liên hệ Việt Nam
5
Thiết kế Website PHP và HTML5 bằng phương pháp sản xuất công nghiệp
27-4-2014
08h-12h
Chủ nhật
4 giờ
01 triệu
Việt Nam

 

Thông tin ưu đãi:

– Giảm giá đặc biệt cho các học viên đăng ký và thanh toán trước ngày khai giảng tối thiểu 02 tuần hoặc đăng ký nhóm 02 người trở lên.

 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Lê Trường Sơn (Mr.) – Mobile : (+84) 0904 411 933 – Email: son.le@robusta.vn

Lê Toàn Thắng (Mr.) – Mobile : (+84) 943 851 178 – Email: thang.le@robusta.vn

Xin cám ơn và mong được hợp tác và hỗ trợ Quý Anh/Chị cùng đơn vị trong thời gian tới!

Cách tránh thắt cổ chai ở MS SQL Server như thế nào ?


  • Làm sao để có thể tách đọc ghi dữ liệu “log – nhật ký” từ 1 file CSDL MS SQL mdb ?
  • hay làm thế nào trống phình to kích thước file Log ?
  • hay hệ thống xử lý dữ liệu SQL bị thắt cổ chai “bottleneck”.
  • Các doanh nghiệp đang sử dụng các hệ thống ERP, CRM , Dynamic AX, NAVI, Solomon, SharePoint, BizTalk,  Portal Gear, Business Gear, BI hầu hết trong quá trình khai thác sử dụng hệ thống Phần mềm đều gặp rắc rối khi dữ liệu mdb phình to, chậm xử lý dữ liệu, lỗi dữ liệu…

 

Tham khảo: http://blogs.msdn.com/b/sqlserverstorageengine/archive/2009/01/04/managing-tempdb-in-sql-server-tempdb-configuration.aspx

http://dba.stackexchange.com/questions/33448/splitting-tempdb-into-multiples-files-equal-to-number-of-cpus

http://www.toadworld.com/platforms/sql-server/w/wiki/10373.configuring-database-files-for-optimal-perfomance.aspx

 

Phân tích:

Theo nghiên cứu và phân tích của chúng tôi về SQL server MS cho rằng ý kiến tách nhiều Log từ 1 DB để nhằm Tăng hiệu suất … là không có thực tế, vì chúng vẫn bị đọc ghi cùng lúc nhiều lần, và không đảm bảo cho việc khôi phục khi bị lỗi dữ liệu SQL.

Như vậy:

1. Cách tăng hiệu suất và tránh sự cố tốt nhất là lưu DB trên 1 ổ cứng và file Log lưu trên 1 ổ cứng khác.

2. Hoặc file TempDB được tách thành 2 – 3 files và cũng được lưu từng file ở các ổ cứng khác nhau.

 

image

Ví dụ cách điều chỉnh chống thắt cổ chai

Máy chủ của tôi có Dual Core (2 cores), vậy tôi có thể tăng thêm 1 tempdb để làm tăng hiệu suất xử lý bộ nhớ dữ liệu của SQL.

image

 

Tạo sẵn thư mục lưu DB

image

Sau khi chạy lệnh query:

image

Sau khi tạo được 2 file tempdb2, tempdb3 các bạn sẽ thấy % xử lý của CPU giảm xuống còn 5% CPU.

Lập trình AW Ad-Hoc Reporter làm báo cáo RDL trong SQL Server 2008 R2


I. Giới thiệu về BI:

Mô hình sản phẩm nhằm thiết lập Hệ thống báo cáo báo biểu đã được Microsoft phát triển từ thập niên 90:

BIS_Production

Các sản phẩm và công nghệ BI tôi đã nghiên cứu và thiết kế trải dài hơn 13 năm qua được thể hiện:

  1. 1995: VISData 1.0
  2. 1998: VISData 1.1
  3. 2001: VASEPData 2.0
  4. 2003: PSMS Data 3.0
  5. 2004:  WCOO Customs DB 1.0
  6. 2005: VN Customs Data 3.1
  7. 2008: Spanish Customs Data 2.0
  8. 2010: VN Customs DB 4.0
  9. 2013: Global Customs BIS 2012

II. Nhận xét:

Tất cả các sản phẩm trên thành công đều dựa trên nguyên tắc sau:

  1. Công nghệ mới của Microsoft chuyên về xử lý dữ liệu.
  2. Tập trung cải tiến và phát triển các hệ thống CSDL lớn (Big Data – Data Warehouse – OLAP – Ad-Hoc Report on Web – Report Services).
  3. Học hỏi các giải pháp phân tích và lập trình bằng các ngôn ngữ dễ tích hợp trên nền SQL Business Intelligence Development Solution như VB , C#.

Mô hình xử lý dữ liệu của Microsoft hiện nay đã thay đổi mạnh mẽ và con đường công nghệ cũng đã chọn theo hướng:

image

 

III. Thông tin tham khảo:

Truy cập các trang web để tải về các ứng dụng cần thiết cho việc thiết kế ứng dụng:

  • Windows Form hoặc Web Form làm theo mô hình AW Ad-Hoc Reporter.
  • Nên chọn ứng dụng chuẩn và phù hợp với phiên bản SQL Server 2008 R2.

http://msftrsprodsamples.codeplex.com/ 

http://sqlserversamples.codeplex.com/#utilities

http://technet.microsoft.com/en-us/sqlserver/ff660783.aspx

http://archive.msdn.microsoft.com/reportviewer/Release/ProjectReleases.aspx?ReleaseId=4940

 

Source code
The book’s source code can be downloaded from Manning’s web site at http://www.manning.com/lachev.

The next sections discuss the software requirements for executing the code and the steps to set it up. Instead of partitioning the source code on a per-chapter basis, we decided to consolidate most of it in two applications: a WinForm-based AWReporterWin application and a web-based AWReporterWeb application. This approach has several advantages, including the following:

  • Simplifies the setup—For example, you need only one virtual folder to host the AWReporterWeb web application.
  • Allows the reader to launch the samples conveniently from a single application menu.
  • Simulates real-world applications—For example, you can encapsulate the code logic in a set of common classes.
    The trade-off is that you may not have all the software dependencies required to compile the sample applications and you may run into compilation errors, as explained in the next section.

SOFTWARE REQUIREMENTS
Some samples have more involved setup requirements. For example, chapter 12 requires the Office Web Components Primary Interop Assemblies (PIAs) to be installed, while chapter 13 requires the Authorization Manager (available only on Windows 2003 and Windows 2000 as a separate download) to be installed. To prevent compilation errors because of missing external dependencies, we excluded the source code for these two chapters, the AWReporterWin and AWReporterWeb projects, respectively. Please follow the setup instructions found in the readme files in the sample folders to run these samples successfully.
In case you still experience compilation errors as a result of missing external dependencies, we suggest that you resolve the issue by excluding the samples. For example, let’s say you don’t have Office 2003 and you can’t compile AWReporterWin. To fix this, right-click on the corresponding folder that contains the sample code in the Visual Studio .NET 2003 Solution Explorer and choose the Exclude from Project menu item. Then, compile the project and fix the compilation errors (if any) by commenting out any references to the excluded code.
Microsoft SQL Server 2000 Required by Reporting Services. You will need to install the AdventureWorks2000 database from the RS Setup program.

SOURCE CODE
SETTING UP THE SOURCE CODE

At this point, you should be able to run most of the reports.
Some reports require a more involved setup process. For example, there are reports that require that additional assemblies, such as AWC.RS.Extensions.dll and AWC.RS.Library.dll, be configured properly. The readme files that accompany the sample code include specific step-by-step instructions about how to configure these assemblies. Deploying the reports to the Report Server To run most of the code samples successfully, you need to deploy the sample reports
to the Report Server. Assuming that you have Administrator rights to the report catalog, the easiest way to do this is to follow these steps:

  • Step 1: Copy the AWC.RS.Library.dll and OpenForecast.dll to the Report Server  binary folder, C:\Program Files\Microsoft SQL Server\MSSQL\Reporting Services\ReportServer\bin. This step is needed because some reports reference these assemblies, and the deployment process will fail if these assemblies are not found in the Report Server binary folder.
  • Step 2: If you haven’t done this already, copy the AWC.RS.Library.dll and Open-Forecast.dll to the Report Designer binary folder C:\Program Files\Microsoft SQL Server\80\Tools\Report Designer.
  • Step 3: Open the AWReporter.rptproj project (found under the Reports folder) in Visual Studio .NET 2003.
  • Step 4: Right-click the AWReporter project in the Visual Studio .NET Solution Explorer and choose Properties to open the project’s properties.
  • Step 5: Verify that the TargetFolder setting is set to AWReporter and the TargetServer-URL setting is set to http://<servername>/ReportServer, where <servername> is the computer name where the Report Server is installed. If RS is installed locally, the TargetServerURL setting should be http://localhost/ReportServer.
  • Step 6: Click the Configuration Manager button and verify that both the Build and Deploy check boxes are selected for Debug configuration. Click OK to dismiss the Property Pages dialog.
  • Step 7: Right-click the AWReporter project again and choose Deploy. This will build the reports and then deploy them to the report catalog.
  • Step 8: To verify the setup, open the Report Manager web portal. If RS is installed locally, the default Report Manager URL will be http://localhost/reports. Under the Home folder, verify that the AWReporter folder exists. Click its link and run the Sales By Territory report. If everything is okay, the report will render in the browser.

SOURCE CODE
Configuring the AWReporterWeb application

To configure the web-based samples, you need to set up the AWReporterWeb virtual folder by following these steps:

  • Step 1 Right-click the AWReporterWeb folder in Windows Explorer and choose Properties.
  • Step 2 Select the Web Sharing tab.
  • Step 3 Click the Share This Folder radio button.
  • Step 4 In the Edit Alias dialog, enter AWReporterWeb as an alias.
  • Step 5 Make sure that the Read Access Permission check box is selected and the Scripts radio button is selected. Click OK to close the Edit Alias dialog.
  • Step 6 Open the Internet Information Manager (IIS) console. Right-click the AWReporterWeb folder, choose Properties, and then select the Directory
    Security tab. Click the Edit button in the Authentication and Access Control panel. Uncheck the Enable Anonymous Access check box. Make sure that
    the Integrated Windows Authentication check box is selected.

 

RSExplorer Sample Application

 

This sample works only with SQL Server 2008 R2. It will not work with any version of SQL Server earlier than SQL Server 2008 R2.
RSExplorer is a sample Microsoft Windows application developed in Microsoft Visual C# using Microsoft Visual Studio. The application is based on a real-world scenario, and it demonstrates how to develop a Windows application that uses the Reporting Services Web service. RSExplorer uses a Microsoft .NET Framework proxy class to call Web service methods exposed by the Reporting Services SOAP API. It also highlights new features in the area of enterprise reporting. This sample is not supported on Itanium-based operating systems.

Important:

Sample applications should not be connected to or used with your production SQL Server database or your report server without the permission of the system administrator.

Requirements

You should be familiar with Visual Studio and Visual Basic or C#, and you should have installed the following to use the RSExplorer sample:

  • Microsoft Visual Studio 2010.
  • SQL Server 2008 R2, including Reporting Services.
  • Microsoft .NET Framework 2.0.
  • Reporting Services samples. You can choose to install the samples during SQL Server setup. For this release, when you choose to install samples, a separate installer is installed on your computer that you can launch to extract and install samples. You can run this installer from the Start menu in the Microsoft SQL Server program group.
  • A report server that you have permission to access on your network, if you plan to use the sample client application to view the contents of a report server and render reports.

Note:

RSExplorer may be converted to compile and run in previous versions of Visual Studio. However, it is designed specifically to be compatible with the version mentioned in this section.

Important:

SQL Server samples and sample databases must be downloaded and installed before you can view or work with them. For more information, see Considerations for Installing SQL Server Samples and Sample Databases.

Location

This sample is located by default at:
C:\Program Files\Microsoft SQL Server\100\Samples\Reporting Services\Application Samples\Report Search Sample

Building the Sample

If you have not already created a strong name key file, generate the key file using the following instructions.

To generate a strong name key file
  1. Open a Microsoft Visual Studio 2005 command prompt. Click Start, point to All Programs, point to Microsoft .NET Framework SDK 2.0, and then click SDK Command Prompt.– or –Open a Microsoft .NET Framework command prompt. Click Start, point to All Programs, point to Microsoft .NET Framework SDK 2.0, and then click SDK Command Prompt.
  2. Use the change directory command (CD) to change the current directory of the command prompt window to the folder where the samples are installed. Note: To determine the folder where samples are located, click the Start* button, point to All Programs, point to Microsoft SQL Server, point to Documentation and Tutorials, and then click Samples Directory. If the default installation location was used, the samples are located in <system_drive>:\Program Files\Microsoft SQL Server\100\Samples.*
  3. At the command prompt, run the following command to generate the key file: sn -k SampleKey.snkImportant: For more information about the strong-name key pair, see “Security Briefs: Strong Names and Security in the .NET Framework” in the .NET Development Center on MSDN.
To build and run the RSExplorer sample within Visual Studio
  1. Open the solution (RSExplorerCS.sln or RSExplorerVB.sln).
  2. From the Debug menu, click Start Without Debugging.
  3. To exit the application, choose File and then Exit.
To build and run the RSExplorer sample from the Command Line
  1. Use the Change Directory command to change to the RSExplorer directory.
  2. Type the following to build both the C# and Visual Basic versions of the sample: * for /r %f in (*.sln) do C:\WINDOWS\Microsoft.NET\Framework\v2.0.40607\msbuild.exe “%f” * Note: The Windows system path and .NET Framework version number may differ on your system.
  3. In the application’s \Bin\Debug directory, double-click RSExplorer.exe to start the application.
  4. From the File menu, choose Exit to close the application.
Using RSExplorer

After installing the RSExplorer sample application, you can use the sample to view the contents of a report server, add new folders, import reports, edit item properties, and view reports.

Important:

Sample applications should not be connected to or used with your production SQL Server database or your report server without the permission of the system administrator.

To start the RSExplorer sample application
  1. Open RSExplorer.sln in Visual Studio.
  2. On the Debug menu, click Start to run the sample application.
  3. In the Server Address box, enter the virtual root of the report server you want to access for example, http://&lt;localhost>/reportserver, and then click Go. A detailed list of report server items should appear in the Catalog Explorer list view.
  4. Navigate the report server database tree by clicking on folders. You can navigate back by clicking the Up arrow on the toolbar.
  5. Click on any report in the list and click the Show Properties link to view the description and path properties.
To add a folder to the report server database
  1. Navigate to a location in the tree to which you want to add a new folder.
  2. On the File menu, click New, and then click Folder. The Add Folder dialog box opens.
  3. Choose a name and description for the folder, and then click Add.
To import a report
  1. On the File menu, click Import Report. The Import Report File dialog box opens.
  2. Use the dialog box to browse for a Report Definition Language (RDL) file that you want to upload to your report server, and then click Open.
To delete an item from the report server database
  1. Browse to and select an item that you want to delete in the Catalog Explorer list.
  2. On the Edit menu, click Delete. Click Yes to confirm the action.
To copy items in the report server database
  1. Select the item that you want to copy. RSExplorer is limited to copying reports, resources, and data sources.
  2. On the Edit menu, click Copy.
  3. Browse to a folder into which you want to copy the selected item or items, and then, on the Edit menu, click Paste.
To view the properties of a selected item
  1. Select an item in the Catalog Explorer list.
  2. Click the Show Properties link above the right window pane. The properties are displayed.
%d bloggers like this: