Cách đấu nối, cài đặt và cấu hình Synology NAS vào máy chủ ESXi Host 5.5


Tổng quan

Datastore là hệ thống lưu trữ thông tin độc lập cho phép kết nối với trung tâm dữ liệu của các máy vật lý  và máy ảo “Centralizing virtual machine’s physical data”. Bạn có thể bổ sung trữ lượng và chia sẻ không gian lưu trữ để tối đa hóa việc sử dụng lưu trữ và đơn giản hóa quản lý với sự linh hoạt tốt hơn bằng cách sử dụng NAS Synology tích hợp với VMware kho dữ liệu. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn quá trình sử dụng NAS Synology của bạn như là kho dữ liệu trong môi trường ảo hoá VMware.

Nội dung

1. Bước đầu

Các bạn chuẩn bị trước các bước sau hoàn chỉnh:

  • Cài đặt thiết bị Synology DiskStation.
  • Cài phần mềm Synology DiskStation Manager (DSM, giao tiếp qua web-based trên hệ thống DiskStation).
  • Tạo ổ cứng iSCSI LUN và Targets.
  • Cài VMware vSphere Client trên máy chủ hoặc máy trạm PC.
  • Cài đặt VMware ESXi host.

 

2. Mount iSCSI Targets trên VMware ESXi

Các bước mount iSCSI Targets trên Synology NAS điều khiển trong VMware ESXi Hypervisor.

  1. Đăng nhập bằng VMware ESXi by vSphere Client.
    Mount iSCSI Targets:
    • Mở Configuration tab.
    • bấm chọn Storage Adapters.
    • Chọn iSCSI Software Adapter.
    • Bấm Properties.
    •   
  2. Bấm Enabled cho phép dùng iSCSI initiator.
  3. Mở the iSCSI Initiator chọn enabled, bấm Dynamic Discovery.
  4. Ở mục Dynamic Discovery:
    • Bấm Add.
    • Nhập địa chỉ primary IP address trỏ tới Synology NAS.
  5. Rescan tìm Host Bus Adapter.
  6. Mở iSCSI Initiator xác định được targets trỏ tới Synology NAS.

 

3. Cài đặt iSCSI LUN trong VMware Datastore

Dưới đây là các bước cài iSCSI LUN trong VMware Datastore.

  1. Đăng nhập VMware ESXi thông qua vSphere Client.
  2. Mở Configuration tab:
    • Bấm Storage.
    • Chọn Add Storage.
  3. Sử dụng Add Storage:
    • Chọn Disk/LUN.
    • Bấm on Next.
  4. Bấm next:
    • Tìm chọn iSCSI target.
    • Bấm Next.
  5. Kiểm tra lại xem ổ cứng hiện thời  và bấm Next.
  6. Nhập tên ổ mới datastore trong Datastore name.
  7. Chọn 1 block size để sử dụng storage mới.
  8. Bấm Finish để xác nhận bước cuối trong cấu hình.
  9. Datastore mới đã được thêm vào danh sách sẵn sàng sử dụng.

 

Sưu tầm từ nguồn: https://www.synology.com/en-global/knowledgebase/tutorials/508

Cách cấu hình thêm iSCSI và NFS cho hệ thống ảo hoá ESXi Host 5.5 – Phần 1


 

1. Cách thêm iSCSI target Server 3.3 trên windows server 2008 R2:

Bước 1: Download phần mềm

image

Download phiên bản Microsoft iSCSI Target 3.3

http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=19867 

Bước 2. Cài phần mềm iSCSI Target 3.3

image

Mở trình duyệt và tìm phần mềm download tiếp theo

image

Lưu ý: Phần mềm iSCSI Software Target (x64) 3.3 chỉ chạy trên Windows Server 2008 R2 64bit hoặc bản SP1.

Bước 3: cấu hình

image

 

– Tạo iSCSI Target

image

Đặt tên cho iSCSI Target

image

Lấy IQN identifier từ iSCSC initiator

image

Mở iSCSI Initiator để lấy IQN identifier

image

Lấy IQN từ Tab Configuration

image

Copy và dán thông tin Initiator Name

image

Tạo ổ cứng ảo cho iSCSI Target

image

image

Tạo Device gắn với ổ cứng ảo

image

Ánh xạ từ iSCSI với ổ cứng ảo

image

Gán ổ cứng ảo vào với iSCSI

image

Định dạng ổ cứng ảo “Format” và Mount ổ cứng ảo bằng Server Management \ Storage

image

Lúc này, ổ cứng ảo VHD đã được tạo trên thư mục vật lý của máy chủ windows server 2008 R2 vừa cài và cấu hình Microsoft Software Target 3.3

image

 

Ghi chú:

– Sau toàn bộ các bước trên các bạn nên quay về màn IQN Initiator để check và add thêm các IQN của các máy chủ windows server 2008 R2, WIndows 2003, Windows server 2012 hoặc máy chủ ESXi Host nào có trong nhóm muốn sử dụng ổ cứng ảo đã được tạo ở phần vừa xong.

– Máy chủ cấu hình iSCSI Target phải mở firewall cổng TCP 3260

image

 

Bước 4. Mở iSCSI Initiator từ 1 máy windows server 2008 R2 khác để thêm ổ cứng vào máy chủ đó

image

Thêm IP của máy chủ iSCSI Target

image

Quay trở lại màn iSCSI Target server để thêm IQN Initiator của máy chủ vừa

image

Thêm IQN Initiator đúng với máy client vừa kết nối tới IP của máy chủ iSCSI Target

image

image

Như vậy, có bao nhiêu máy client iSCSI Target cấu hình gọi tới máy chủ Microsoft iSCSI Software Target 3.3 thì trên chính máy chủ này cần phải thêm các IQN Initiator từ chính các máy client trên.

image

Sau toàn bộ động tác thêm các iSCSI Initiator IQN của các máy client

Bước 5. Quay lại với các máy client iSCSI Inittiator các bạn sẽ thấy được tình trạng kết nối và được phép scan thêm ổ cứng ảo iSCSI mới

image

Bước 6. Kiểm tra và dùng các tài nguyên trên ổ cứng ảo vừa được thêm vào hệ thống iSCSI Initiator

image

Ta đã có thêm ổ E:\ đọc ghi theo 2 thành phần tốc độ:

Ghi chú:

– Tốc độ của ổ cứng LUN có trong máy chủ Windows Server 2008 R2 đã cài và cấu hình Microsoft iSCS Software Target 3.3  (100 – 300mps)

– Tốc độ của mạng TCP/IP LAN 10-100-1000-10000Mbps.

 

Phần 2. Thêm ổ cứng iSCSC của windows server 2008 R2 vào ESXi Host 5.5 như thế nào ?

còn tiếp.

Phần 3. Cài đặt và cấu hình phần mềm Openfiler dùng cho VMware ESXi để chia sẻ lưu trữ theo kiểu NFS hoặc iSCSI


Khi bạn tạo ra môi trường ảo hoá máy chủ hoặc máy trạm trên nền VMware. Bạn muốn làm việc với các công cụ bảo vệ dữ liệu và vận hành ổn định hiệu quả như: di chuyển máy ảo tự động vMotion và độ sẵn sàng cao, bạn sẽ cần sử dụng hệ thống chỉa sẻ tài nguyên “Share Storage” nó phải được kết nối và vận hành trong môi trường ảo hoá của bạn.

Openfiler cũng là một lựa chọn tốt để bạn cài đặt và cấu hình miễn phí hệ thống lưu trữ đóng gói nhằm cung cấp dịch vụ chia sẻ lưu trữ dữ liệu với 2 chuẩn NFS hoặc iSCSI.

Bài này tôi giới thiệu cách cài Openfiler 2.99. Bạn có thể download nhiều dạng triển khai khác nhau như: copy vmdk, copy file zar hoặc file ISO hoặc ovf để triển khai theo template sẵn sàng chuẩn VMware files…

Tôi download bộ cài ISO file tại địa chỉ: www.openfiler.com. phiên bản 2.99 (openfileresa-2.99.1-x86_64-disc1.iso)

Để bắt đầu bạn cần tạo 1 máy ảo  virtual machine có thể chạy trên nền ảo hoá máy chủ ESXi Hypervisor miễn phí hoặc ảo hoá máy trạm Workstation, đưa file ISO vào ổ đĩa CD/DVD ảo và chọn chế độ power on. Hệ điều hành OS dạng: Other Linux 64 bit.

Note Kích thước ổ nhỏ nhất là: 10GB mới đảm bảo đủ kích thước tối thiểu trước khi cài  Openfiler.

Yêu cầu của hệ thống:

Openfiler tương thích 64-bit đạt chuẩn tương thích với các máy chủ phần cứng. Nó có thể được cài vào môi trường máy chủ ảo, máy trạm ảo theo nền tảng VMware vSphere.

Theo như dòng sản phẩm phát triển chạy trên nền hỗ trợ ảo hoá hoặc theo cấu hình cơ bản, khuyến cáo nên dùng CPU chip 64-bit Intel Xeon hoặc AMD Opteron đạt hiệu quả tốt nhất.

Cấu hình cài cơ bản

Khuyến cáo
  • 64-bit 1.6GHz or higher performance processor
  • 2GB or higher of RAM
  • 2GB disk space for memory swap area
  • 8GB disk space for Openfiler OS installation
  • 1Gb Ethernet network interface
  • Separate storage volumes/disks for data export
  • Hardware RAID controller

Cấu hình cài ảo hoá

VMware specifications
  • 64-bit VMware hypervisor
  • VMware Player, VMware Server, VMware ESX compatible
  • Symbios or Buslogic virtual SCSI disk driver
  • IDE virtual disk driver
  • 2GB minimum virtual RAM
  • Virtual network interface

Tip

Bước 1. đầu tiên là cài Hệ điều hành trên 1 ổ cứng và sau khi cài xong có thể bổ sung thêm các ổ cứng khác sẽ liên quan tới phân hoạch ổ cứng kiểu NFS và iSCSI. không cần tắt nguồn của máy ảo khi định thêm ổ cứng cho NAS. Bạn có thể thêm ổ cứng cho NAS, NFS… khi đang bật nguồn cho ESXi và Openfiler sẽ tự động xác định ra ổ cứng mới thêm.

Khi bạn khởi động máy ảo VM bằng bộ cài ISO (xem hình dưới). Hãy nhấn phím Enter để bắt đầu cài.

Openfiler boot cd

Các bước cài tiếp theo chủ yếu tôi chụp hình ảnh và  sẽ đưa các ý kiến chú thích các vấn đề quan trọng cần bạn lưu ý khi thực hiện.

Trong lúc cài đặt sẽ phải thiết lập ổ cứng rỗng và bạn sẽ có thể tự động phân vùng, định dạng ổ cứng theo HĐH. Bạn có 2 ổ cứng và mỗi ổ bạn muốn chạy theo 2 công nghệ khách nhau : một ổ chạy theo NFS  và một ổ chạy theo iSCSI.

Openfiler disk selection

Mạng ngầm định sẽ được cấu hình tự động theo DHCP. Nếu bạn muốn cấu hình tĩnh IP thì bạn có thể cấu hình sau khi truy cập vào Web based có giao diện quản lý hoặc bạn làm theo từng bước ở phần đang cài đặt sau:

Openfiler IP configuration

Trong quá trình cài đặt hệ thống yêu cầu mật khẩu root. Đây chỉ là tài khoản root dùng làm quản trị hệ thống Openfiler, Lưu ý rằng mật khẩu này sẽ không phải là mật khẩu mà bạn sẽ sử dụng để quản lý thiết bị từ giao diện người dùng dựa trên web.

Openfiler root password

Khi các bước cài xong, hệ thống kết thúc và yêu cầu khởi động lại máy chủ . Bạn sẽ nhìn thấy địa chỉ web URL để điều khiển quản lý Openfiler.

Openfiler appliance after first boot

Bước 2. Lần đầu truy cập web base bạn sẽ thấy có 1 màn thông báo chữ ký số là chưa được tin tưởng, do máy chủ ảo tự tạo ra chữ ký số SSL cho giao thức HTTPS, đây là thông báo bình thường và bạn có thể tiếp tục thực hiện.

Đăng nhập vào web Openfiler bạn sẽ cần xác thực bằng tài khoản:

Tài khoản ngầm định: openfiler

Mật khẩu ngầm định: password

Sau khi bận đăng nhập lần đầu để thay đổi mật khẩu cho Administrator của máy ảo. Hệ thống yêu cầu bạn đăng nhập lại màn quản trị bằng mật khẩu mới. (Trong Labs thay thành:  VMware1!

Openfiler change administrator password

Bước tiếp theo cần bật các dịch vụ cần thiết cho NFS, iSCSI khởi động.

Enable and start Openfiler services

Bước 3. để cấu hình từ máy chủ hoặc mạng đang cài Openfiler. bạn có thể cung cấp các địa chỉ IP tĩnh cho máy chủ Openfiler. ví dụ: tất cả các máy chủ này đều nằm ở dải mạng: 192.168.1.0/24 sẽ có thể truy cập hệ thống chia sẻ lưu trữ này .

Openfiler network access configuration

Sau bước 3, bạn nên thêm ổ cứng ảo tới máy chủ ảo mà bạn muốn  dùng làm lưu trữ dạng NFS và iSCSI data. Bạn có thể làm điều này trong lúc các máy chủ ảo đang bật và Openfiler sẽ tự động xác định ra chúng.

Bước 4. truy xuất vào Tab Volumes và chọn Block Devices  từ menu bên phải để quản lý định dạng ổ cứng của bạn. Chúng ta bắt đầu từ ổ thứ 1 (/dev/sdb). Bấm vào hyperlink để xác lập device và để thêm 1 định dạng ổ partition.

Openfiler block devices add partition

Phần tiếp theo cần tạo 1 ổ volume mới trong ổ cứng ảo. Thực hiện hành động này cho tất cả các ổ cứng nào bạn muốn dùng. (Trường hợp này tôi chỉ dùng đĩa /dev/sdc.)

Openfiler add partiiton to device

Bước 5. tạo 1 Volume group. Tại thời điểm này tôi bắt đầu tạo ra toàn bộ cấu hình NFS và khi điều đó được thực hiện xong, tôi sẽ tạo ra tiếp các đĩa iSCSI và cấu hình chúng .

Bước 6. Cấu hình NFS Volume

Trong tab Volumes  chọn  Volume Groups từ menu bên phải.

Openfiler add new volume group for NFS

Tiếp theo bấm Add Volume là đường liên kết bên menu bên phải. Xác định tên cho voulme, nhập miêu tả và chọn amount cho vùng ổ trống từ kiểu phân vùng định dạng partition để sử dụng. File ngầm định được sử dụng ở đây là XFS, bạn cũng có thể chọn ext4 hoặc các kiểu định dạng khác nhưng quan trọng nhất là chúng ta cần hệ thống truy xuất và chia sẻ dữ liệu qua NFS do vậy những định dạng này thực sự không phải là quan trọng.

Add volume to Openfiler volume group

Bước 7. bây giờ chúng ta đã có cấu hình NFS-volume và cần phải tạo 1 cấu hình thông tin chia sẻ để giúp chúng ta đưa nó vào hệ thống máy chủ  ESXi Hypervisor. Bấm vào tab Shares và bấm link NFS-volume bạn chỉ cần nhập tên thư mục cần tạo trong volume đó.

Openfiler NFS volume add folder

Tên thư mục này về sau sẽ chính là tên Share name. Bấm foler và bấm nút  Make Share có trên cửa sổ con vừa khai báo.

Openfiler add share to NFS folder

Bước 8. nên phân quyền và giới hạn quyền truy cập các thư mục có trong Volume ổ cứng vừa cấu hình để đảm bảo an toàn dữ liệu chia sẻ trong ESXi.

Bạn cần cấu hình 1 nhóm chính Primary Group và chọn quyền ReadWrite khi truy cập NFS trên máy chủ.

Openfiler Share controled access

Cấu hình NFS-configuration trên máy chủ Openfiler giờ đã xong. Chúng ta chỉ việc quay sang máy chủ ESXi-host để thiết lập hệ thống kết nối chia sẻ.

Lưu ý: Nếu muốn dùng cho cả user Anonymous User để ESXi Host kết nốI NFS bạn cần cấu hình chọn

image

Bước 9. Bạn mở  vSphere Client (Configuration > Storage > Add Storage)  ở màn vSphere Web Client (bạn chọn máy chủ, Related Objects > Datastores và bấm biểu tượng create a new datastore).

Bạn có thể nhập địa chỉ IP hoặc tên máy chủ Openfiler nếu bạn đã cấu hình DNS.

Tip Tên datastore name nên đặt giống cùng với tất cả các máy chủ ESXi-servers trong cùng khối cluster sẽ giúp cho các máy ảo đó có thể chạy trong tất cả các máy chủ ESXi hosts khác ví dụ nếu VM dùng NFS với vMotion và High Availability.

Add datastore on ESXi from vSphere Web Client

 

Bước 10. Cấu hình iSCSI

Để cấu hình iSCSI chúng ta cần volume khác trong  volume group. Mở  web Openfiler và chọn Volumes-tab và tiếp tục chọn menu bên phải bấm vào Volume Groups. Bây giờ bạn có thể tạo ra  volume group mới trong đó có ổ cứng rỗng (ví dụ: /dev/sdc).

Openfiler add iSCSI volume group

Bước 11. Bấm Add Volume. Nếu các Volume group mới bạn vừa tạo ra không được chọn thì ngay sáu đó bạn sẽ phải chọn từ danh sách thả xuống và cần chọn lấy để bấm nút Change.

Openfiler select volume group

Bước 12. Bây giờ ta lại cần thêm volume mới để đưa vào chính volume group này. Bước quan trọng nhất đó là chọn  block-type để có thể sử dụng nó trong iSCSI-target disk.

Openfiler create iSCSI volume

Bây giờ ổ đĩa ảo đã sẵn sàng bây giờ cấu hình iSCSI-target. Từ Volumes-tab chọn iSCSI targets từ menu bên phải. Bạn lựa chọn duy nhất là tạo ra một cái mới

Openfiler add iscsi target

Bấm nút “Add” để tạo 1 iqn cho iSCSI Target

image

image

Bấm nút “Update” để lưu thông số của iSCSI.

Bước 13. tiếp theo bạn bấm sang Tab “LUN Mapping” để ánh xạ  1 LUN tới Volumes.

Openfiler LUN mapping for ISCSI target

Bấm nút “Map” ở dòng và cột cuối “Map LUN” và bước cuối cùng là cho phép truy cập đến iSCSI target này bằng tab “Network ACL”.

Openfiler network access for iSCSI

Bước 14. bây giờ bạn cần cấu hình truy cập  tới iSCSI-target từ máy chủ ESXi-host.

Hãy mở vShere Client (Configuration > Storage Adapters – bấm Add)  hoặc bạn cũng có thể tạo từ vSphere Web Client.

Openfiler add iSCSI software adapter to ESXi in vSphere Web Client

Một khi bạn đã thêm vào các bộ chuyển đổi nó sẽ hiển thị trong danh sách các bộ điều khiển lưu trữ Storage Adapter như VMHBA33 hoặc cao hơn. Trong ví dụ này bạn có thể thấy rằng nó là bộ chuyển đổi VMHBA37. Trong iSCSI Target nhấp vào tab Add để thêm iSCSI target của bạn. Bạn sẽ cần phải cung cấp địa chỉ IP hoặc tên máy chủ cho máy chủ Openfiler của bạn. Cổng port mặc định của 3260.

Openfiler add iSCSI target to ESXi

Sau khi thêm target bạn sẽ nhận được cảnh báo rằng bạn cần phải bấm nút Rescan the adapter để có thể nhìn thấy thiết bị vừa thêm vào có giá trị.

Openfiler ESXi rescan iSCSI HBA

Bây giờ bạn sẽ tìm thấy ở mục  Devices của  iSCSI software adapter , bạn sẽ nhìn thấy tên của iSCSI target tương ứng với tên đã có trong máy chủ Openfiler server.

Openfiler ESXi devices available

Tại thời điểm này bạn đã có 1 VMFS file system. Thao tác cuối cùng mở vSphere Client (Configuration > Storage – bấm Add Storage) hoặc mở từ vSphere Web Client (bạn chọn máy chủ, Related Objects-tab – Datastores và bấm biểu tượng create a new datastore).

Tip Bạn chỉ cần tạo ra kho dữ liệu này một lần. Nếu bạn kích hoạt iSCSI Target trên máy chủ ESXi host khác thì các máy chủ ESXi host đó sẽ tự động xác định ra các VMFS datastorage mới khi bậm bấm nút rescan.

 

Sử dụng xác thực bằng CHAP authentication

Trong trường hợp bạn cần bảo mật khi cấu hình chia sẻ lưu trữ cho các máy khác bằng  phần mềm iSCSI software. Bạn sẽ cần phải thêm kiểu chứng thực bằng giao thức Challenge Handshake Authentication Protocol để cài iSCSI.

Trong cấu hình Openfiler truy xuất vào Volumes và chọn CHAP Authentication. Nó sẽ yêu cầu username và password. Username sẽ dùng để truy xuất vào iSCSI initiator name hoặc bí danh có trong ESXi-host.

Openfiler add CHAP

Tiếp theo bạn cần thêm CHAP-authentication tới iSCSI-adapter có trong ESXi.

Openfiler add CHAP to ESXi

Chọn Use unidirectional CHAP theo danh sách kéo xuống. Tiếp theo bạn cần quyết định dùng thiết bị nào làm ổ chứng iSCSI-target.

Openfiler configure CHAP secret on ESXi

VMware Virtual SAN – công nghệ lưu trữ sáng giá trong VMware, hyper-convergence


Bài viết từ  Trang. Nguyễn.

Để có thể hiểu rõ hơn về nhận định trên, có một vài khái niệm chúng ta cần hiểu rõ trước.

1. Virtual SAN

Năm 2013, VMware thông báo công bố một sản phẩm mới trong thế giới ảo hóa, đó là phiên bản VMware Virtual SAN (vSAN) – khuấy động mối qua tâm của nhiều người.

vsan-intro

Mặc dù với cách viết tắt là “vSAN”, nhưng VMware vSAN có gì khác so với các mạng lưới lưu trữ ảo hóa truyền thống (Virtual storage area networks-VSANs). Mạng lưới lưu trữ ảo hóa là một thành phần logic trong mạng lưới lưu trữ (storage area network-SAN). VSANs truyền thống có thể lưu thông tách biệt trong các phần đặc biệt của một SAN. Một VSAN có thể được xây dựng để độc lập với các VSAN khác, thêm vào đó có thể thiết lập chế độ an toàn và ổn định riêng.

Không chỉ có thể giữ các nguồn tài nguyên một cách độc lập, vSAN của VMware còn có thể kết hợp chúng lại với nhau hoặc tách chúng ra riêng biệt khi cần. vSAN là một sản phẩm của VMware góp phần thúc đẩy việc thiết lập trung tâm dữ liệu phần mềm. vSAN được kết hợp với hypervisor – bắt đầu có với phiên bản vSphere 5.5 và được quản lý từ vSphere Web client, cho ra khối lượng lớn các thiết bị phần cứng và bộ lưu trữ flash được lấy từ cụm các máy chủ ESXi làm nơi lưu trữ dữ liệu cho các máy ảo.

Theo như VMware, thì mục tiêu của vSAN là giúp cho việc quản lý lưu trữ được dễ dàng, mở rộng và đưa ra nguồn dự phòng cho VMware.

vsan-intro2

Một lợi ích khác đối với các doanh nghiệp là giá trị; vSAN có thể được sử dụng đồng thời với các thiết bị lưu trữ hiện tại của công ty, miễn là nó có thành phần phần cứng tương thích với VMware, mà không cần phải mua bổ sung phần cứng. vSAN dùng các ổ đĩa solid-state để đọc và ghi cho bộ nhớ đệm và ổ đĩa cứng cho các lưu trữ chính.

Sự ra mắt của vSAN đã sớm nhận được những phản ứng tích cực nhưng một vài người sử dụng vẫn lo ngại và quen dùng với mạng lưới lưu trữ truyền thống. Bởi lẽ, sản phẩm vSAN đã làm lu mờ đi ranh giới giữa người quản trị ảo hóa và quản trị lưu trữ, điều này đặt ra một loạt các câu hỏi về trách nhiệm đối với nhiệm vụ cung cấp.

Điểm cần chú ý nữa là, nhiều hypervisors như KVM và Hyper-V sẽ không thể truy vào cụm lưu trữ được tạo ra từ vSAN.

2. Hyper-convergence

Hyper-convergence được sinh ra từ khái niệm sơ sở hạ tầng hội tụ bao gồm bộ lưu trữ, máy tính và hệ thống mạng. Hệ thống thuộc loại siêu hội tụ, được xây dựng trên hypervisor và cũng được sử dụng đặc biệt trong môi trường ảo hóa. Hệ thống lưu trữ là máy tính thường được quản lý riêng biệt trong môi trường ảo hóa, nhưng với hyper-convergence đưa ra một cách quản lý đơn giản là cho phép tất cả mọi thứ được quản lý thông qua một plug-in.

vsan-intro1-1024x747

Với công nghệ Virtual SAN, VMware không còn có những lo ngại về những vai trò trong việc lưu trữ. Phần mềm hyper-converged làm VMware giống như một công ty lưu trữ – vừa như một nhà cung cấp nhưng vẫn hỗ trợ lưu trữ. Tuy nhiên, nó thiếu tính năng lưu trữ và quản lý dữ liệu, nó cần một hệ thống tổ chức đúng đắn.

Giám đốc điều hành Pat Gelsinger đã có một khẳng định rõ ràng rằng lưu trữ là một thành phần quan trọng trong chiến lược của công ty. VMware vSAN được thiết kế ra rõ ràng là để cạnh tranh với các hệ thống lưu trữ trên thị trường.

Các thành phần ổ đĩa cứng và lưu trữ flash của VSAN được láy từ cụm các máy chủ ESXi hỗ trợ việc chia sẻ lưu trữ cho các máy ảo. Kho lưu trữ được cung cấp và quản lý từ hypervisor.

Không giống như nhiều sản phẩm lưu trữ của VMware, vSAN có thêm nhiều tính năng lưu trữ giám sát hoặc cho phép các công ty nhỏ được chia sẻ lưu trữ. vSAN được xây dựng cho các doanh nghiệp có quy mô. Có cổng ra ngoài hỗ trợ đến 32 nodes ( tăng từ con số 8 nodes trong phiên bản beta và 16 nodes là công bố mới của VMware), 4.5 petabytes và 2 triệu IOPS. Tuy nhiên, nó thiếu các tính năng lưu trữ và quản lý dữ liệu vì thế nó cầ hệ thống quản lý đúng đắn. Tính năng sủ dụng đầu tiên cuản vSAN sẽ được dùng để lưu trữ cho một cơ sở hạ tầng máy tính để bà ảo (VDI) và các văn phòng điều khiển từ xa.

Ngoài ra, thì cũng giống như các sản phẩm lưu trữ khác của VMware, vSAN không được thiết kế cho các quản trị hệ thống lưu trữ truyền thống. Mục tiêu của nó là hướng đến các quản trị viê máy chủ và ứng dụng người muốn lưu trữ mà không cần thiết lập các nhóm LUNs và RAID.

Gelsinger nói rằng việc hoàn thiện hệ thống lưu trữ đã tạo ra thành phần thứ 4 trong chiến lược xây dựng trung tâm phần mềm của VMware, đã bao gồm máy tính, máy chủ và mạng.

Một câu hỏi mà Gelsinger đã đặt ra là “ Tại sao phải thực hiện lưu trữ, chúng ta là một công ty ảo hóa mà? . Câu trả lời rất đơn giản: Vì lưu trữ và quản lý dữ liệu là một trong những tính năng quan trọng của trung tâm dữ liệu – gọi là trung tâm dũ liệu thì nó phải có trách nhiệm về việc đó. Và đó cũng là điểm yếu và thách thức lớn cho những khách hàng của chúng tôi hiện nay. Vì các công ty về cơ bản được đánh giá dựa trên cách lưu trữ, tổ chức và phâ tích dữ liệu”.

VMware đã tuyên bố có 12 000 khách hàng đang kí sử dụng chương trình thử nghiệm này. Nhà đầu tư sẽ tạo vSAN GA như một phần mềm download hoặc dựa trên hệ thống phần cứng được tạo ra từ các đối tác như: Cisco, Dell, Fusion-io, HGST, Hewlett-Packard, IBM, Intel, LSI, Samsung Electronics, SanDisk và Seagate. Các khách hàng cũng có thể được dụng VMware vSAN của riêng họ với bất kỳ cấu trúc phần cứng nào mà được hỗ trợ của VMware hypervisors.

Một cụm vSAN yêu cầu vCenter Server; với ít nhất 3 máy chủ vSphere có các bộ phân xử đường dẫn máy chủ SAS hoặc máy chủ SATA; ít nhất một ổ đĩa cứng SAS hoặc SATA; và một thiết bị SAS, SATA hoặc PCI Express flash. Mỗi máy chủ cũng cần một Ethernet đường dẫn Gigabit hoặc cạp mạng 10GbE.

Gelsinger cũng nói về giá trị của vSAN là: Nó làm cho việc lưu trữ “dễ dàng thực hiện, hiệu suất cao, và có hiệu quả trong chi phí”. Chúng tôi không thể có đánh giá về các đặc tính này sớm, vì VMware sẽ không đưa ra giá cho tới khi vSAN đi GA trong tuần tới. Hiệu suất sẽ được đánh giá bởi mỗi người dùng. Chúng tôi biết vSAN còn thiếu một số tính năng lưu trữ có giá trị như: không cho sao chép/nén; kết nối;phân chia rộng khắp hoặc tẩy xóa mã hóa; công nghệ bảo vệ dữ liệu như là: bảo vệ dữ liệu liên tục và dựa trên chính sách chuyển dữ liệu lên đám may. Nói một cách khác, nó là lưu trữ có phần mềm xác định mà không có nhiều tính năng cần chúng tôi tích hợp.

VMware có thể thêm các tính năng quản lý lưu trữ trong tương lai. Các khách hàng cũng có thể nhận được chúng thông qua các sản phẩm phần mềm của bên thứ 3, nhưng nó sẽ làm giám giá trị về chi phí, và đơn giản của vSAN.

Nó xuất hiện dễ dàng để thiết lập và quản lý, ít nhất là khi so sánh với cách lưu trữ truyền thống dựa trên LUN. Nó không phải đơn giản là “hai click” vì nó cần nhiều tác vụ hơn để thiết lập các chính sách lưu trữ, nhưng chỉ cần quá trình xử lý đơn giả là đủ. Giám đốc công nghệ của VMware Ben Fathi đã chứng minh một vSAN đã được tiến hành thực nghiệm trong cả ngày thứ 5, nhanh chóng thiết lập các chính sách lưu trữ cho khả năng phục hồi ( số rủi ro phải chấp nhận chịu ) và hiệu suất ( số vạch đĩa cho mỗi đối tượng và lượng ổ flash cần dùng cho đọc bộ nhớ cache), và việc triển khai một ứng dụng bằng cách nhấn kéo thả các trình đơn.

“Tôi đã không lo lắng về LÚN, cấu hình RAID, hay bất kì cái gì, hay bất kì trình quản lý đặc biệt nào” Fathi nói sau khi demo. “ Tôi nghĩ bạn sẽ dùng cách lưu trữ mới này trong tương lai.”

Fathi cũng nói thêm rằng: 32 node vSAN có thể lưu trữ tới 3 200 máy ảo. “ Điều đó đáp ứng cho các yêu cầu của bất kì doah nghiệp nào”.

3. vSAN ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan lưu trữ?

vSAN của VMware ra mắt được sự chứng nhận từ nhiều nhà đầu tư máy chủ như Cisco, Dell và IBM và plus EMC và Intel. Các nhà đầu tư máy chủ và Intel nên vui mừng về sự ra mắt của vSAN bởi vì nó làm tăng giá trị các máy chủ của họ bằng cách chuyển chúng vào bộ nhớ chia sẻ.

Một số nhà đầu tư nhỏ xem ra không chào đón sự xuất hiện của vSAN, điều này thực sự là mối đe dọa cho hệ thống hyper-converged được bán bởi Nutanix, SimpliVity và Maxta, cũng như lưu trữ VM-aware từ Tintri. vSAN cũng có thể gây ảnh hưởng đến các nhà đầu tù mảng flash – những đối tượng đã dành được những thành công bân đầu nhờ việc bán lưu trữ tù VDI.

Giám đốc điều hành Dheerj Pandey của Nutanix, người giúp công ty có được thành công lớn nhất kể từ khi hyper-convergence bắt đầu ra mắt cho đế nay, lại có nhận định khác về vSAN. Ông nói VMware có thể giúp đỡ Nutanix bằng cách chuyển việc mua lại và trích lập dự phòng lưu trữ từ những người quản trị máy chủ và ứng dụng. Họ cũng là người mà Nutanix bán cho.

“Mọi người cứ cố gắng vẽ ra những điều sai lầm giữa chúng tôi” ông nói “ Chúng tôi đang chạy môi trường làm việc, cơ sở dữ liệu, máy chủ mail và các ứng dụng ERP trên máy chủ của Nutanix. Mặc dù, nó khá lôn xộn trong VDI, nhưng tôi tin rằng việc trao quyền cho những người có VDI và những người có máy chủ sẽ kéo luồng gió này ra khỏi các công ty SAN. Đây sẽ là một khó khăn hơn cho EMCs, NetApps và các nhà đầu tư lưu trữ. Đó là những điều chính xác một công ty như Nutanix cần biết từ một công ty lớn như VMware”.

 

Trân trọng cảm ơn em Trang. SV ĐHBK HN !

Cách cấu hình FreeBSD iSCSI thông qua vSphere 5.5 Web Client Workflows


In our last article, we went through the workflow to add each host to our Distributed Virtual Switch, as well as adding the requisite VMkernel ports for each host. In this article, we’ll build upon that as we configure software iSCSI on our hosts.

Add the Software iSCSI Adapter

1. In the vSphere Web Client Home page, click on the Host and Clusters icon.

2. Click the Host you want to configure (1), Manage (2), then Storage (3).

3. Click the green + symbol (1), then Software iSCSI Adapter (2).

4. Click OK on the Add Software iSCSI Adapter popup.

5. You should now see the software iSCSI adapter, named vmhba33 or something similar.

Configure Network Adapters

Since we already added and configured the VMkernel adapters in an earlier article, there’s only one thing we need to do here – set each iSCSI distributed port group to use only a single uplink. Since this is the same procedure for both distributed port groups, I’ll only show it once.

1. In the vSphere Web Client Home page, click on the Networking icon.

2. Right-click on iSCSI1 (1), then click Edit Settings (2).

3. Click Teaming and failover, then move all uplinks but one into Unused uplinks. In this case, iSCSI1 will have Uplink 3 and iSCSI2 will have Uplink 4. Click OK.

Add the iSCSI Software Adapter Network Port Binding

1. Back in Hosts and Clusters > Host > Manage > Storage, click on vmhba33, Network Port Binding, then the green + to add binding.

2. Choose the first VMkernel adapter in the list, then click OK. Repeat these steps for the second VMkernel adapter.

3. Your Software iSCSI adapter should now show two unused VMkernel adapters.

Add New iSCSI Targets

1. On the iSCSI Software Adapter, click Targets, then Add.

2. Fill in the IP address or FQDN of your iSCSI target. Click OK. Repeat for each additional target.

3. Click Rescan to pick up the new block devices.

4. Click OK to scan for new devices and VMFS volumes.

5. We now see the expected LUNs…

Across both paths

6. Now, rinse and repeat for the other hosts in your cluster.

And that’s it for this article. Check back next time for when we actually do something with these LUNs.

CÔNG TY TNHH NOVA SỐ – NOVA DIGITAL CO., LTD


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

Cty TNHH NOVA DIGITAL được thành lập dưới sự tham gia cố vấn và đầu tư từ những chuyên gia công nghệ cao Microsoft, VMware, IBM, EMC với định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về Sản xuất phần mềm Giải pháp, Tư vấn giải pháp, Dịch vụ Triển khai các Giải pháp phần mềm CNTT trong Quản lý Doanh nghiệp và Điều hành các hệ thống giải pháp Điện toán đám mây.

Đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm trên 10 năm về triển khai và đào tạo công nghệ, sở hữu nhiều chứng chỉ Quốc tế quan trọng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ Đào tạo và triển khai giải pháp CNTT tại Việt Nam và các nước ĐNÁ.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Công ty TNHH NOVA DIGITAL hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất phẩm mềm Quản lý bằng CNTT, Dịch vụ triển khai và Đào tạo CNTT với thế mạnh nhiều năm kinh nghiệm:

  • Phát triển dịch vụ đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin – Kinh tế và Viễn thông.
  • Đối tác Hợp tác cung cấp các giải pháp CNTT cho 3 Hiệp hội chuyên ngành:
    • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam – VASEP (hơn 500 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, Chế biến, Sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Thuỷ sản).  website: http://www.vasep.com.vn/ 
    • Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (hơn 300 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Gỗ – nội thất). website:  http://vietfores.org/
    • Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Chè Việt Nam – VITAS ( hơn 80 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Chè – ẩm thực Việt Nam).  Website: http://www.vitas.org.vn
  • Các giải pháp phần mềm tin học vào ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
    • Office 365 Cloud.
    • Cung cấp các phần mềm bản quyền của Microsoft, VMware, Lạc Việt cho Doanh nghiệp Việt Nam.
    • Chứng thư số của Viettel ISP cho khai báo thuế Việt Nam.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý sản xuất – Kinh tế.
  • Cung cấp giải phải pháp phần mềm tin học ứng dụng trong trường học Phổ thông và Đại học.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý Trường Đại học.
    • Hệ thống SMS Học bạ cho Quản lý Trường Phổ thông.
  • Đối tác triển khai giải pháp duy nhất của Microsoft Live@edu tại Việt Nam.
    • Triển khai hệ thống Exchange Online, SharePoint Online, Forefront Protection for Exchange Online, Skydrive.
    • Tích hợp hệ thống ADSync với Windows Live ID và SSO.
    • Triển khai các giải pháp SSO giữa Moodle hoặc SharePoint On-premise với Outlook Live.
    • Dịch vụ Đào tạo Live@edu for Administrators và Giáo viên các Trường Phổ thông – Đại học.
  • Đối tác duy nhất triển khai nâng cấp Office365 Education của Microsoft tại Việt Nam.
    • Nâng cấp từ Microsoft Live@edu sang Office 365 cho 300 trường PTCS, 128 trường PTTH, 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp, 37 Trường Đại học,  20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.
    • Cung cấp phần mềm và triển khai các giải pháp tích hợp, khai thác Office 365 cho toàn bộ các Trường tại Việt Nam.
    • Dịch vụ đào tạo Office 365 gồm 3 môn chuẩn của Microsoft:
      • Course 70-321 Deploying Office 365.
      • Course 70-323 Administering Office 365 for SMB.
      • Course 74-324 End User Office365 training.
  • Đại lý chính thức AER và LAR của Microsoft cung cấp phần mềm giáo dục tại Việt Nam.
  • Đối tác đạo tạo University và Triển khai giải pháp Ảo hoá Chuyên nghiệp của VMware tại Việt Nam.
    • Đại lý sản phẩm phần mềm ảo hoá VMware.
    • Đối tác đào tạo uỷ quyền của VMware tại Việt Nam.
    • Đối tác triển khai Service Solution IT Professional of VMware.
  • Trung tâm thi chứng chỉ Công nghệ Thông tin Quốc tế Prometric, Pearson Vue.
  • Xây dựng trang web điện tử, xây dựng cổng thông tin Doanh nghiệp.

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển dịch vụ Đào tạo, định hướng kinh doanh, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động của Trung tâm một cách hiệu quả, NOVA Digital đã xây dựng một cơ cấu tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ và phối hợp đồng bộ tạo nên một sức mạnh tập thể. Đáp ứng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng Doanh nghiệp một cách toàn diện, chu đáo.

image

CEO: Giám đốc điều hành

CIO: Giám đốc kỹ thuật.

CMO: Giám đốc quản lý đối tác.

CFO: Trưởng quản lý tài chính kế toán.

AM: Quản lý khách hàng.

CCO: Trưởng quản lý chăm sóc khách hàng.

CTO: Trưởng quản lý kỹ thuật và triển khai hỗ trợ kỹ thuật Khách hàng.

 

NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ – CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC

Chứng chỉ công nghệ Microsoft MCP:

          Chứng chỉ chuyên ngành cao cấp về hệ thống mạng (MCITP)

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về SharePoint 2010 (MCM).

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về Dynamic CRM.

          Chứng chỉ chuyên gia về Đào tạo CNTT của Microsoft (MCT)

Partner Microsoft Live@edu

image

Đối tác duy nhất triển khai Microsoft Live@edu tại Việt Nam.

Microsoft Licensing Sales Specialist LAR & AER

Chứng chỉ cấp phép bán hàng chuyên khối Doanh nghiệp, chính phủ và Giáo dục.

 

Microsoft Office Specialist

Chứng chỉ chuyên ngành về hoạt động nghiệp vụ văn phòng

Microsoft Learning Solution

Ủy quyền của Microsoft về cung cấp các giải pháp cho Giáo dục và Đào tạo

Microsoft SharePoint Platform

          Cung cấp giải pháp Cổng thông tin điện tử và Microsoft Learning Gateway theo nền tảng SharePoint.

          Gia công phần mềm, triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho các Trường Quốc tế và Đại học như: Hanoi University of Pharmacy – http://www.hup.edu.vn , UNISHANOI: http://portal.unishanoi.org

Microsoft Dynamic CRM

Giải pháp triển khai hệ thống Chăm sóc khách hàng

Microsoft Business Intelligence

          Giải pháp Doanh nghiệp thông minh chuyên cung cấp giải pháp BI 2008, BI 2012 trên nền Windows Server 2008 R2, Windows Server 2012 cho Hải Quan Việt Nam và Hiệp hội CBXN TS VASEP, Hiệp hội Chè VITAS.

Đối tác của SourceCode

image

Chuyên triển khai giải pháp “Business Process Management Solution” cho Doanh nghiệp Viễn thông Viettel Telecom tại 64 tỉnh thành.

Khảo thí thi chứng chỉ Quốc tế

image

          Chuyên tổ chức thi chứng chỉ CNTT của Microsoft, IBM, WMware.


SẢN PHẨM, GIẢI PHÁP & DỊCH VỤ

1.      Chương trình Microsoft Partner Program

          Đối tác của Microsoft phát triển mạng lưới và đánh giá, xác thực năng lực đối tác tại Việt Nam.

          Phát triển các gói sản phẩm, giải pháp cho các doanh nghiệp, đối tác.

          Đại lý chính thức cung cấp các phần mềm có bản quyền tại Việt Nam.

2.      Chương trình Microsoft LAR & AER (Microsoft Authorized Education Resller)

Tư vấn, cung cấp và đào tạo khai thác các phần mềm có bản quyền của Microsoft cho các đơn vị là Trường Đại học, Cao đẳng, THPT…

3.      Chương trình Live@edu và Office365 Cloud

Đối tác độc quyền triển khai cung cấp gói dịch vụ Microsoft Cloud miễn phí cho khối Giáo dục tại Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm:

          Hệ thống Email trực tuyến.

          Hệ thống cổng thông tin giáo dục trực tuyến.

          Hệ thống hội thảo trực tuyến.

          Hệ thống Microsoft Office trực tuyến.

          Hệ thống Dynamic CRM trực tuyến.

          Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và triển khai kỹ thuật Microsoft Cloud.

4.      Giải pháp phần mềm dựa trên nền tảng hạ tầng SharePoint và .Net Framework

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối giáo dục.

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối doanh nghiệp quản trị nhân sự.

5.      Giải pháp dịch vụ gia tăng trên di động (SMS Mobile)

Cung cấp giải pháp quản lý học sinh, sinh viên và phản hồi thông tin qua tổng đài nhắn tin thuê bao điện thoại di động.

6.      Phòng thi chứng chỉ Quốc tế được khảo thí ủy quyền của Prometric và Pearson Vue

Phòng thi đạt tiêu chuẩn Quốc tế được Prometric ủy quyền cho phép học viên thi và nhận các chứng chỉ chuyên ngành CNTT đạt chuẩn Quốc tế tại Việt Nam.

7.      Giải pháp ảo hóa hệ thống VMware

Đối tác độc quyền của VMware tại Việt Nam

          Tư vấn giải pháp.

          Triển khai hạ tầng.

          Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

8.      Giải pháp phát triển dịch vụ trực tuyến trên nền Microsoft Cloud computing

Đối tác duy nhất tại Việt nam tư vấn, triển khai, đào tạo và chuyển giao công nghệ về các giải pháp trên nền Microsoft Cloud Apps.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

Các thành viên xây dựng NOVA DIGITAL đều là những người có từ 10 – 16 năm kinh nghiệm triển khai trong các lĩnh vực:

1.      Dầu khí: PVOL

2.      Ngân hàng: Vietin Bank, VP Bank

3.      Bảo hiểm: Prudential, Manulife

4.      Vinamilk

5.      Đào tạo: RMIT University, de Heus, HUP, HUBT, HCMUT, NEU, HLU, Nhất Nghệ, DNU, HUESTAR.

6.      Hải Quan: Hải Quan Việt nam, FAO – FIIU – WCOO.

7.      Viễn Thông: Viettel Telecom.

8.      Truyền hình: VTC, Viettel Media, Mobiphone Media, PGM Senvang, HTC

 

CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN

Khách hàng Doanh nghiệp

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Viettel Telecom

(64 tỉnh thành, 6000 người dùng).

2007

Giải pháp Quản lý Quy trình về Hợp đồng Mua Bán

của  K2Workflow SourceCode trên nền SharePoint Office 2007 Server

Microsoft

2008

Mô hình giải pháp SMS Mobile ứng dụng cho Nông thôn

VASEP

2011

Cổng thông tin chuyên ngành Thủy sản

http://www.vasep.com.vn

VITAS

2010

Công thông tin nội bộ Hiệp hội Chè

http://portal.vitas.org.vn

Microsoft for Education

Từ 2008 đến nay

Chương trình Live@edu triển khai tại Việt Nam cho:

– 300 trường PTCS

– 128 trường PTTH

– 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp

– 37 Trường Đại học

– 20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.

– 15 Trường Quốc tế.

VISC

2012

Trang học bạ trực tuyến Hocba.vn

http://hocba.vn

Viettel CA

2010

Cung cấp chữ ký số cho các ngành Thuế, Hải quan điện tử và các Doanh nghiệp thuê Hosting máy chủ.

NAT&L

2009

Tư vấn và triển khai giải pháp Mobile SMS Gateway của Microsoft UPG tại nhà máy mía đường Nghệ An.

Bộ Nông nghiệp (MART)

2009

Triển khai giải pháp thống kê giá nông nghiệp qua Mobile (Microsoft Project MIDAS)

Khách hàng GIÁO DỤC

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Đại học Dược HN (Hanoi University of Pharmacy)

11.000 người dùng

2010

Triển khai giải pháp hạ tầng Web hosting, Sharepoint portal, Learning Geatway, hội thảo trực tuyến bằng Microsoft Lync Online.

Website: http://www.hup.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Văn Lang

25.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, Moodle tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Bách Khoa TP.HCM

35.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PSA tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.hcmut.edu.vn/en

Kiểu dự án: Cloud and On-Premise

Đại học Tôn Đức Thắng

45.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Website: http://english.tdt.edu.vn/ 

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đà nẵng

32.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.dnu.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại Học Dân lập Thăng Long

9000 người dùng

2008

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID.

Website: http://thanglong.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đông Đô

5000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin ASP.Net với Windows Live ID.

Website: http://www.dongdo.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Quản trị Kinh Doanh Công nghệ HUBT

25.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.hubt.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Khách hàng GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Australian International School – Vietnam

 

1000 người dùng

2012 đến nay

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin SharePoint 2010 với Windows Live ID và SSO.

Website: http://www.aisvietnam.com

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Kinder World Group

2000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

Website: http://kinderworld.net/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

the International School Ho Chi Minh City (ISHCMC)

3000 người dùng

2011

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

http://www.ishcmc.com/

UnisHanoi

1000 người dùng

2012 đến nay

Tư vấn giải pháp SharePoint, Exchange và triển khai Hạ dịch vụ quản lý hệ thống trọn gói

http://portal.unishanoi.org

 

ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC CỦA NOVA DIGITAL

Doanh nghiệp mạnh về cung cấp giải pháp, thiết bị, dịch vụ  và phần mềm CNTT

image

Microsoft Small Business Specialist

Đối tác triển khai dịch vụ Office 365 cho Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp

Đối tác chuyên triển khai và đào tạo các giải pháp Cổng thông tin SharePoint, BizTalk, SQL, Lync và Office Online.

image

Solution Service IT Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Ảo hoá vCenter & vCloud mạng Doanh nghiệp cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

Solution Service NAS Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Lưu trữ mạng nội bộ và Điện toán đám mây NAS to LAN & vCloud cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

 Service Provider SERVER & SAN Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Máy chủ Server & SAN cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

 

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống phần mềm giải pháp dịch vụ khai báo Hải quan “E-Manifest Vietnam Customs”.

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Viễn thông Viettel Media.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai sản phẩm phần mềm Quản lý tài chính Khách hàng Doanh nghiệp ERP.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Tin tức VTC Media.

          Đối tác tư vấn và triển khai hạ tầng ảo hoá trong Đào tạo CNTT VTC Labs Management.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý dịch vụ Ảo hoá Điện toán đám mây vCloud CMC IDC HCMC.

 

Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực Đào tạo CNTT

image

image

1.      Viện Đào tạo Công nghệ và Quản trị Robusta

2.      IPMAC.

3.      IT Academic Thang Long.

4.      NetPro IT Academic.

5.      Trung tâm CNTT Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội.

6.      Viện đào tạo CNTT & Viễn thông – Đại Học Mở Hà Nội.

7.      Viện Đào tạo Công nghệ sau đại học – Đại Học Bách Khoa Hà nội.

8.      Học viện CNTT – Kinh tế Quốc Dân.

9.      Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

10.  Nhất Nghệ.

 

Đối tác Hiệp hội Doanh nghiệp Thông tấn

image

          14 năm Đối tác tư vấn và triển khai hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT tại Hiệp hội Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (VASEP)

image

          4 năm Đối tác tư vấn và triển khai xây dựng, đào tạo năng lực quản lý nghiệp vụ văn phòng tại Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS)

 

image

          14 năm làm Đối tác tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật  CNTT tại Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ Gỗ nội thất trực thuộc Hội Gỗ Việt Nam

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chúng tôi cam kết

          Chất lượng dịch vụ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi do đó chúng tôi luôn tập trung để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tụy và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu đề ra.

          Cùng với đó chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực công nghệ và cải tiến quy trình chất lượng nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

          Chân thành, chủ động trong việc xây dựng quan hệ đối tác để cùng phát triển.

          Đoàn kết nội bộ, nỗ lực phấn đấu vì một sự nghiệp Giáo dục tiến bộ.

          Tái đầu tư xã hội thông qua các hoạt động Giáo dục cộng đồng.

Chiến lược phát triển

          Chúng tôi không ngừng đầu tư để đảm bảo luôn đi trước và đón đầu công nghệ tiên tiến dựa trên những đối tác chiến lược lâu năm.

          Không ngừng mở rộng quan hệ đối tác tạo cơ hội phát triển lớn mạnh.

          Xây dựng mạng lưới khách hàng sâu rộng và bền vững.

          Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ với các hãng đối tác.

          Xây dựng chiến lược nhân sự ổn định dựa trên triết lý nhân bản sâu sắc.

          Hướng tới mục tiêu trở một trong những đơn vị tiên phong về cung cấp dịch vụ đào tạo và giải pháp công nghệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương.