Phần 9. Có những lỗi của SharePoint rất hiểm mà chỉ có IIS và ASPX.Net mới hiểu được ?


Một trong những lỗi mà dân lập trình, triển khai và quản trị MS SharePoint khó phát hiện ra cách sửa lỗi nhất đó là:

“Khi tạo ra 1 Portal site trên chính máy chủ SharePoint Farm, cài, cấu hình và khởi tạo đầy đủ các template site. Đăng nhập lại trang portal đó bằng chính account system admin của AD

đều bó tay không thể mở được, cho dù nhập rất đúng mật khẩu và kiểu account sAMAccountName hay UPN hay kiểu Email domain…” mọi thứ khác đều chạy ổn, riêng vấn đề này không ổn”.

SPS2010_not_access

Tại sao vậy ?

Nguyên nhân:

Khi bạn sử dụng tên miền đầy đủ (FQDN) hoặc một tiêu đề tùy chỉnh /IP để truy cập một trang web localhost được lưu trữ trên một máy tính đang chạy Microsoft Internet Information Services (IIS) 5.x, 6.x, 7.x, 8.x hoặc một phiên bản sau này, bạn có thể nhận được một thông báo lỗi tương tự như sau:

HTTP 401.1 – Unauthorized: Logon Failed

Vấn đề này xảy ra khi các trang web đó có sử dụng tích hợp xác thực “Integrate Windows Authentication” và có một cái tên được ánh xạ đến địa chỉ loopback localhost.

Chú ý: Bạn chỉ nhận được thông báo lỗi này nếu bạn cố gắng để duyệt qua các trang web trực tiếp trên chính máy chủ host URL đó.

Nếu bạn duyệt qua các trang web từ một máy tính khác, các trang Web đó vẫn sẽ hoạt động như bình thường.

Luận thuyết về lỗi trên SharePoint Farm:

Vấn đề này xảy ra nếu bạn cài đặt Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 1 (SP1). Windows Server 2003, Windows 2008 server/R2 và MS SharePoint bao gồm một tính năng bảo mật kiểm tra loopback được thiết kế để giúp ngăn chặn các cuộc tấn công ánh xạ ngay trên máy tính chủ dịch vụ của bạn.

Vì vậy, xác thực không thành công nếu FQDN hoặc header tùy chỉnh mà bạn sử dụng không phù hợp với tên máy tính localhost.

Cách xử lý:

Bạn hãy mở Registry của chính máy chủ windows server 2008 standard/r2 đang chạy

SPS2010_not_access1

Có hai phương pháp để xử lý vấn đề này, sử dụng một trong các phương pháp sau đây sao cho thích hợp với tình hình của bạn.

Phương pháp 1: Xác định tên host (phương pháp Preferred nếu NTLM xác thực được mong muốn):

Để xác định tên máy chủ được ánh xạ đến địa chỉ loopback và có thể kết nối đến các trang web trên máy chủ của bạn, hãy làm theo các bước sau:

1. Thiết lập DisableStrictNameChecking trong registry với giá trị  1.

2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.

3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa \ MSV1_0

4. Kích chuột phải vào MSV1_0, chọn New, và sau đó nhấp vào Multi-String Value.

5. Gõ BackConnectionHostNames, và sau đó nhấn ENTER.

6. Kích chuột phải vào BackConnectionHostNames, và sau đó nhấp vào Modify.

7. Trong value gõ tên máy chủ hoặc các tên máy chủ cho các trang web có trên máy tính localhost, và sau đó nhấn OK.

8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại dịch vụ IISAdmin.

Phương pháp 2: Vô hiệu hoá việc kiểm tra loopback (phương pháp ít được đề nghị – nhưng phù hợp với trường hợp của Microsoft SharePoint)

Phương pháp thứ hai là để vô hiệu hóa việc kiểm tra loopback bằng cách thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck.
Để thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck, hãy làm theo các bước sau:

  1. Thiết lập DisableStrictNameChecking sửa trong registry để giá trị bằng 1.
  2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.
  3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa
  4. Kích chuột phải vào Lsa, chọn New, sau đó bấm Value DWORD.
  5. Gõ DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấn ENTER.
  6. Kích chuột phải vào DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấp vào Modify.
  7. Trong phần Data value nhập giá trị bằng 1, và sau đó nhấn OK.
  8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại máy chủ của bạn.
  9. SPS2010_not_access2

Thực tế, mình sửa tới đây rồi và lưu lại register đợi sau 5 phút thì mở lại trang Portal site của Microsoft SharePoint thì đăng nhập được luôn (không khởi động lại máy chủ SharePoint).

P.S: Các bạn hãy đến học chương trình MS SharePoint tại ROBUSTA để có những kinh nghiệm thực tế, vững vàng trong công tác phát triển thông tin thông tấn tại Doanh nghiệp bạn.

Chúc các bạn yêu MS SharePoint yêu luôn cả lỗi bực mình này nhé !

Advertisements

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

SharePoint nâng cao: Phần 5 – Cấu hình hệ thống báo cáo động và dịch vụ báo cáo trên SharePoint 2010


1.  Cấu hình hệ thống Báo cáo Report Services:

image

 

2. Download phần mềm Microsoft® SQL Server® 2008 R2 Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint® Technologies 2010

Link download: http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=622

Bấm click đúp vào rsSharePoint để chạy.

image

 

3. Các bước cài Reporting Services Add-in for SharePoint 2010

image

 

image

 

image

 

image

 

4. Kiểm tra tình trạng hoạt động của Report Services:

image

 

Chúc các bạn thành công !

Kết thúc phần 5 – các bạn sẽ dựng được toàn bộ hệ thống Report service tích hợp từ MS SQL Server 2008 R2 sang với giao diện, webpart và Report Design thiết kế báo cáo động trên web (một phần nền tảng công cụ hỗ trợ phát triển Business Intelligent – B).

Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo – SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 1– Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu


Tôi xin chia sẻ cách:

  1. Cấu hình chức năng lưu trữ các files hình ảnh, âm thanh, video, văn bản ở ổ đĩa cứng của SQL Server 2008 R2 với SharePoint 2010.

image

Cấu hình RBS and Blobs Caching dùng cho SQL Server 2008 R2 và SharePoint 2010

 

2. Kết hợp hệ thống giải pháp ảo hóa hạ tầng và triển khai trên VMware vSphere 5.5

image

 

Mục đích: khi áp dụng công nghệ RBS chúng ta sẽ có thể hỗ trợ SharePoint 2010 lưu trữ được nhiều loại dữ liệu Media: video|mp3|audio|jpg|pnd|documents

thành dạng file và trên 1 thư mục độc lập giúp giảm tải việc lưu trữ dữ liệu trực tiếp trên MS SQL  (bản thân SharePoint 2010 có hạn chế kích thước Site collection DB: 300Gb ).

 

Trước tiên chúng ta xem một file pptx được thêm vào phần chia sẻ của SharePoint 2010:

image

và kết quả được lưu trữ trong ổ đĩa cứng của SQL server 2008 R2, với chức năng lưu trữ ngoài đối với các file dạng binary .

image

 

Các bước thực hiện:

Có 22 bước sau để cấu hình RBS cho SQL Server 2008 R2 và sau đó cấu hình SharePoint 2010 để có thể chạy với chức năng RBS.

Trên máy chủ SQL Database

Bước 1. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> Cofiguration Tools -> SQL Server Configuration Manager

image

Bước 2. Click vào Properties của dịch vụ trong mục SQL Server

image

Bước 3. bấm kích hoạt FileStream và thiết đặt các thông số liên quan của nó trên một dịch vụ của SQL Server 2008

image

Bước 4. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> SQL Server Management Studio

image

Bước 5. Kết nối máy chủ SQL Server

image

Bước 6. Chọn DB content của SharePoint 2010 cần cấu hình tách File ra khỏi DB bằng RBS

– Xem thông tin xác định tên database của một ứng dụng web application

Mở SharePoint Center Administrator > Site Collection List

image

– Mở cửa sổ truy vấn cho dịch vụ

image

Bước 7. Chạy thực thi lệnh sp_configure

image

EXEC sp_configure filestream_access_level, 2
RECONFIGURE

Tham khảo link hướng dẫn: Enable FileStream of SQL Server 2008

Bước 8. Mở của sổ truy vấn cho chính data content SharePoint tiếp theo

Chạy lệnh với sys.symmetric_keys 

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select * from sys.symmetric_keys where name = N’##MS_DatabaseMasterKey##’)create master key encryption by password = N’Master Key Password RBS4SQL@SPS!

 

Bước 9. Thực thi lệnh với bảng biểu sysfilegroups

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select groupname from sysfilegroups where groupname=N’RBSFilestreamProvider’)alter database [WSS_Content_w]
add filegroup RBSFilestreamProvider contains filestream

 

Bước 10. Chạy lệnh thêm địa chỉ nơi chứa RBSFileStream

image

use [WSS_Content_w]
alter database [WSS_Content_w] add file (name = RBSFilestreamFile, filename = ‘e:\Blob’) to filegroup RBSFilestreamProvider

 

Bước 11.  Sau khi chạy lệnh RBSFileStream

image

 

Bước 12. Download bộ cài RBS cho SQL server 2008 R2 x64

Click download x64

image

Bước 13. Chạy RBSx64 bằng quyền Run As Administrator trên máy chủ SQL Server 2008 R2

image

(Chọn phần mềm RBSx64.msi, bấm giữ phím “Shift” và bấm chuột phải)

image

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Sau các bước cài RBS cho máy chủ SQL Server 2008 R2 nói trên, cần kiểm tra dữ liệu

image

hoặc dùng lệnh query trên SQL

image

 

Bước 14. Chuyển sang cấu hình RBS trên máy chủ SharePoint Farm

Dùng CMD chạy với quyền Run As Administrator

image

 

Chạy lệnh msiexec:

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBSx64.msi TRUSTSERVERCERTIFICATE=true FILEGROUP=PRIMARY DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-     ” FILESTREAMFILEGROUP=RBSFilestreamProvider FILESTREAMSTORENAME=FilestreamProvider_1

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 15. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Kết quả thiết đặt trong file rbs_install_log

Bước 16. Chuyển sang các máy chủ SharePoint Join Farm “JFarm” và máy chủ Application Server “AppSRV”

thực hiện tương tự bước dưới đây

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBS_X64.msi DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-    ” ADDLOCAL=”Client,Docs,Maintainer,ServerScript,FilestreamClient,FilestreamServer”

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 17. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Bước 18. Quay trở lại máy chủ SharePoint Farm để Cấu hình

Mở Power Shell của SharePoint 2010

image

 

Nhập lệnh sau để chạy trên SharePoint 2010 PowerShell:

image

$cdb = Get-SPContentDatabase “WSS_Content_w”

$rbss = $cdb.RemoteBlobStorageSettings
$rbss.Installed()
$rbss.Enable()
$rbss.SetActiveProviderName($rbss.GetProviderNames()[0])
$rbss

 

image

Kết quả sau khi chạy SharePoint 2010 Shell

Bước 19. Chúng ta có thể thêm các lệnh khác liên quan tới giới hạn sử dụng RBS trên SharePoint 2010:

Nhập lệnh giới hạn kích thước ghi ra thư mục e:\Blob

Mở SharePoint 2010 PowerShell trên máy chủ SharePoint Farm:

image

Lưu ý: kích thước MinimumBlobStorageSize tính theo Kb

$rbss.MinimumBlobStorageSize=1048576  ( ~ 1Mb)

 

Bước 20. Bây giờ ta có thể kiểm thử việc:

– Upload các file tài liệu, Video, Audio có kích thước trên 1Mb lên SharePoint Web

và mở thư mục e:\Blob  trên máy chủ SQL Server để kiểm tra cácc file được lưu.

image

 

 

Chúc các bạn thành công trong phần cài, cấu hình RBS

 

Kết thúc phần 1 – Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu.

Mời các bạn đón đọc tiếp Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010.