Tác hại của sự khác VM Hardware version và cách hạ cấp version trong Data Center Virtualization


VMware đưa ra phương thức quản lý các máy ảo chạy trên các phiên bản vSphere từ cũ tới các phiên bản mới nhất, bằng cách gán

trên các Host cũng gán các phiên bản của ESXi host.

Và gán vào file cấu hình máy ảo [VM’s name].vmx các thẻ tag có số hiệu phiên bản

Version được ghi trong nội dung file .vmx

Vấn đề nằm ở chỗ, chúng ta phát triển các máy ảo trên nền VMware vsphere, vSphere Web client chỉ cho chúng ta các lựa chọn ngầm định khi tạo 1 máy ảo à

  1. VM Hardware là tương thích, tương ứng và thường chọn ngầm định phiên bản cao nhất.
  2. Nếu bạn sản xuất phần mềm hoặc máy ảo Appliance cho khách hàng, bạn phải điều chỉnh lại VM Hardware version thấp hơn để phù hợp với các vSphere 4.x, vSphere 5.x và vSphere 6.x
  3. Trong hạ tầng Doanh nghiệp của bạn lại có nhiều phiên bản vSphere khác nhau từ 4.x, 5.x tới 6.x thì khi có sự cố các VM cần vMotion sang nhau hoặc cần di chuyển chủ động làm DRS/HA.
  4. Các bạn cần Sao lưu/ khôi phục các VMs trên các hạ tầng Ảo hoá khác phiên bản, khác hệ thống ảo hoá (như từ vSphere sang Hyper-V, KVM …).

Tác hại của việc khác phiên bản, nó còn thể hiện ngay cả ở phần mềm khác nhau và rất khó chịu, mất thời gian:

  1. Dùng Veeam backup and replicate Free License for windows 9.5 không cài được trên windows server 2008 R2 Enterprise, Veeam yêu cầu phải nâng cấp windows 2008 R2 Server lên bản SP1 hoặc SP2.
  2. Khi dùng bản Veeam backup and Replication 9.5 add Server ESXi Host vSphere 6.7 thì được, Khôi phục (Restore các VM vào ESXi host 6.7 này) thì thành công nhưng khi Backup các VM trên đó lại báo lỗi không support:

“Error: Object reference not set to an instance of an object after manually deleting a replica VM”.

Lỗi trên có thể hiểu đơn giản là phải nâng cấp bản Veeam Backup and Replication từ 9.5 GA lên bản update 3a là support với vSphere 6.7.

  1. Khi nâng cấp Veeam backup and Replicate lên bản 9.5 update 3a, thì chúng ta lại sao lưu được các VM (có hardware version từ 13 /14) có trên vSphere 6.7, nhưng khi khôi phục các VMs đó sang các vSphere khác có Verison thấp hơn như: vsphere 5.5,6.0,6.5 thì lại gặp lỗi không hỗ trợ Restore:

“Error VM hardware version 13 is not supported by destination host (version 6.0) (System.Exception) “ .

Tham khảo:


  1. Build numbers and versions of VMware ESXi/ESX (2143832)
  2. Veeam Backup & Replication support for VMware vSphere

Giải pháp: ngược với nâng cấp phiên bản là hạ cấp phiên bản:

Đôi khi, bạn sẽ thấy mình cần phải dùng cách hạ cấp phiên bản phần cứng của máy ảo chỉ để giúp bạn có thể di chuyển phiên bản ESXi mới hơn sang phiên bản cũ hơn. Nâng cấp khả năng tương thích phần cứng của máy ảo cũng đơn giản như nhấp chuột phải vào nó và chọn tùy chọn, nhưng ngược lại không phải là cách dễ dàng.



Ví dụ: mình gặp phải các trường hợp y hệt như trên và mình sẽ sửa lại phiên bản của máy ảo của con cloudgateway:

Có 2 cách chính để hạ phiên bản (downgrade version hardware VMX-13 của VM trên vsphere 6.7) xuống VMX-10/11 cho vSphere 5.5/ vSphere 6.0 support:

Cách 1:
dùng VMware Converter để converter migration máy ảo từ Host có vSphere version cao (6.7).

Tỉ lệ thành công và thất bại ở cách 1 là ~ 85/15% và trong trường hợp của mình là thất bại bởi VM có Guest OS Linux Ubuntu 16.04

Cách 2: dùng cách sửa nội dung phiên bản của file cấu hình máy ảo .VMX

Lưu ý:

  • Khi bật VM lên thì VMDK lại dùng NVRAM sửa lại làm thay đổi nội dung trên file .VMX.
  • hoặc vCenter Inventory của ESXi host sẽ dùng DRS/HA để sửa thông tin của VMX khi có thay đổi cấu hình VM hoặc do vMotion làm thay đổi vị trí Host, Storage…

Do vậy, chúng ta sẽ làm theo 5 bước sau cho an toàn và nhanh gọn:

Bước 1: bật nguồn máy ảo.

Bước 2. Mở Datastore browser và download file .VMX về máy PC.

 

Bước 3. Dùng Notepad để sửa được VMX.

Bước 4. Tiếp theo Un-register VM và vào xoá file VMX cũ.

Bước 5. Upload lại file VMX đã sửa, rồi Register lại VM

và bật nguồn cho máy ảo chạy

Tác dụng của việc hạ VM Hardware version từ 13/14 xuống version 10 là ta có thể dùng Veeam backup restore tới các vsphere 6.x/5.5 thành công :

Và khi đó các máy chủ ESXi Host vSphere 5.5/6.x đều vận hành được các VM có Hardware version 10

VM đã bật và chạy với VM version 10.

 

Chúc các bạn thành công vượt qua được các lỗi về không tương thích phiên bản Microsoft Windows, Veeam, VMware … !

Phần 9. Có những lỗi của SharePoint rất hiểm mà chỉ có IIS và ASPX.Net mới hiểu được ?


Một trong những lỗi mà dân lập trình, triển khai và quản trị MS SharePoint khó phát hiện ra cách sửa lỗi nhất đó là:

“Khi tạo ra 1 Portal site trên chính máy chủ SharePoint Farm, cài, cấu hình và khởi tạo đầy đủ các template site. Đăng nhập lại trang portal đó bằng chính account system admin của AD

đều bó tay không thể mở được, cho dù nhập rất đúng mật khẩu và kiểu account sAMAccountName hay UPN hay kiểu Email domain…” mọi thứ khác đều chạy ổn, riêng vấn đề này không ổn”.

SPS2010_not_access

Tại sao vậy ?

Nguyên nhân:

Khi bạn sử dụng tên miền đầy đủ (FQDN) hoặc một tiêu đề tùy chỉnh /IP để truy cập một trang web localhost được lưu trữ trên một máy tính đang chạy Microsoft Internet Information Services (IIS) 5.x, 6.x, 7.x, 8.x hoặc một phiên bản sau này, bạn có thể nhận được một thông báo lỗi tương tự như sau:

HTTP 401.1 – Unauthorized: Logon Failed

Vấn đề này xảy ra khi các trang web đó có sử dụng tích hợp xác thực “Integrate Windows Authentication” và có một cái tên được ánh xạ đến địa chỉ loopback localhost.

Chú ý: Bạn chỉ nhận được thông báo lỗi này nếu bạn cố gắng để duyệt qua các trang web trực tiếp trên chính máy chủ host URL đó.

Nếu bạn duyệt qua các trang web từ một máy tính khác, các trang Web đó vẫn sẽ hoạt động như bình thường.

Luận thuyết về lỗi trên SharePoint Farm:

Vấn đề này xảy ra nếu bạn cài đặt Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 1 (SP1). Windows Server 2003, Windows 2008 server/R2 và MS SharePoint bao gồm một tính năng bảo mật kiểm tra loopback được thiết kế để giúp ngăn chặn các cuộc tấn công ánh xạ ngay trên máy tính chủ dịch vụ của bạn.

Vì vậy, xác thực không thành công nếu FQDN hoặc header tùy chỉnh mà bạn sử dụng không phù hợp với tên máy tính localhost.

Cách xử lý:

Bạn hãy mở Registry của chính máy chủ windows server 2008 standard/r2 đang chạy

SPS2010_not_access1

Có hai phương pháp để xử lý vấn đề này, sử dụng một trong các phương pháp sau đây sao cho thích hợp với tình hình của bạn.

Phương pháp 1: Xác định tên host (phương pháp Preferred nếu NTLM xác thực được mong muốn):

Để xác định tên máy chủ được ánh xạ đến địa chỉ loopback và có thể kết nối đến các trang web trên máy chủ của bạn, hãy làm theo các bước sau:

1. Thiết lập DisableStrictNameChecking trong registry với giá trị  1.

2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.

3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa \ MSV1_0

4. Kích chuột phải vào MSV1_0, chọn New, và sau đó nhấp vào Multi-String Value.

5. Gõ BackConnectionHostNames, và sau đó nhấn ENTER.

6. Kích chuột phải vào BackConnectionHostNames, và sau đó nhấp vào Modify.

7. Trong value gõ tên máy chủ hoặc các tên máy chủ cho các trang web có trên máy tính localhost, và sau đó nhấn OK.

8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại dịch vụ IISAdmin.

Phương pháp 2: Vô hiệu hoá việc kiểm tra loopback (phương pháp ít được đề nghị – nhưng phù hợp với trường hợp của Microsoft SharePoint)

Phương pháp thứ hai là để vô hiệu hóa việc kiểm tra loopback bằng cách thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck.
Để thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck, hãy làm theo các bước sau:

  1. Thiết lập DisableStrictNameChecking sửa trong registry để giá trị bằng 1.
  2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.
  3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa
  4. Kích chuột phải vào Lsa, chọn New, sau đó bấm Value DWORD.
  5. Gõ DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấn ENTER.
  6. Kích chuột phải vào DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấp vào Modify.
  7. Trong phần Data value nhập giá trị bằng 1, và sau đó nhấn OK.
  8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại máy chủ của bạn.
  9. SPS2010_not_access2

Thực tế, mình sửa tới đây rồi và lưu lại register đợi sau 5 phút thì mở lại trang Portal site của Microsoft SharePoint thì đăng nhập được luôn (không khởi động lại máy chủ SharePoint).

P.S: Các bạn hãy đến học chương trình MS SharePoint tại ROBUSTA để có những kinh nghiệm thực tế, vững vàng trong công tác phát triển thông tin thông tấn tại Doanh nghiệp bạn.

Chúc các bạn yêu MS SharePoint yêu luôn cả lỗi bực mình này nhé !

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

SharePoint nâng cao: Phần 7 – Bổ sung cấu trúc hệ thống MySite trong SharePoint


Tại sao có rất nhiều hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp lại được gọi là “Facebook cho Doanh nghiệp”

và bộ sưu tập trang web cá nhân cung cấp cho mỗi người sử dụng với khả năng lưu trữ thông tin cá nhân và công cộng như văn bản, hình ảnh, cập nhật trạng thái, v.v. dễ dàng và hiệu quả. Các trang web của cá nhân trong SharePoint 2010 đều được thiết kế theo mô hình mạng xã hội thu nhỏ trong hoạt động của Doanh nghiệp. Microsoft đã nhìn thấy sự cần thiết phải tiếp tục đầu tư và tăng cường khả năng kết nối mạng xã hội trong SharePoint, và như công nghệ web 2.0 tiếp tục ngổn ngang trên tất cả các trang web đang vận hành trên thế giới, Microsoft đã một lần nữa thiết lập thành công các nhãn hiệu, thẻ văn bản, meta data chuẩn bị trong Sharepoint Enterprise bằng cách giới thiệu một loạt các tính năng mạng xã hội để tăng cường sự hợp tác, lầm việc tương tác giữa những người dùng trong SharePoint 2010.

Tôi xin giới thiệu cấu hình ứng dụng dịch vụ Xã hội cho SharePoint 2010 triển khai tại Labs của chúng tôi, hồ sơ người dùng, trong đó cung cấp cho chúng ta một vị trí trung tâm để lưu trữ các chi tiết thông tin người dùng mà sau này sẽ được nhập từ một nguồn nội dung như Active Directory vào.

image

 

My Site host là gì ?
Bạn chỉ có thể sử dụng My Site host Template từ khu vực dành cho người quản trị bởi vì nó tạo ra
một nơi cho phép lưu trữ tất cả các Site cá nhân khác. Bạn chỉ nên sử dụng Template này cho mổi
User Profile Service Application khi cần.
Một khi bạn tạo ra My Site host thì người dùng cá nhân có thể tạo ra các trang chủ My Site dành cho
họ để theo dõi các tin tức mới trong Site mà họ quan tâm, tạo ra các trang nội dung và thư viện tài
liệu cá nhân. Dĩ nhiên một trong những lợi thế quan trong khác của việc lưu trữ các tập tin trên thư
viện My Site hơn là lưu trữ trên ổ cứng cá nhân là các dữ liệu của My Site sẽ được sao lưu một cách
thường xuyên.

 

Các bước tạo My Site Web Application

Mở Central Administration / Application Management / Web Applications bấm nút New

image

Authentication: chọn kiểu Claims hoặc Classic  (tôi sẽ chọn “Classic”).

IIS Web Site: Tạo 1 IIS web site mới (nhập tên theo ý của mình).

image

Authentication Provider: chọn phương thức xác thực.

Public URL: nhập địa chỉ web làm địa chỉ URL truy cập My Sites của tôi.

image

Application Pool: Tạo thêm mới  Application Pool.

Thông thường ở chế độ bảo mật, chúng ta nên tạo 1 account domain user trên AD server và cấp quyền duy nhất để có thể start/stop 1 web application pool (ví dụ: được quyền điều khiển  My Site Application Pool ).  Lưu ý: Account này phải được khởi tạo trong Active Directory trước và chỉ thuộc quyền Domain Users (DOMAIN\sp_mysite).

image

Click OK

image

Database Name and Authentication: tên máy chủ Database SQL sẽ chứa dữ liệu Site Content Collection DB.

Failover Server: Tên máy chủ SQL cái ở chế độ failover server (nếu bạn có cấu hình và sử dụng SQL Server database mirroring).

image

bấm “OK”.

image

Bước tiếp theo:

Tạo “SharePoint – My Site” Web Application và click  General Settings. 

Ta chỉnh lại Default Time Zone.

image

Tạo My site theo “My Site Host Site Collection”:

image

Ta sẽ nhận được thông báo xác nhận việc tạo My Site:

image

Thiết lập cấu hình My Site:

Mở Central Administration / Application Management / Manage service applications.

Bấm User Profiles, bấm chọn Setup My Sites located trong mục My Site Settings

image

image

image

bấm “OK”.

Thêm Managed Path:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm vào My Site Web Application và bấm chọn “Managed Paths” có trên bộ nút “Ribbon”

image

Nhập thêm “personal” chọn kiểu “Wildcard inclusion”, sau đó bấm “Add Path” và bấm “OK”

image

Cấu hình cho phép người dụng đăng ký có thể tự tạo Mysite page:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm “My Site Web Application” và bấm chọn “Self-Service Site Creation”

image

Chọn On và bấm “OK”.

image

Bây giờ thì chúng ta có thể truy cập MySite

image

Lần đầu tiên khởi tạo MySite Content hệ thống SharePoint sẽ cần thời gian xử lý:

image

Và sau ít phút chúng ta đã có My Site của từng cá nhân đăng nhập vào Mysite

image

 

Các nhà Quản trị hệ thống SharePoint hoặc các nhóm lập trình development có thể tiếp tục công việc

cấu hình phần quyền, đẩy các Web Part, Web Application Solution hoặc SharePoint Solution cho từng người hoặc nhóm, hoặc vào các Sites

để người dùng có thể dễ dàng sử dụng các tính năng, chức năng mở rộng, mới trong công việc hàng ngày.

 

Chúc các bạn thành công trong công cuộc tái cấu trúc lại hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp bằng SharePoint !

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

Cách cấu hình máy chủ chuyển file Mozilla FTP trên windows server 2008


How to setup filezilla on windows server 2008. Start off by grabbing the server at http://filezilla-project.org/

image

Running the installer:

image

SGTM

image

Looks good. Continue reading below or comment with questions here.

image

Select where you want to install the server

image

I prefer to turn off the server admin interface:

image

That’s it. It’s done, now you just need to setup users, and allow port 20-21 through your firewall:

image

That’s it for the basic server setup. Now onto configuring server options:

image

Once setup, and you’ve configured your network properly, test it out. By default you’ll need to configure the windows firewall or you won’t be able to connect:

(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> Connected, sending welcome message…
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> 220-FileZilla Server version 0.9.36 beta
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> 220-written by Tim Kosse (Tim.Kosse@gmx.de)
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> 220 Please visit http://sourceforge.net/projects/filezilla/
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> USER
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> 331 Password required for user
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (not logged in) (208.8.241.6)> PASS **********
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (208.8.241.6)> 230 Logged on
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (208.8.241.6)> SYST
(000004)8/19/2010 10:57:37 AM – (208.8.241.6)> 215 UNIX emulated by FileZilla
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> FEAT
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> 211-Features:
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> MDTM
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> REST STREAM
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> SIZE
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> MLST type*;size*;modify*;
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> MLSD
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> AUTH SSL
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> AUTH TLS
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> UTF8
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> CLNT
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> MFMT
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> 211 End
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> PWD
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> 257 “/” is current directory.
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> TYPE I
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> 200 Type set to I
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> PASV
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> 227 Entering Passive Mode (192,168,1,101,226,100)
(000004)8/19/2010 10:57:38 AM – (208.8.241.6)> MLSD
(000004)8/19/2010 10:57:48 AM – (208.8.241.6)> 425 Can’t open data connection.

Go into the network and sharing center:

image

A look at how the firewall is configured:

image

Setting notifications will allow you to see if the firewall is blocking a program:

image

Go to advanced settings and create a new rule:

image

For a program:

image

Set the program you want to allow:

image

Allowed (if you want to go through secure configuration comment below)

image

For all networks:

image

Give it a name and your set:

image

Other then that you may want to set a server message welcome message, auto ban settings, etc:

image

Làm Thế nào để ẩn máy tính của mình trên mạng LAN


Máy tính của tôi có tên: ThinApp, mục đích để ẩn nó trong Network Icon ta sẽ làm theo những thao tác sau:
image
Bước 1: Chọn nút Start,chọn run search: “service”.

image

Bước 2: chọn mục dịch vụ “Function Discovery Resource Publication”:

image
Bước 3. Tiếp đến ta sẽ tùy chỉnh “Disabled” như sau:

image

Bước 4. Kiểm tra màn hình kết quả:

image

CÔNG TY TNHH NOVA SỐ – NOVA DIGITAL CO., LTD


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

Cty TNHH NOVA DIGITAL được thành lập dưới sự tham gia cố vấn và đầu tư từ những chuyên gia công nghệ cao Microsoft, VMware, IBM, EMC với định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về Sản xuất phần mềm Giải pháp, Tư vấn giải pháp, Dịch vụ Triển khai các Giải pháp phần mềm CNTT trong Quản lý Doanh nghiệp và Điều hành các hệ thống giải pháp Điện toán đám mây.

Đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm trên 10 năm về triển khai và đào tạo công nghệ, sở hữu nhiều chứng chỉ Quốc tế quan trọng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ Đào tạo và triển khai giải pháp CNTT tại Việt Nam và các nước ĐNÁ.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Công ty TNHH NOVA DIGITAL hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất phẩm mềm Quản lý bằng CNTT, Dịch vụ triển khai và Đào tạo CNTT với thế mạnh nhiều năm kinh nghiệm:

  • Phát triển dịch vụ đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin – Kinh tế và Viễn thông.
  • Đối tác Hợp tác cung cấp các giải pháp CNTT cho 3 Hiệp hội chuyên ngành:
    • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam – VASEP (hơn 500 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, Chế biến, Sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Thuỷ sản).  website: http://www.vasep.com.vn/ 
    • Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (hơn 300 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Gỗ – nội thất). website:  http://vietfores.org/
    • Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Chè Việt Nam – VITAS ( hơn 80 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Chè – ẩm thực Việt Nam).  Website: http://www.vitas.org.vn
  • Các giải pháp phần mềm tin học vào ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
    • Office 365 Cloud.
    • Cung cấp các phần mềm bản quyền của Microsoft, VMware, Lạc Việt cho Doanh nghiệp Việt Nam.
    • Chứng thư số của Viettel ISP cho khai báo thuế Việt Nam.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý sản xuất – Kinh tế.
  • Cung cấp giải phải pháp phần mềm tin học ứng dụng trong trường học Phổ thông và Đại học.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý Trường Đại học.
    • Hệ thống SMS Học bạ cho Quản lý Trường Phổ thông.
  • Đối tác triển khai giải pháp duy nhất của Microsoft Live@edu tại Việt Nam.
    • Triển khai hệ thống Exchange Online, SharePoint Online, Forefront Protection for Exchange Online, Skydrive.
    • Tích hợp hệ thống ADSync với Windows Live ID và SSO.
    • Triển khai các giải pháp SSO giữa Moodle hoặc SharePoint On-premise với Outlook Live.
    • Dịch vụ Đào tạo Live@edu for Administrators và Giáo viên các Trường Phổ thông – Đại học.
  • Đối tác duy nhất triển khai nâng cấp Office365 Education của Microsoft tại Việt Nam.
    • Nâng cấp từ Microsoft Live@edu sang Office 365 cho 300 trường PTCS, 128 trường PTTH, 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp, 37 Trường Đại học,  20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.
    • Cung cấp phần mềm và triển khai các giải pháp tích hợp, khai thác Office 365 cho toàn bộ các Trường tại Việt Nam.
    • Dịch vụ đào tạo Office 365 gồm 3 môn chuẩn của Microsoft:
      • Course 70-321 Deploying Office 365.
      • Course 70-323 Administering Office 365 for SMB.
      • Course 74-324 End User Office365 training.
  • Đại lý chính thức AER và LAR của Microsoft cung cấp phần mềm giáo dục tại Việt Nam.
  • Đối tác đạo tạo University và Triển khai giải pháp Ảo hoá Chuyên nghiệp của VMware tại Việt Nam.
    • Đại lý sản phẩm phần mềm ảo hoá VMware.
    • Đối tác đào tạo uỷ quyền của VMware tại Việt Nam.
    • Đối tác triển khai Service Solution IT Professional of VMware.
  • Trung tâm thi chứng chỉ Công nghệ Thông tin Quốc tế Prometric, Pearson Vue.
  • Xây dựng trang web điện tử, xây dựng cổng thông tin Doanh nghiệp.

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển dịch vụ Đào tạo, định hướng kinh doanh, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động của Trung tâm một cách hiệu quả, NOVA Digital đã xây dựng một cơ cấu tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ và phối hợp đồng bộ tạo nên một sức mạnh tập thể. Đáp ứng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng Doanh nghiệp một cách toàn diện, chu đáo.

image

CEO: Giám đốc điều hành

CIO: Giám đốc kỹ thuật.

CMO: Giám đốc quản lý đối tác.

CFO: Trưởng quản lý tài chính kế toán.

AM: Quản lý khách hàng.

CCO: Trưởng quản lý chăm sóc khách hàng.

CTO: Trưởng quản lý kỹ thuật và triển khai hỗ trợ kỹ thuật Khách hàng.

 

NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ – CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC

Chứng chỉ công nghệ Microsoft MCP:

          Chứng chỉ chuyên ngành cao cấp về hệ thống mạng (MCITP)

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về SharePoint 2010 (MCM).

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về Dynamic CRM.

          Chứng chỉ chuyên gia về Đào tạo CNTT của Microsoft (MCT)

Partner Microsoft Live@edu

image

Đối tác duy nhất triển khai Microsoft Live@edu tại Việt Nam.

Microsoft Licensing Sales Specialist LAR & AER

Chứng chỉ cấp phép bán hàng chuyên khối Doanh nghiệp, chính phủ và Giáo dục.

 

Microsoft Office Specialist

Chứng chỉ chuyên ngành về hoạt động nghiệp vụ văn phòng

Microsoft Learning Solution

Ủy quyền của Microsoft về cung cấp các giải pháp cho Giáo dục và Đào tạo

Microsoft SharePoint Platform

          Cung cấp giải pháp Cổng thông tin điện tử và Microsoft Learning Gateway theo nền tảng SharePoint.

          Gia công phần mềm, triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho các Trường Quốc tế và Đại học như: Hanoi University of Pharmacy – http://www.hup.edu.vn , UNISHANOI: http://portal.unishanoi.org

Microsoft Dynamic CRM

Giải pháp triển khai hệ thống Chăm sóc khách hàng

Microsoft Business Intelligence

          Giải pháp Doanh nghiệp thông minh chuyên cung cấp giải pháp BI 2008, BI 2012 trên nền Windows Server 2008 R2, Windows Server 2012 cho Hải Quan Việt Nam và Hiệp hội CBXN TS VASEP, Hiệp hội Chè VITAS.

Đối tác của SourceCode

image

Chuyên triển khai giải pháp “Business Process Management Solution” cho Doanh nghiệp Viễn thông Viettel Telecom tại 64 tỉnh thành.

Khảo thí thi chứng chỉ Quốc tế

image

          Chuyên tổ chức thi chứng chỉ CNTT của Microsoft, IBM, WMware.


SẢN PHẨM, GIẢI PHÁP & DỊCH VỤ

1.      Chương trình Microsoft Partner Program

          Đối tác của Microsoft phát triển mạng lưới và đánh giá, xác thực năng lực đối tác tại Việt Nam.

          Phát triển các gói sản phẩm, giải pháp cho các doanh nghiệp, đối tác.

          Đại lý chính thức cung cấp các phần mềm có bản quyền tại Việt Nam.

2.      Chương trình Microsoft LAR & AER (Microsoft Authorized Education Resller)

Tư vấn, cung cấp và đào tạo khai thác các phần mềm có bản quyền của Microsoft cho các đơn vị là Trường Đại học, Cao đẳng, THPT…

3.      Chương trình Live@edu và Office365 Cloud

Đối tác độc quyền triển khai cung cấp gói dịch vụ Microsoft Cloud miễn phí cho khối Giáo dục tại Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm:

          Hệ thống Email trực tuyến.

          Hệ thống cổng thông tin giáo dục trực tuyến.

          Hệ thống hội thảo trực tuyến.

          Hệ thống Microsoft Office trực tuyến.

          Hệ thống Dynamic CRM trực tuyến.

          Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và triển khai kỹ thuật Microsoft Cloud.

4.      Giải pháp phần mềm dựa trên nền tảng hạ tầng SharePoint và .Net Framework

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối giáo dục.

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối doanh nghiệp quản trị nhân sự.

5.      Giải pháp dịch vụ gia tăng trên di động (SMS Mobile)

Cung cấp giải pháp quản lý học sinh, sinh viên và phản hồi thông tin qua tổng đài nhắn tin thuê bao điện thoại di động.

6.      Phòng thi chứng chỉ Quốc tế được khảo thí ủy quyền của Prometric và Pearson Vue

Phòng thi đạt tiêu chuẩn Quốc tế được Prometric ủy quyền cho phép học viên thi và nhận các chứng chỉ chuyên ngành CNTT đạt chuẩn Quốc tế tại Việt Nam.

7.      Giải pháp ảo hóa hệ thống VMware

Đối tác độc quyền của VMware tại Việt Nam

          Tư vấn giải pháp.

          Triển khai hạ tầng.

          Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

8.      Giải pháp phát triển dịch vụ trực tuyến trên nền Microsoft Cloud computing

Đối tác duy nhất tại Việt nam tư vấn, triển khai, đào tạo và chuyển giao công nghệ về các giải pháp trên nền Microsoft Cloud Apps.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

Các thành viên xây dựng NOVA DIGITAL đều là những người có từ 10 – 16 năm kinh nghiệm triển khai trong các lĩnh vực:

1.      Dầu khí: PVOL

2.      Ngân hàng: Vietin Bank, VP Bank

3.      Bảo hiểm: Prudential, Manulife

4.      Vinamilk

5.      Đào tạo: RMIT University, de Heus, HUP, HUBT, HCMUT, NEU, HLU, Nhất Nghệ, DNU, HUESTAR.

6.      Hải Quan: Hải Quan Việt nam, FAO – FIIU – WCOO.

7.      Viễn Thông: Viettel Telecom.

8.      Truyền hình: VTC, Viettel Media, Mobiphone Media, PGM Senvang, HTC

 

CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN

Khách hàng Doanh nghiệp

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Viettel Telecom

(64 tỉnh thành, 6000 người dùng).

2007

Giải pháp Quản lý Quy trình về Hợp đồng Mua Bán

của  K2Workflow SourceCode trên nền SharePoint Office 2007 Server

Microsoft

2008

Mô hình giải pháp SMS Mobile ứng dụng cho Nông thôn

VASEP

2011

Cổng thông tin chuyên ngành Thủy sản

http://www.vasep.com.vn

VITAS

2010

Công thông tin nội bộ Hiệp hội Chè

http://portal.vitas.org.vn

Microsoft for Education

Từ 2008 đến nay

Chương trình Live@edu triển khai tại Việt Nam cho:

– 300 trường PTCS

– 128 trường PTTH

– 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp

– 37 Trường Đại học

– 20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.

– 15 Trường Quốc tế.

VISC

2012

Trang học bạ trực tuyến Hocba.vn

http://hocba.vn

Viettel CA

2010

Cung cấp chữ ký số cho các ngành Thuế, Hải quan điện tử và các Doanh nghiệp thuê Hosting máy chủ.

NAT&L

2009

Tư vấn và triển khai giải pháp Mobile SMS Gateway của Microsoft UPG tại nhà máy mía đường Nghệ An.

Bộ Nông nghiệp (MART)

2009

Triển khai giải pháp thống kê giá nông nghiệp qua Mobile (Microsoft Project MIDAS)

Khách hàng GIÁO DỤC

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Đại học Dược HN (Hanoi University of Pharmacy)

11.000 người dùng

2010

Triển khai giải pháp hạ tầng Web hosting, Sharepoint portal, Learning Geatway, hội thảo trực tuyến bằng Microsoft Lync Online.

Website: http://www.hup.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Văn Lang

25.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, Moodle tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Bách Khoa TP.HCM

35.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PSA tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.hcmut.edu.vn/en

Kiểu dự án: Cloud and On-Premise

Đại học Tôn Đức Thắng

45.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Website: http://english.tdt.edu.vn/ 

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đà nẵng

32.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.dnu.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại Học Dân lập Thăng Long

9000 người dùng

2008

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID.

Website: http://thanglong.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đông Đô

5000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin ASP.Net với Windows Live ID.

Website: http://www.dongdo.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Quản trị Kinh Doanh Công nghệ HUBT

25.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.hubt.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Khách hàng GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Australian International School – Vietnam

 

1000 người dùng

2012 đến nay

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin SharePoint 2010 với Windows Live ID và SSO.

Website: http://www.aisvietnam.com

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Kinder World Group

2000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

Website: http://kinderworld.net/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

the International School Ho Chi Minh City (ISHCMC)

3000 người dùng

2011

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

http://www.ishcmc.com/

UnisHanoi

1000 người dùng

2012 đến nay

Tư vấn giải pháp SharePoint, Exchange và triển khai Hạ dịch vụ quản lý hệ thống trọn gói

http://portal.unishanoi.org

 

ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC CỦA NOVA DIGITAL

Doanh nghiệp mạnh về cung cấp giải pháp, thiết bị, dịch vụ  và phần mềm CNTT

image

Microsoft Small Business Specialist

Đối tác triển khai dịch vụ Office 365 cho Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp

Đối tác chuyên triển khai và đào tạo các giải pháp Cổng thông tin SharePoint, BizTalk, SQL, Lync và Office Online.

image

Solution Service IT Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Ảo hoá vCenter & vCloud mạng Doanh nghiệp cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

Solution Service NAS Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Lưu trữ mạng nội bộ và Điện toán đám mây NAS to LAN & vCloud cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

 Service Provider SERVER & SAN Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Máy chủ Server & SAN cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

 

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống phần mềm giải pháp dịch vụ khai báo Hải quan “E-Manifest Vietnam Customs”.

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Viễn thông Viettel Media.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai sản phẩm phần mềm Quản lý tài chính Khách hàng Doanh nghiệp ERP.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Tin tức VTC Media.

          Đối tác tư vấn và triển khai hạ tầng ảo hoá trong Đào tạo CNTT VTC Labs Management.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý dịch vụ Ảo hoá Điện toán đám mây vCloud CMC IDC HCMC.

 

Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực Đào tạo CNTT

image

image

1.      Viện Đào tạo Công nghệ và Quản trị Robusta

2.      IPMAC.

3.      IT Academic Thang Long.

4.      NetPro IT Academic.

5.      Trung tâm CNTT Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội.

6.      Viện đào tạo CNTT & Viễn thông – Đại Học Mở Hà Nội.

7.      Viện Đào tạo Công nghệ sau đại học – Đại Học Bách Khoa Hà nội.

8.      Học viện CNTT – Kinh tế Quốc Dân.

9.      Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

10.  Nhất Nghệ.

 

Đối tác Hiệp hội Doanh nghiệp Thông tấn

image

          14 năm Đối tác tư vấn và triển khai hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT tại Hiệp hội Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (VASEP)

image

          4 năm Đối tác tư vấn và triển khai xây dựng, đào tạo năng lực quản lý nghiệp vụ văn phòng tại Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS)

 

image

          14 năm làm Đối tác tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật  CNTT tại Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ Gỗ nội thất trực thuộc Hội Gỗ Việt Nam

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chúng tôi cam kết

          Chất lượng dịch vụ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi do đó chúng tôi luôn tập trung để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tụy và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu đề ra.

          Cùng với đó chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực công nghệ và cải tiến quy trình chất lượng nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

          Chân thành, chủ động trong việc xây dựng quan hệ đối tác để cùng phát triển.

          Đoàn kết nội bộ, nỗ lực phấn đấu vì một sự nghiệp Giáo dục tiến bộ.

          Tái đầu tư xã hội thông qua các hoạt động Giáo dục cộng đồng.

Chiến lược phát triển

          Chúng tôi không ngừng đầu tư để đảm bảo luôn đi trước và đón đầu công nghệ tiên tiến dựa trên những đối tác chiến lược lâu năm.

          Không ngừng mở rộng quan hệ đối tác tạo cơ hội phát triển lớn mạnh.

          Xây dựng mạng lưới khách hàng sâu rộng và bền vững.

          Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ với các hãng đối tác.

          Xây dựng chiến lược nhân sự ổn định dựa trên triết lý nhân bản sâu sắc.

          Hướng tới mục tiêu trở một trong những đơn vị tiên phong về cung cấp dịch vụ đào tạo và giải pháp công nghệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương.