Category Archives: Remote Desktop

Cách sửa lỗi No remote Desktop License Server available on RD Session Host server 2012?


“No remote Desktop License Server available on RD Session Host server 2012 (event id 1130).”

Error in RDS 2012:

EventID: 1130
Source: TerminalServices-RemoteConnectionManager
The remote session was disconnected because there are no Remote Desktop client access licenses available for this computer. Please contact the server administrator.”

Cách chữa theo các bước sau:

Bước 1. Xóa key license trial của RDSH cũ:

Hãy xoá tham số này trong Regedit  “REG_BINARY in”

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Terminal Server\RCM\GracePeriod

(hãy để phân quyền ở mức ownership để có thể xoá được key này.)

image

 

image

Sau đó khởi động lại tất cả Remote Desktop services.

Chú thích: bây giờ nếu bạn không thể xoá được hoặc chưa xoá được key này

Bạn cần thay lại quyền ownership cho Admin users và có full control để xoá key đó.

image

Bấm vào key cần ownership . Chọn menu Edit bấm Permissions> bấm tiếp Advanced và sau đó bấm Owner tab.

Nhóm chọn Replace owner on subcontainers and objects và bấm  new owner, và sau đó bấm OK.

Bước 2. Kiểm tra các cấu hình RDP Session Host Server Configuration:

image

image

 

image

Bước 3. Kiểm tra các RD Service, có thể restart service nếu không users kết nối:

image

Bước 4. Xóa thông báo TS theo lịch trình của Windows:

image

image

Bước 5. Kiểm tra xác nhận lại RDSH còn kết nối License:

image

Bước 6. Xóa tên máy chủ và tạo lại License mới thông qua kiểu Device:

image

Bước 7. Kiểm tra RemoteApp từ máy trạm và phát hiện lỗi remote:

image

Bước 8. Khởi động lại máy chủ RDSH:

Khởi động lại máy chủ và

Mở Server Manager lại kiểm tra các Services RDP

image

Nếu thấy lỗi services thì chọn nút phải chuột bật start /restart lại các services đó.

 

Chúc các bạn thành công !

Phần chưa được công bố: Cấu hình CA cho SSL trên máy chủ RemoteFX


1. giới thiệu mô hình và quy trình cài đặt, cấu hình Certificate Authenticate (CA) với máy chủ RemoteFX:

image

image

2. Các bước thực hiện:

Bước 1. IIS 8

image

Bước 2.  Cấu hình Common name

image

Bước 3.  Cấu hình mã hóa RSA

image

Bước 4. Lưu fie txt hoặc req

image

Bước 5. Mở Server Manager trên máy chủ AD Server 2008 R2

image

Bước 6. Kiểm tra cấu hình CA server

image

Bước 7.  Dùng cmd chạy lệnh xác thực và tạo file chữ ký (đay là do lỗi phân quyền tự động duyệt chữ ký số)

image

certreq.exe -submit -attrib “CertificateTemplate:WebServer” newcert.txt newcert.cer

Bước 8. Mở lại Windows 2012, mở cmd và gõ lệnh mmc > chọn Certificate Authenticate:

image

Bước 9. Chọn mục Personal > chọn chữ ký số đã ký > bấm phải chuột chọn menu : Export…

image

Bước 10. Cài mật khẩu

image

Bước 11. Cấu hình chữ ký số cho các dịch vụ

image

Bước 12. Sau khi cài các chũ ký số

chúng ta có thể tiến hành publish các Application qua RD Broker Publish service bình thường

image

Bước cuối:

Chạy trình duyệt test, phần lớn trường hợp ở đây bị lỗi, cách tốt nhất là khởi động lại máy chủ Windows 2012 và kiểm tra màn Dashboard xem có dịch vụ nào không chạy (báo đỏ)

hãy vào các mục service lỗi đó và bấm chuột phải chọn Start để các dịch vụ đó chạy lên hết, rồi hẵng vào IE/Chrome/FF và test lại trang RemoteFX

image

 

Chúc các bạn thành công  !

Step by Step Customizing RD Web Access 2012 R2 – Part 6


How to restrict users from accessing local drives of an RD Session Host server while using RemoteApp programs

I would like to discuss a method that an administrator can use to keep users from storing files in public folders and scattering files randomly throughout a virtual machine pool or Remote Desktop Session Host (RD Session Host) server farm, while using Remote Desktop Services and RemoteApp programs. (Note: an “RD Session Host server” was formerly called a “terminal server” in Windows Server 2008.)

Currently, when a user creates an RDP session or a RemoteApp program, they can see, and in some cases transverse, drives C and D of the RD Session Host server. They can also save anything on the desktop, which might look like their personal desktop, but it’s actually the desktop of the RD Session Host server.

Restrictions will disable Libraries and Favorites and will hide or restrict users or a group of users from accessing and viewing any drives on the RD Session Host server. Users will be provided with an error message even if they use the UNC path to access the drives.

The primary reason to remove Favorites and Libraries and access to drives is because they contain mostly accessed locations on a system, so in the case of the RD Session Host server, this includes the desktop, downloads, recent places, etc. It is recommended that a user not save any documents to these locations.

Removing Favorites and Libraries

You must perform these modifications on the RD Session Host server. You can use the Registry to make these changes.

Using the Registry (applies to all users including the administrators)

Note: Back up the key first and take ownership of the ShellFolder before changing the value of Attributes.

1. For Favorites, the key is:

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{323CA680-C24D-4099-B94D-446DD2D7249E}\ShellFolder] 
“Attributes”=dword:a0900100 
Changing a0900100 to a9400100 will hide Favorites from the navigation pane.

2. For Libraries, the key is:

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{031E4825-7B94-4dc3-B131-E946B44C8DD5}\ShellFolder] 
“Attributes”=dword:b080010d 
Changing b080010d to b090010d will hide Libraries from the navigation pane.

Hiding/Preventing Access to Drives

You can use Group Policy settings to hide and restrict access to drives on the RD Session Host server. By enabling these settings you can ensure that users do not inadvertently access data stored on other drives, or delete or damage programs or other critical system files on drive C.

The following settings are located in the Group Policy Management Console under User Configuration\Policies\Administrative Templates\Windows Components\Windows Explorer:

  • Hide these specified drives in My Computer. You can remove the icons for specified drives from a user’s My Computer folder by enabling this setting and using the drop-down list to select the drives you would like to hide. However, this setting does not restrict access to these drives.
  • Prevent access to drives from My Computer. Enable this setting to prevent users from accessing the chosen combination of drives. Use this setting to lock down the RD Session Host server for users accessing it for their primary desktop.

Applies to:

  • Windows Server 2008 R2
  • Windows Server 2008
  • Windows Server 2003

Other Group Policy Settings for Additional Security

You can also enable the following Group Policy settings at User Configuration\Administrative Templates\Windows Components\Windows Explorer:

  • Hides the Manage item on the Windows Explorer context menu — Enabled
  • Remove Hardware tab — Enabled
  • Remove “Map Network Drive” and “Disconnect Network Drive” — Enabled
  • Remove Search button from Windows Explorer — Enabled
  • Disable Windows Explorer’s default context menu — Enabled
  • Remove Run menu from Start Menu — Enabled

Applies to:

  • Windows Server 2008 R2
  • Windows Server 2008
  • Windows 7
  • Windows Vista
  • Windows XP

 

Remove Network icon from explorer and Common File Dialog.

Note: This solutions is based upon personal experience with Windows Server 2008R2 SP1. This test case is comprised of one Terminal Server and this same Windows Server 2008R2 SP1 server editing the Group Policy on a Windows Server 2003R1 SP2 Domain Controller. (Because the Group Policy Preference is only available via Windows Server 2008)

Windows Server 2008R2 is 64-bit only it contains 32-bit compatibility for backwards compatibility reasons. This, sometimes, leads to duality within the system. For example there are two Program File directories. One ‘normal’ one and one x86 version. This is the same within the registry, but most of the time you won’t notice this because most program’s don’t really care where this data is stored. Unless you are named: Common File Dialog…

The trick, part 1:

To get rid of the Network icon from Windows Explorer edit this in the server’s registry:

Path: HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{F02C1A0D-BE21-4350-88B0-7367FC96EF3C}\ShellFolder

Key: Attributes

Change this hex value: “b0040064” (without quotes!)

To this value: “b0940064” (also with quotes)

This first part is, in the 32-bit world, the solution for the Windows Explorer ánd the Common File Dialog. But in the 64-bit world you need another registry key edited. This is basically the same key, but in the Wow6432Node ‘folder’ within the registry. This is the backwards compatibility mode within the registry I was talking about before. Click here to learn more about this Wow6432Node and it’s uses.

The trick, part 2:

To get rid of the Network icon from the Common File Dialog edit this in the server’s registry:

Path: HKEY_CLASSES_ROOT\Wow6432Node\CLSID\{F02C1A0D-BE21-4350-88B0-7367FC96EF3C}\ShellFolder

Key: Attributes

Change this hex value: “b0040064” (without quotes!)

To this value: “b0940064” (also with quotes)

hide_network_icon

(Note, this screenshot is made from Windows 7 Ultimate, but the keys are the same because the codebase for Windows 7 and Windows Server 2008R2 are the same.)

Step by Step Customizing RD Web Access 2012 R2 – Part 4


Change a RemoteApp Program icon in Windows 2012 R2 RD Web Access

which is all about publishing RemoteApp programs I figured I’d put this in a separate post.

Can we change the icon for a Published RemoteApp? Yes we can.

Open an administrative Powershell prompt and type the following command:

Get-RDRemoteApp -alias "notepad" | fl

This will show all properties for the RemoteApp with “notepad” as alias:

CollectionName      : RemoteApps
Alias               : notepad
DisplayName         : Windows Update Log
FolderName          : Logfiles
FilePath            : C:\Windows\System32\notepad.exe
FileVirtualPath     : C:\Windows\System32\notepad.exe
CommandLineSetting  : Require
RequiredCommandLine : c:\windows\windowsupdate.log
IconContents        : {0, 0, 1, 0...}
IconIndex           : 0
IconPath            : C:\Windows\System32\notepad.exe
UserGroups          :
ShowInWebAccess     : True

So, looking at these properties we are able to change the icon here! This isn’t possible in the UI.

There are 2 properties to manipulate the icon:

IconIndex:          the index for the icon you wish to show (0 if only 1 icon is available)
IconPath:           the container holding the icon(s)

The IconPath setting can point to a .exe, a .ico, or a .dll file.

Let’s change the icon to an icon from shell32.dll. Why? Because I know for sure this file is available on all Windows installations.

Create a dummy shortcut or select an existing one. Change the icon and browse to c:\windows\system32. Select shell32.dll and select the Windows Update icon.

Custom Icons in published RemoteApp Programs 01
The IconIndex for this interface works top to bottom, starting with 0. So count the rows until you see your desired icon, multiply this by 4, subtract 1, and count up to your desired icon. The IconIndex for the Windows Update icon turns out to be 46.

Type one of the following commands in the Powershell box:

Get-RDRemoteApp -Alias "notepad" | Set-RDRemoteApp -IconPath "c:\windows\system32\shell32.dll" -IconIndex 46

or

Set-RDRemoteApp -CollectionName "RemoteApps" -Alias "notepad" -IconPath "c:\windows\system32\shell32.dll" -IconIndex 46

Now reload the RD Web Access:
Custom Icons in published RemoteApp Programs 02
And there you have it: Custom icons on RemoteApp programs.

Update:
As Chris Bigg says in the comments, if you have a .ico file there’s no need to use powershell to change the icon.
Browse to %WINDIR%\RemotePackages\CPubFarms\CPubRemoteApps on the server holding the RD Connection Broker role and you will see all the .ico files. In the example for Windows Update Log I’d remove “notepad.ico” and instead copy a .ico file of my choice and rename it to “notepad.ico”.
This will replace the icon for the RemoteApp in your Remote Apps and Desktop Connections application on next refresh. For RD Web Access you’ll have to stop and start the Web application on the RD Web Access server.
This will only work for .ico files. If your icon is in a .exe or .dll you’ll still have to use powershell.

Step by Step Customizing RD Web Access 2012 R2 – Part 5


Adding the current user’s Active Directory displayname to RD Web Access 2012R2

 

This is another addition to the “Customize RD Web Access 2012 R2” series.

This post is inspired by comments in the series, in which readers asked if it was possible to show the logged in user’s displayname as it appears in Active Direcory.
I did a little digging in the code and found a way to accomplish this.

I’m not going to detail the setup I have here. If you’re interested I suggest you read up on the series.

Logging into the RD Web Access shows this:
RDS Customize Web Access - show user displayname 01
This is actually the top of the Default.aspx page.
Just basic stuff here, nothing customized, it shows a basic navigation bar. I’m going to show you how you can add the displayname right after the “Sign out” button on the navigation bar.

The files that make up RD Web Access are in C:\Windows\Web\RDWeb\Pages so make a copy of that folder structure just to make sure we have a backup should we break something.

We are going to use native Windows code from an assembly that is already present on the server that holds the RD Web Access role, but is not known to the RD Web Access application yet. So the first step is to tell the application that we are going to add code.

Open web.config from C:\Windows\Web\RDWeb\Pages in an editor.
Find line 52:
RDS Customize Web Access - show user displayname 02
And add the following code right after that:

<compilation defaultLanguage="c#" debug="true">
  <assemblies>
    <add assembly="System.DirectoryServices, Version=2.0.0.0, Culture=neutral, PublicKeyToken=b03f5f7f11d50a3a"/>
  </assemblies>
</compilation>

The result must look like this:
RDS Customize Web Access - show user displayname 03

This tells the RD Web Access application that we need extra code. The extra code is in the .NET Assembly, and specifically in System.DirectoryServices.dll.
Save and close web.config, we don’t need it anymore.

Now open Default.aspx in an editor, which is in C:\Windows\Web\RDWeb\Pages\en-us.
Find line 225:
RDS Customize Web Access - show user displayname 04

Insert the following code before line 225:

private static string GetDisplayName(string strUserName)
{
 string strLDAPPath = "LDAP://dc=itw,dc=test";
 string strFilter = string.Empty;

 if(strUserName.Contains("\\")){strUserName = strUserName.Substring(1 + strUserName.IndexOf("\\"));}
 strFilter = "(SAMAccountName=" + strUserName + ")";
 if(strUserName.Contains("@")){strFilter = "(UserPrincipalName=" + strUserName + ")";}
 
 System.DirectoryServices.DirectoryEntry de = new System.DirectoryServices.DirectoryEntry(strLDAPPath);
 System.DirectoryServices.DirectorySearcher ds = new System.DirectoryServices.DirectorySearcher(de);
 ds.Filter = strFilter;
 ds.PropertiesToLoad.Add("DisplayName");
 System.DirectoryServices.SearchResultCollection results = ds.FindAll();

 return (results != null && results.Count > 0) ? results[0].Properties["DisplayName"][0].ToString() : string.Empty;
}

Remember to replace “LDAP://dc=itw,dc=test” with your own domain name. So for example, if your domain name is “contoso.local”, this code would be “LDAP://dc=contoso,dc=local”.
The result must look like this (I have wordwrap on in my editor):
RDS Customize Web Access - show user displayname 07

This shows line 225-242 in my file.

Now find line 249:
RDS Customize Web Access - show user displayname 06

And add the following line of code right after that:

userdisplayname="<%=GetDisplayName(strDomainUserName)%>"

The result must look like this:
RDS Customize Web Access - show user displayname 11

This last modification tells the xsl template that it can expect a new variable, and it’s called “userdisplayname”. The value of that variable is the result of the GetDisplayName code you inserted earlier.
Save and close Default.aspx.

Note that if you want to show the displayname on other pages than Default.aspx you need to make these two changes in those files as well! The modifications above in Default.aspx will only work on Default.aspx.

Now open Site.xsl in an editor, which is in C:\Windows\Web\RDWeb\Pages.

Find line 15 (empty line) and insert the following code:

<xsl:variable name="userdisplayname" select="/RDWAPage/@userdisplayname"/>

The result will look like this:
RDS Customize Web Access - show user displayname 08
Here we grab the new variable which we defined in Default.aspx (and now you see why we need to do this on every page that we want to show the displayname on, because the variable is supplied by the actual page).

Find line 323:
RDS Customize Web Access - show user displayname 09

Add the following code on the end of that line:

<xsl:if test="$userdisplayname"> (<xsl:value-of select="$userdisplayname"/>)</xsl:if>

The result must look like this:
RDS Customize Web Access - show user displayname 10

Save and close Site.xsl.

Open your RD Web Access page, login using valid credentials:
RDS Customize Web Access - show user displayname 12

Nice! We now have the displayname displayed on the navigation bar, right next to the Sign out button.
I have tested this in my very simple lab setup. I have only one domain, with a single UPN context, so I couldn’t test this with aliases and such.
I have tested this customization using DOMAIN\username, UPN and just username, and that all works.

Step by Step Customizing RD Web Access 2012 R2 – Part 0


Set up Remote Desktop Services in Windows 2012

Scenario

Setup a collection of remote desktop servers for end clients to connect to using Session Hosts. This is not a VDI setup.

 

Service Requirements

– Active Directory. This guide assumes you have a working AD environment up and running already.

– DNS Server. This guide assumes you have a working DNS environment up and running already.

– External DNS domain optional for Labs, but of course you would probably want one in production.

 

Servers used in this deployment

– 1 x Domain Controller (Microsoft recommend at least two DC’s in live environments for redundancy purposes)

Roles Applied: Domain Controller, DNS

Hostname: DC1.tsdomain.local

– 1 x Domain Member Server

Roles Applied: Domain Member, Web Access Server, Gateway Server, Licensing Server, Connection Broker Server

Hostname: DC2.tsdomain.local

– 1 x Domain Member Server

Roles Applied: Domain Member, File and Storage Services

Hostname: fs1.tsdomain.local

– 3 x Domain Member Servers

Roles Applied: Domain Member, Remote Desktop Session Host.

Hostname: ts1.tsdomain.local, ts2 and ts3

 

General Client Settings/Tips

 

RDP Client – Some connection/security problems can occur when using older versions of the RDP client. The majority of this article I was able to connect using Windows 7 SP1 with RDP client 6.1.7601. If possible I would recommend that you upgrade your RDP clients to 6.2.9200.

 

The update can be downloaded from – http://support.microsoft.com/kb/2592687

 

I also believe that you will require the latest version of RDP to get the best out of Remote Desktop Services VDI – More information here.

 

Web Access – When users are using the web access portal, I would recommend using Internet Explorer. Especially when using a Self Signed Certificate, as you are then able to install it correctly via the browser. Chrome never allowed me to do this and I never bothered with Firefox.

 

User Groups

– Human Resources

– Jenny Smith (jsmith\Password123!)

– Finance

– Paul Jones (pjones\Password123!)

– Sarah Young (syoung\Password123!)

 

Role definitions

 

RD Session Host – These are the servers that users will be connecting to for the Remote Desktop Sessions.

Official Definition – Remote Desktop Session Host (RD Session Host) enables a server to host RemoteApp programs or session-based desktops. Users can connect to RD Session Host servers in a session collection to run programs, save files, and use resources on those servers.

 

Session Collection – A group of RD Session Hosts, with permissions assigned according to User/Group requirements. An RD Session Host can only be part of one Session Collection.

 

RD Connection Broker – This is the role that connects users to their Remote Sessions, whether it’s a new session or an existing session.

Official Definition – Allows users to reconnect to their existing virtual desktops, RemoteApp programs, and session-based desktops. Enables you to evenly distribute the load among RD Session Host servers in a session collection or pooled virtual desktops in a pooled virtual desktop collection. Provides access to virtual desktops in a virtual desktop collection.

 

RD Web Access – The starting point/online portal for users to login and start their Remote Desktop Sessions.

Official Definition – Remote Desktop Web Access (RD Web Access) enables users to access RemoteApp and Desktop Connection through the Start menu on a computer that is running Windows 8, Windows 7, or through a web browser. RemoteApp and Desktop Connection provides a customized view of RemoteApp programs and session-based desktops in a session collection, and RemoteApp programs and virtual desktops in a virtual desktop collection.

 

RD Licensing – Remote Desktop Licensing (RD Licensing) manages the licenses required to connect to a Remote Desktop Session Host server or a virtual desktop. You can use RD Licensing to install, issue, and track the availability of licenses.

 

RD Gateway – Remote Desktop Gateway (RD Gateway) enables authorized users to connect to virtual desktops, RemoteApp programs, and session-based desktops on an internal corporate network from any Internet-connected device.

 

Firewall Rules

My servers all had Windows Firewall enabled, but I configured rules on each to allow all traffic between all the servers. These are not configured by default. Here are scripts to help you configure these rules:

Where x, y and z are replaced with your trusted IP’s and “Policy Name” is the name of the policy in question.

 

To add a new Policy:

 

New-NetFirewallRule -DisplayName “Policy Name” -LocalAddress “any” -RemoteAddress xxx.xxx.xxx.xxx,yyy.yyy.yyy.yyy,zzz.zzz.zzz.zzz -Direction Inbound -Action Allow -Protocol TCP -LocalPort any

 

To edit an existing Policy:

 

Set-NetFirewallRule -DisplayName “Policy Name” -LocalAddress “any” -RemoteAddress xxx.xxx.xxx.xxx,yyy.yyy.yyy.yyy,zzz.zzz.zzz.zz -Direction Inbound -Action Allow -Protocol TCP -LocalPort any

 
Installing Roles and Services

 

All Six servers are part of the domain that I have setup in this scenario, tsdomain.local.

You will also benefit from adding them all the Server Manager “All Services” Pool > Highlight “All Servers” in Server Manager > Right click ” Add Servers:

I did this from DC2 where the majority of the setup will take place.

Let’s Begin:

From the Server Manager Dashboard, select “Add roles and Features” and we want “Remote Desktop Services Installation” :

The main difference between Standard and Quick is Quick will install all the roles on one server, good for testing/learning, we of course want “Standard Deployment“:

We are doing a “Session Based Desktop Deployment“:

The Role Services to be installed are confirmed:

DC2.tsdomain is going to be my RD Connection Broker:

As well as the RD Web Access Server:

Now you are adding in the Session Host Servers (TS1, TS2 and TS3), these are the servers that will host the RD Sessions:

Review the selection of each role and when ready, hit Deploy:

Server Manager will then attempt to deploy each role for you, progress can be followed:

Once complete, we can go ahead and configure each of the Roles as required:

 

Configuring Roles and Services

Now that the Roles and Services have been successfully installed, we now need to configure each of the services accordingly.

 

Configure Gateway Server:

From Server Manager > Remote Desktop Services > Overview, Click the green “+” icon on the RD Gateway icon within the Deployment Overview, Add your RD Gateway Server, click next:

 

 

Set your RD Gateway URL, rds.mydomain.co.uk:

Confirm and click “add“:

From Server Manager > Remote Desktop Services > Overview, Click the “Tasks” Menu and select “Edit Deployment“:

From here we can configure the following Services:

 

– RD Gateway

– RD Licensing

– RD Web Access

– Certificates

Gateway Configuration:

Specify the “Server name” using the Domain as the External FQDN that users will be using to connect to the service:

In this example, I have setup an A record in my External DNS for rds.mydomain.co.uk pointing to the External IP of my Gateway Server:

 

Note: The RD Gateway and RD Web Access roles will reside on the same Server

Licensing Configuration:

As this is a lab environment, we do not have any licenses. But this is where you would add the server with the installed licenses, it is pretty straight forward once the CALs are installed on the license server:

RD Web Access Configuration:

This is where the Web Access portal is activated, there should be no need to change anything here. The Internal URL is shown here and if you browse to the External FQDN (rds.mydomain.co.uk/RDWeb) set earlier in the Gateway Configuration you will/should see the RD Web Access portal:

RD Web Access Portal:

Certificates Setup:

 

At this point if you browsed to the above Web Access Portal, you would of seen the Certificate warning, of course. In this section you can configure your certificates for each of the Roles. It is recommended that you use a valid Certificate for the domain but as this is a lab, we can go ahead and use a self signed Certificate:

Note: If you want to use a Self Signed Certificate then your client will need to access the Portal using Internet Explorer as this will allow you to install the certificate from the browser, in my scenario, Chrome did not let me do this.

You can either use an existing Certificate if you have one already, or Create a new one. The preferred would be an existing one of course. You will need to know the location of the Certificate itself, as for some reason, this wizard doesn’t use the Certificate Store:

Note: Ensure you check the “Allow the Certificate to be added to the Trusted Root Certificate Store” as this gives the client to install the Certificate from the browser, required for Self Signed Certificates.

Once you have selected your Certificate, click apply:

Rinse and repeat for each of the Roles and Services listed, until they all have the Certificate installed:

Configure Session Collections:

Now that we have configured the Roles and Services, we now need to create Session Collections and assign Users/Groups to the Session Collections, this is in turn is giving Users/Groups that they require access to.

From Server Manager > Remote Desktop Services > Collections:

 


 

In the “Collections” section as above, go to “Tasks” on the right and “Create Session Collection“:

 

Give it a name and a Description, I will be creating two Session Collections according to the groups I have created in AD and assigning Session Hosts to each:

 

Note: Session Hosts can only be part of one Session Collection

 

User Groups

– Human Resources

– Jenny Smith (tsdomain\jsmith\Password123!)

– Finance

– Paul Jones (tsdomain\pjones\Password123!)

– Sarah Young (tsdomain\syoung\Password123!)

Session Collections:

 

– Human Resources

– ts1.tsdomain.local

– Finance

– ts2.tsdomain.local

– ts3.tsdomain.local

Setting up the Human Resources Collection:

I will setup User Profile Disks later, so un-tick that option and then continue:

Once complete, you will be able to see your collections in Server Manager:

If you highlight the collection itself on the left, you can edit the properties of the Session Collection itself in a bit more detail:

At this point you should now be able to logon as a user through the RD Web Access Gateway and selecting the Session Collection you have assigned to that user:

For Example: Jenny Smith in Human Resources:

As you can see above, I have successfully logged in as Jenny Smith.

 

Note: If you are using a Self Signed Certificate, you will need to get it installed before you will connect, look out for hidden certificate prompts behind other windows you may have open.

 

Setting up User Profile Disks

There are two main steps when setting up User Profile Disks (UPD for short):

  1. Creating the NTFS Share where the vhdx files will live
  2. Enabling and configuring UPD’s on the Session Collections

 

Creating User Profile Share

Logon to your Share Server, in this case I am using:

– 1 x Domain Member Server

Roles Applied: Domain Member, File and Storage Services

Hostname: fs1.tsdomain.local

Please Note: You will need to create a separate UPD Share for each Session Collection that you are enabling UPD’s on, you cannot use a single share for UPD across Session Collections

Create the folder where you are going to store your UPD’s:

From “Server Manager” go to “File and Storage Services” > “Shares” > “Tasks” > “New Share“.

 

We will use the “SMB Share – Quick” option:

Specify the “Share Location“, set to the folder you created earlier:

Specify the “Share name“:

Review additional settings, I left them default:

Review permissions, again I left them default:

Review the details, and “Create” to confirm and apply changes:

You will now see the Share in Server Manager > File and Storage Services > Shares:

Now that the share is setup you can configure/add UPD’s to the existing Session Collections.

Log onto your RD Connection Broker, DC2.tsdomain.local and navigate to your Collections, select the Session Collection you want to add UPD’s to and from the Properties box > “Tasks” > “Edit Properties“:

In the Session Collection properties, select “User Profile Disks“:

Configure User Profile Disks:

– Check the “Enable User Profile Disks” tick box

– Set the “Location” to the share created previously

– Set the Max size of the disks

– Set the Data settings:

You can choose to store ALL user settings or only certain profile folders. I chose the “All User Settings” option by default.

If you scroll down further, you have the option of included custom folders outside the default options:

I left this blank as I have no requirement for this. Click Ok/Apply to confirm the change. Once complete you should see the VHD Template in the share directory:

When you then login as a user you will see their UPD created after they login from the template:

That’s it, User Profile Disks are now enabled, meaning which ever Session Host they connect to, their profile will follow.

CÔNG TY TNHH NOVA SỐ – NOVA DIGITAL CO., LTD


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

Cty TNHH NOVA DIGITAL được thành lập dưới sự tham gia cố vấn và đầu tư từ những chuyên gia công nghệ cao Microsoft, VMware, IBM, EMC với định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về Sản xuất phần mềm Giải pháp, Tư vấn giải pháp, Dịch vụ Triển khai các Giải pháp phần mềm CNTT trong Quản lý Doanh nghiệp và Điều hành các hệ thống giải pháp Điện toán đám mây.

Đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm trên 10 năm về triển khai và đào tạo công nghệ, sở hữu nhiều chứng chỉ Quốc tế quan trọng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ Đào tạo và triển khai giải pháp CNTT tại Việt Nam và các nước ĐNÁ.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Công ty TNHH NOVA DIGITAL hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất phẩm mềm Quản lý bằng CNTT, Dịch vụ triển khai và Đào tạo CNTT với thế mạnh nhiều năm kinh nghiệm:

  • Phát triển dịch vụ đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin – Kinh tế và Viễn thông.
  • Đối tác Hợp tác cung cấp các giải pháp CNTT cho 3 Hiệp hội chuyên ngành:
    • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam – VASEP (hơn 500 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, Chế biến, Sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Thuỷ sản).  website: http://www.vasep.com.vn/ 
    • Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (hơn 300 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Gỗ – nội thất). website:  http://vietfores.org/
    • Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Chè Việt Nam – VITAS ( hơn 80 Doanh nghiệp thành viên trong các lĩnh vực XNK, chế biến, sản xuất, Ngân hàng, Thương mại Chè – ẩm thực Việt Nam).  Website: http://www.vitas.org.vn
  • Các giải pháp phần mềm tin học vào ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
    • Office 365 Cloud.
    • Cung cấp các phần mềm bản quyền của Microsoft, VMware, Lạc Việt cho Doanh nghiệp Việt Nam.
    • Chứng thư số của Viettel ISP cho khai báo thuế Việt Nam.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý sản xuất – Kinh tế.
  • Cung cấp giải phải pháp phần mềm tin học ứng dụng trong trường học Phổ thông và Đại học.
    • Hệ thống SMS của Viettel Telecom cho Quản lý Trường Đại học.
    • Hệ thống SMS Học bạ cho Quản lý Trường Phổ thông.
  • Đối tác triển khai giải pháp duy nhất của Microsoft Live@edu tại Việt Nam.
    • Triển khai hệ thống Exchange Online, SharePoint Online, Forefront Protection for Exchange Online, Skydrive.
    • Tích hợp hệ thống ADSync với Windows Live ID và SSO.
    • Triển khai các giải pháp SSO giữa Moodle hoặc SharePoint On-premise với Outlook Live.
    • Dịch vụ Đào tạo Live@edu for Administrators và Giáo viên các Trường Phổ thông – Đại học.
  • Đối tác duy nhất triển khai nâng cấp Office365 Education của Microsoft tại Việt Nam.
    • Nâng cấp từ Microsoft Live@edu sang Office 365 cho 300 trường PTCS, 128 trường PTTH, 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp, 37 Trường Đại học,  20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.
    • Cung cấp phần mềm và triển khai các giải pháp tích hợp, khai thác Office 365 cho toàn bộ các Trường tại Việt Nam.
    • Dịch vụ đào tạo Office 365 gồm 3 môn chuẩn của Microsoft:
      • Course 70-321 Deploying Office 365.
      • Course 70-323 Administering Office 365 for SMB.
      • Course 74-324 End User Office365 training.
  • Đại lý chính thức AER và LAR của Microsoft cung cấp phần mềm giáo dục tại Việt Nam.
  • Đối tác đạo tạo University và Triển khai giải pháp Ảo hoá Chuyên nghiệp của VMware tại Việt Nam.
    • Đại lý sản phẩm phần mềm ảo hoá VMware.
    • Đối tác đào tạo uỷ quyền của VMware tại Việt Nam.
    • Đối tác triển khai Service Solution IT Professional of VMware.
  • Trung tâm thi chứng chỉ Công nghệ Thông tin Quốc tế Prometric, Pearson Vue.
  • Xây dựng trang web điện tử, xây dựng cổng thông tin Doanh nghiệp.

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển dịch vụ Đào tạo, định hướng kinh doanh, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng và duy trì hoạt động của Trung tâm một cách hiệu quả, NOVA Digital đã xây dựng một cơ cấu tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý bao gồm các phòng ban có mối quan hệ hỗ trợ và phối hợp đồng bộ tạo nên một sức mạnh tập thể. Đáp ứng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khách hàng Doanh nghiệp một cách toàn diện, chu đáo.

image

CEO: Giám đốc điều hành

CIO: Giám đốc kỹ thuật.

CMO: Giám đốc quản lý đối tác.

CFO: Trưởng quản lý tài chính kế toán.

AM: Quản lý khách hàng.

CCO: Trưởng quản lý chăm sóc khách hàng.

CTO: Trưởng quản lý kỹ thuật và triển khai hỗ trợ kỹ thuật Khách hàng.

 

NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ – CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC

Chứng chỉ công nghệ Microsoft MCP:

          Chứng chỉ chuyên ngành cao cấp về hệ thống mạng (MCITP)

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về SharePoint 2010 (MCM).

          Chứng chỉ chuyên gia CNTT về Dynamic CRM.

          Chứng chỉ chuyên gia về Đào tạo CNTT của Microsoft (MCT)

Partner Microsoft Live@edu

image

Đối tác duy nhất triển khai Microsoft Live@edu tại Việt Nam.

Microsoft Licensing Sales Specialist LAR & AER

Chứng chỉ cấp phép bán hàng chuyên khối Doanh nghiệp, chính phủ và Giáo dục.

 

Microsoft Office Specialist

Chứng chỉ chuyên ngành về hoạt động nghiệp vụ văn phòng

Microsoft Learning Solution

Ủy quyền của Microsoft về cung cấp các giải pháp cho Giáo dục và Đào tạo

Microsoft SharePoint Platform

          Cung cấp giải pháp Cổng thông tin điện tử và Microsoft Learning Gateway theo nền tảng SharePoint.

          Gia công phần mềm, triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho các Trường Quốc tế và Đại học như: Hanoi University of Pharmacy – http://www.hup.edu.vn , UNISHANOI: http://portal.unishanoi.org

Microsoft Dynamic CRM

Giải pháp triển khai hệ thống Chăm sóc khách hàng

Microsoft Business Intelligence

          Giải pháp Doanh nghiệp thông minh chuyên cung cấp giải pháp BI 2008, BI 2012 trên nền Windows Server 2008 R2, Windows Server 2012 cho Hải Quan Việt Nam và Hiệp hội CBXN TS VASEP, Hiệp hội Chè VITAS.

Đối tác của SourceCode

image

Chuyên triển khai giải pháp “Business Process Management Solution” cho Doanh nghiệp Viễn thông Viettel Telecom tại 64 tỉnh thành.

Khảo thí thi chứng chỉ Quốc tế

image

          Chuyên tổ chức thi chứng chỉ CNTT của Microsoft, IBM, WMware.


SẢN PHẨM, GIẢI PHÁP & DỊCH VỤ

1.      Chương trình Microsoft Partner Program

          Đối tác của Microsoft phát triển mạng lưới và đánh giá, xác thực năng lực đối tác tại Việt Nam.

          Phát triển các gói sản phẩm, giải pháp cho các doanh nghiệp, đối tác.

          Đại lý chính thức cung cấp các phần mềm có bản quyền tại Việt Nam.

2.      Chương trình Microsoft LAR & AER (Microsoft Authorized Education Resller)

Tư vấn, cung cấp và đào tạo khai thác các phần mềm có bản quyền của Microsoft cho các đơn vị là Trường Đại học, Cao đẳng, THPT…

3.      Chương trình Live@edu và Office365 Cloud

Đối tác độc quyền triển khai cung cấp gói dịch vụ Microsoft Cloud miễn phí cho khối Giáo dục tại Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm:

          Hệ thống Email trực tuyến.

          Hệ thống cổng thông tin giáo dục trực tuyến.

          Hệ thống hội thảo trực tuyến.

          Hệ thống Microsoft Office trực tuyến.

          Hệ thống Dynamic CRM trực tuyến.

          Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn và triển khai kỹ thuật Microsoft Cloud.

4.      Giải pháp phần mềm dựa trên nền tảng hạ tầng SharePoint và .Net Framework

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối giáo dục.

          Cung cấp giải pháp cổng thông tin quản lý nội dung giáo trình, giáo án, trắc nghiệm cho khối doanh nghiệp quản trị nhân sự.

5.      Giải pháp dịch vụ gia tăng trên di động (SMS Mobile)

Cung cấp giải pháp quản lý học sinh, sinh viên và phản hồi thông tin qua tổng đài nhắn tin thuê bao điện thoại di động.

6.      Phòng thi chứng chỉ Quốc tế được khảo thí ủy quyền của Prometric và Pearson Vue

Phòng thi đạt tiêu chuẩn Quốc tế được Prometric ủy quyền cho phép học viên thi và nhận các chứng chỉ chuyên ngành CNTT đạt chuẩn Quốc tế tại Việt Nam.

7.      Giải pháp ảo hóa hệ thống VMware

Đối tác độc quyền của VMware tại Việt Nam

          Tư vấn giải pháp.

          Triển khai hạ tầng.

          Đào tạo và chuyển giao công nghệ.

8.      Giải pháp phát triển dịch vụ trực tuyến trên nền Microsoft Cloud computing

Đối tác duy nhất tại Việt nam tư vấn, triển khai, đào tạo và chuyển giao công nghệ về các giải pháp trên nền Microsoft Cloud Apps.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

Các thành viên xây dựng NOVA DIGITAL đều là những người có từ 10 – 16 năm kinh nghiệm triển khai trong các lĩnh vực:

1.      Dầu khí: PVOL

2.      Ngân hàng: Vietin Bank, VP Bank

3.      Bảo hiểm: Prudential, Manulife

4.      Vinamilk

5.      Đào tạo: RMIT University, de Heus, HUP, HUBT, HCMUT, NEU, HLU, Nhất Nghệ, DNU, HUESTAR.

6.      Hải Quan: Hải Quan Việt nam, FAO – FIIU – WCOO.

7.      Viễn Thông: Viettel Telecom.

8.      Truyền hình: VTC, Viettel Media, Mobiphone Media, PGM Senvang, HTC

 

CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU ĐÃ THỰC HIỆN

Khách hàng Doanh nghiệp

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Viettel Telecom

(64 tỉnh thành, 6000 người dùng).

2007

Giải pháp Quản lý Quy trình về Hợp đồng Mua Bán

của  K2Workflow SourceCode trên nền SharePoint Office 2007 Server

Microsoft

2008

Mô hình giải pháp SMS Mobile ứng dụng cho Nông thôn

VASEP

2011

Cổng thông tin chuyên ngành Thủy sản

http://www.vasep.com.vn

VITAS

2010

Công thông tin nội bộ Hiệp hội Chè

http://portal.vitas.org.vn

Microsoft for Education

Từ 2008 đến nay

Chương trình Live@edu triển khai tại Việt Nam cho:

– 300 trường PTCS

– 128 trường PTTH

– 40 Trường CĐ- Trung học chuyên nghiệp

– 37 Trường Đại học

– 20 Viện và Sau Đại học tại 39 tỉnh thành Việt Nam.

– 15 Trường Quốc tế.

VISC

2012

Trang học bạ trực tuyến Hocba.vn

http://hocba.vn

Viettel CA

2010

Cung cấp chữ ký số cho các ngành Thuế, Hải quan điện tử và các Doanh nghiệp thuê Hosting máy chủ.

NAT&L

2009

Tư vấn và triển khai giải pháp Mobile SMS Gateway của Microsoft UPG tại nhà máy mía đường Nghệ An.

Bộ Nông nghiệp (MART)

2009

Triển khai giải pháp thống kê giá nông nghiệp qua Mobile (Microsoft Project MIDAS)

Khách hàng GIÁO DỤC

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Đại học Dược HN (Hanoi University of Pharmacy)

11.000 người dùng

2010

Triển khai giải pháp hạ tầng Web hosting, Sharepoint portal, Learning Geatway, hội thảo trực tuyến bằng Microsoft Lync Online.

Website: http://www.hup.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Văn Lang

25.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, Moodle tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.vanlanguni.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Bách Khoa TP.HCM

35.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PSA tích hợp Windows Live ID.

Website: http://www.hcmut.edu.vn/en

Kiểu dự án: Cloud and On-Premise

Đại học Tôn Đức Thắng

45.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Website: http://english.tdt.edu.vn/ 

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đà nẵng

32.000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.dnu.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại Học Dân lập Thăng Long

9000 người dùng

2008

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID.

Website: http://thanglong.edu.vn/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Đông Đô

5000 người dùng

2009

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin ASP.Net với Windows Live ID.

Website: http://www.dongdo.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Đại học Quản trị Kinh Doanh Công nghệ HUBT

25.000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Moodle Learning với Windows Live ID.

Website: http://www.hubt.edu.vn

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Khách hàng GIÁO DỤC QUỐC TẾ

Thời gian

Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

Australian International School – Vietnam

 

1000 người dùng

2012 đến nay

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin SharePoint 2010 với Windows Live ID và SSO.

Website: http://www.aisvietnam.com

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

Kinder World Group

2000 người dùng

2010

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

Website: http://kinderworld.net/

Kiểu dự án: Lai ghép điện toán đám mây

the International School Ho Chi Minh City (ISHCMC)

3000 người dùng

2011

Triển khai dịch vụ hạ tầng Outlook Live, PowerShell đồng bộ dữ liệu người dùng.

Triển khai Cổng thông tin Joomla với Windows Live ID và SSO.

http://www.ishcmc.com/

UnisHanoi

1000 người dùng

2012 đến nay

Tư vấn giải pháp SharePoint, Exchange và triển khai Hạ dịch vụ quản lý hệ thống trọn gói

http://portal.unishanoi.org

 

ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC CỦA NOVA DIGITAL

Doanh nghiệp mạnh về cung cấp giải pháp, thiết bị, dịch vụ  và phần mềm CNTT

image

Microsoft Small Business Specialist

Đối tác triển khai dịch vụ Office 365 cho Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp

Đối tác chuyên triển khai và đào tạo các giải pháp Cổng thông tin SharePoint, BizTalk, SQL, Lync và Office Online.

image

Solution Service IT Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Ảo hoá vCenter & vCloud mạng Doanh nghiệp cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

Solution Service NAS Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Lưu trữ mạng nội bộ và Điện toán đám mây NAS to LAN & vCloud cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

image

 Service Provider SERVER & SAN Professional

Đối tác chuyên triển khai giải pháp Máy chủ Server & SAN cho các Trường CĐ, ĐH và Doanh nghiệp.

 

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống phần mềm giải pháp dịch vụ khai báo Hải quan “E-Manifest Vietnam Customs”.

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Viễn thông Viettel Media.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai sản phẩm phần mềm Quản lý tài chính Khách hàng Doanh nghiệp ERP.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý Nội dung số Truyền hình Tin tức VTC Media.

          Đối tác tư vấn và triển khai hạ tầng ảo hoá trong Đào tạo CNTT VTC Labs Management.

image

          Đối tác tư vấn và triển khai hệ thống Quản lý dịch vụ Ảo hoá Điện toán đám mây vCloud CMC IDC HCMC.

 

Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực Đào tạo CNTT

image

image

1.      Viện Đào tạo Công nghệ và Quản trị Robusta

2.      IPMAC.

3.      IT Academic Thang Long.

4.      NetPro IT Academic.

5.      Trung tâm CNTT Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội.

6.      Viện đào tạo CNTT & Viễn thông – Đại Học Mở Hà Nội.

7.      Viện Đào tạo Công nghệ sau đại học – Đại Học Bách Khoa Hà nội.

8.      Học viện CNTT – Kinh tế Quốc Dân.

9.      Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.

10.  Nhất Nghệ.

 

Đối tác Hiệp hội Doanh nghiệp Thông tấn

image

          14 năm Đối tác tư vấn và triển khai hỗ trợ nâng cao năng lực CNTT tại Hiệp hội Doanh nghiệp thủy sản Việt Nam (VASEP)

image

          4 năm Đối tác tư vấn và triển khai xây dựng, đào tạo năng lực quản lý nghiệp vụ văn phòng tại Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS)

 

image

          14 năm làm Đối tác tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật  CNTT tại Doanh nghiệp sản xuất và chế biến đồ Gỗ nội thất trực thuộc Hội Gỗ Việt Nam

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

Chúng tôi cam kết

          Chất lượng dịch vụ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi do đó chúng tôi luôn tập trung để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tụy và sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu đề ra.

          Cùng với đó chúng tôi không ngừng nâng cao năng lực công nghệ và cải tiến quy trình chất lượng nhằm cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

          Chân thành, chủ động trong việc xây dựng quan hệ đối tác để cùng phát triển.

          Đoàn kết nội bộ, nỗ lực phấn đấu vì một sự nghiệp Giáo dục tiến bộ.

          Tái đầu tư xã hội thông qua các hoạt động Giáo dục cộng đồng.

Chiến lược phát triển

          Chúng tôi không ngừng đầu tư để đảm bảo luôn đi trước và đón đầu công nghệ tiên tiến dựa trên những đối tác chiến lược lâu năm.

          Không ngừng mở rộng quan hệ đối tác tạo cơ hội phát triển lớn mạnh.

          Xây dựng mạng lưới khách hàng sâu rộng và bền vững.

          Đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ với các hãng đối tác.

          Xây dựng chiến lược nhân sự ổn định dựa trên triết lý nhân bản sâu sắc.

          Hướng tới mục tiêu trở một trong những đơn vị tiên phong về cung cấp dịch vụ đào tạo và giải pháp công nghệ tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

 

Remote Assistant : công cụ này ra đời nhằm khắc phục điểm yếu của Remote Desktop


Remote Assistant : công cụ này ra đời nhằm khắc phục điểm yếu của Remote Desktop, tức là dùng nó để điều khiển máy tính qua internet mà không cần quan tâm máy đó có tên hay địa chỉ IP gì ? hay đang trong mạng cá nhân , diện rộng và có Firewall Proxy, NAT như thế nào.
Với Remote Assitance, người cần bạn trợ giúp sẽ chạy công cụ này, nó sẽ làm ra (tạo) ra một tập tin có dung lượng khoảng vài Kb cùng với mật khẩu hiện thị ngay trên màn của người cần hỗ trợ > người đó sẽ bằng cách nào đó gửi file này cùng với mật (an ninh) khẩu cho bạn > bạn chỉ chuyện chạy file này, nhập vào mật (an ninh) khẩu là xong, bạn toàn quyền điều khiển máy tính đó. Đơn giản chỉ có vậy.
Nếu bạn cần ai đó giúp đỡ bằng cách remote vào máy của bạn thì làm như sau :
Đầu tiên bạn phải cấu hình Windows để cho phép máy khác điều khiển máy của bạn. Nhấp chuột phải vào biểu tượng My Computer và chọn Properties. Trang hiện ra bạn bấm chữ “Remote settings” ở cột bên tay trái > hộp thoại hiện ra bạn chọn “Allow Remote Assistance connections to this computer” > bấm OK để lưu lại.
– Với Win7 bạn vào Run và gõ “msra”, bấm Enter. Với WinXP thì bạn có thể gõ thử như vậy hoặc vào Program > Accessorries, và tìm lòng vòng đâu trong đó.
Lúc này nó sẽ hiển thị hộp thoại như sau :
– Bấm nút “Invite someone you trust to help you”, hộp thoại hiện ra như sau :
– Bấm chọn “Save this invitation as a file” và chọn nơi lưu trữ. Mặc định sẽ có tên là “Invitation.msrcIncident”. Sau khi save, sẽ có một hộp thoại hiển thị mật (an ninh) khẩu, bạn nên phải gửi cho người trợ giúp tập tin trên và mật (an ninh) khẩu do chương trình cung cấp. Có thể dễ dàng gửi qua Y!M bởi vì dung lượng của nó rất nhỏ.
Giờ nếu bạn là người trợ giúp thì chỉ cần nhấp đúp vào tập tin “Invitation.msrcIncident” và nhập vào mật (an ninh) khẩu. Lúc này ở đầu bên kia sẽ nhận được thông điệp như hình sau, nếu đồng ý cho bạn remote vào máy thì bấm Yes.
Sau khi người cần trợ giúp bấm Yes, bạn sẽ thấy được màn hình Desktop ở đầu bên kia nhưng có điều bạn vẫn chưa thể điều khiển máy tính đó được. Nếu muốn điều khiển thì ở cửa sổ Remote Assistance, bạn bấm vào nút Request control > bên kia sẽ nhận được thông báo là bạn đang muốn điều khiển máy, nếu họ đồng ý thì bấm Yes.
Vậy là xong. Điểm yếu của Remote Assitance là không hỗ trợ chuyển file (có vẻ không cần cho lắm) và nên phải có người bên kia ngồi trước màn hình để bấm nút đồng ý thì bạn mới Remote vào được.

%d bloggers like this: