Cách cấu hình iSCSI SAN trong Server 2012 R2 kết nối với ESXi Host 6.x


Phần 1. Cấu hình iSCSI SAN trong Server 2012 R2:

iSCSI (Internet Small Computer System Interface) là một giao thức được sử dụng TCP / IP cơ bản để truyền dữ liệu. Không giống như các FC (Fiber Channel) đòi hỏi phần cứng chuyên dụng như HBA (Adapters Bus Host), cáp quang.  iSCSI sử dụng các thiết bị mạng hiện tại (thiết bị định tuyến, chuyển mạch, tường lửa) khiến nó là giải pháp lưu trữ hiệu quả, chi phí rất kinh tế. Trong iSCSI, dữ liệu được chuyển giao kiểu block by block dạng VMFS giữa các máy chủ và SAN. Điều này làm cho hệ điều hành có thể kết nối các ổ cứng như Local hoặc DAS (Direct Attached Storage). Bạn có thể tạo LUN (Logical Unit Numbers) hoặc ổ đĩa ảo trong SAN và sẽ được sử dụng hệ điều hành như là một khối lưu trữ trong Local/DAS.

Lưu ý, NAS (Network Attached Storage) sử dụng các giao thức như SMB, CIFS, NFS hoặc để truyền dữ liệu giữa các hệ điều hành và thiết bị NAS. Trong bài này, tôi sẽ trình bày các bước để cấu hình iSCSI SAN trong Windows 2012 R2.

Windows Server 2012 hiện nay bao gồm các thành phần phần mềm iSCSI, có nghĩa là bạn có thể tạo SAN trong máy chủ Windows 2012. Hai thành phần chính của iSCSI là iSCSI InitiatoriSCSI Target.

ISCSI initiator là thông tin cấu hình từ máy client, máy trạm hay ESXi Host có hệ thống sẽ được sử dụng lưu trữ từ SAN.

ISCSI Target là hộp lưu trữ hoặc vùng lưu trữ SAN hoặc máy chủ, nơi thành phầnSCSI được cài đặt. Bạn có thể sử dụng Server 2012 tính năng iSCSI SAN để cấu hình lưu trữ chia sẻ cho fail-over cho clustering Hyper V và VMware vSphere.

Bước 1. Cài máy chủ Windows 2012 R2

Máy được cấu hình với 3 ổ cứng:

Ổ 1: Logic C: 64Gb dùng cho cấu hình OS và một số Application System.

Ổ 2: Logic D: 160Gb cho cấu hình iSCSI SAN.

Ổ 3: Logic E: 10Gb dùng cho cấu hình NFS/SMB NAS (bài hướng dẫn tiếp theo).

hoặc dựng làm Labs chỉ có 1 ổ cứng 170Gb gồm cả OS, Apps, cấu hình 1 thư mục 145Gb làm cấu hình iSCSI SAN và 10Gb thư mục làm NAS.


Bước 2. Cài bổ sung dịch vụ iSCSI:  mở Server Manager > Local Server


 

Từ Server Manager, chọn Manage và nhấn vào Add Roles and Features


Click Next trên
Trước khi bắt đầu trang.

Trên trang chọn kiểu cài đặt, chọn Role-based hoặc cài đặt dựa trên tính năng và kích nút Next.


Chọn máy chủ cần cài dịch vụ mới:


Chọn Server Roles: Roles > Hãy chọn File and iSCSI Services > Chọn File Server và chọn thêm iSCSI Target Server


Chọn Next để mở tiếp trang xác nhận các phần tính năng mới cần cài

Bấm Finish để hoàn thành việc cài tính năng mới


Bây giờ chúng ta đã cài xong dịch vụ “iSCSI target” trên máy chủ windows 2012 R2.

Trước khi tạo bất cứ ổ đĩa ảo “virtual disks” hoặc ổ Logic “LUNs” chúng ta cần đem các ổ đĩa về trạng thái “Online” và tạo định dạng “NTFS partition” cho các đĩa.

Bước 3. Định dạng ổ đĩa Online:

Mở Server Manager, bấm mục “File and Storage services”, chọn  “Disks”, ở đây bạn sẽ thấy list các ổ đĩa. Bây giờ hãy bấm phải chuột trên ổ đĩa và bấm chọn “Bring Online”. Cứ nặp lại với các ổ đĩa khác nếu có. Bạn sẽ nhận được dòng thông báo ngắn sau khi bạn bấm vào mục “Bring Online”, hãy đọc nó và bấm Yes.


 

Bước 4. Tạo Disk Volumes: Bây giờ tạo volumes cho các ổ đĩa. Từ cửa sổ này bấm nút phải chuột vào ổ đĩa và bấm chọn “New Volume”.


 

Cửa sổ gợi ý việc tạo “New volume” xuất hiện. Bấm “Next” Chọn ổ đĩa và tên máy chủ cần tạo và bấm “Next”.


Nhấn OK trên thông báo.


Bây giờ xác định kích thước của ổ cứng cần dùng và bấm Next.


Gán ký tự ổ đĩa cho ổ đĩa mới và nhấn Next.


Chọn hệ thống tập tin và nhấn Next.


Xem lại các trang xác nhận và nhấn nút Create.


Lặp lại các bước tương tự cho đĩa khác để tạo ra một Volume disk. Để xem Volume disk, bấm vào mục “Volumes“.


Bây giờ các Volume disk đã sẵn sàng để được cấu hình thành LUN hoặc ổ đĩa ảo.

Bước 5. Tạo LUN:

Bây giờ là bước cuối cùng tạo ra LUN hoặc ổ đĩa ảo. Mở Server Manager, chọn “File and Storage Services” và sau đó nhấp vào tab “iSCSI”. Nhấn vào Tasks và chọn New iSCSI Virtual Disk.


 

ISCSI Wizard đĩa ảo mới sẽ mở ra. Chọn máy chủ và chọn Volume và kích “Next”.


Chọn tên ổ đĩa ảo để lưu. Ở đây, tôi chọn E:, nhập tên thư mục và tên file để lưu “ví dụ: LUN-1”  và nhấn Next. 1 tên file có đuôi VHDX xuất hiện, các định dạng file này là chuẩn Hyper V sử dụng cho các ổ đĩa ảo của máy ảo Hyper V.


Xác định kích thước đĩa ảo. Chọn loại đĩa, ở đây tôi đã chọn Dynamically expanding để không gian đĩa sẽ không được sử dụng hơn. Nhấn Next.


Trong trang “Assign iSCSI target“, chọn “new iSCSI target” và bấm “Next”.


Nhập tên mới cho Target Server (ví dụ: LUN1)


Trong tab “Access Server”, nhấn nút Add. Thêm hộp thoại “Initiator id” sẽ mở ra.

Có ba cách để bạn có thể xác định “Initiator” (thiết bị sẽ sử dụng ổ đĩa ảo này). Ở đây tôi sẽ chọn IP và nhập IP của Initiator machine: ví dụ 172.60.13.10. Sau đó bấm OK.


Ở đây bạn có thể nhìn thấy danh sách của iSCSI Initiator. Để thêm Initiator iSCSI khác bấm Add và lặp lại các bước trên. Sau đó nhấn Next.


Trong trang Authenticate Enable, bạn có tùy chọn để sử dụng CHAP hoặc  CHAP cả 2 chiều để xác thực Initiator iSCSI và iSCSI Target. Ở đây, tôi sẽ để trống và nhấn Next.


Bây giờ xem lại cấu hình và nhấn Create để tạo một đĩa ảo mới hay LUN.


Sau khi cài đặt, bạn có thể xem các đĩa ảo trong tab iSCSI.


Bây giờ bạn có thể sử dụng các đĩa ảo trong Hyper-V hoặc vSphere cho các mục đích khác nhau sẵn sàng cao.

Bước 6. Kết nối Storage Adapter trên ESXi Host:

– Tạo mạng ảo chuẩn VMKernel Port để Switch ảo có thể kết nối giữa iSCSI SAN với ESXi Host (ngầm định không tạo Portal này, hệ thống sẽ tranh chấp tài nguyên băng thông iSCSI với Management Network là 1 VMkernel Portal default được tạo ra ngay từ lần đầu tiên ảo hóa máy chủ ESXi Host).

– Cài đặt Mạng ảo trên ESXi Server cho iSCSI kết nối:

Mở vSphere Client và truy cập ESXi Host cần kết nối với iSCSI SAN và tiến hành cấu hình, nối mạng và nhấn Add Networking.


Chọn VMKernel và bấm Next.


Tạo một switch ảo mới và chọn một NIC nằm trên một subnet khác đã có phân VLAN.

Nhập tên của mạng cho dải mạng ảo mới này (ví dụ: iSCSI) và bấm Next


chọn Use the following IP settings: và nhập các thông tin IP Address, Subnet mask, VMkerrnel Default Gateway: rồi bấm Next. (ví dụ: xem hình bạn nên nhập địa chỉ IP tĩnh và nó thuộc dải IP mà máy chủ iSCSI SAN có thể ping/telnet ip port 3260 thông).


Xác nhận tất cả các cấu hình trên là đúng và bấm Finish để hoàn thành cài đặt.

 Bước 7. Kết nối iSCSI Initiator trên ESXi Host với chế độ Multipath:

Phần này sẽ hướng dẫn các Admin kết nối iSCSI Target trên iSCSI SAN với máy chủ ESXi host với nhiều kết nối đồng thời >= 256 “Multipath”.

Trong tab Configuration, bấm vào Adapters Storage, chọn phần mềm iSCSI adapterchọn Properties.


Trong ví dụ này, iSCSI Initiator bị vô hiệu hóa. Nhấn vào Configure để cấu hình các thiết lập của iSCSI Initiator.


Hãy chắc chắn rằng các iSCSI Initiator Enabled.

Một khi iSCSI Initiator được kích hoạt,

bấm vào mục Tab “Network Configuration”. sau đó bấm Add… để thêm đúng VMkernel port “iSCSI” đã tạo từ bước trên.


Bấm nút “OK” của sổ Bind with VMkernel Network Adapter đóng lại, bấm vào mục Tab “Dynamic Discovery” để tiếp tục cấu hình gọi máy chủ iSCSI SAN


Nhấn Add và nhập vào địa chỉ IP / tên máy chủ iSCSI SAN, nếu có cấu hình 2 /4 Card mạng NIC Teaming (IP Bond) từ trước cho iSCSI SAN thì bạn nên nhập IP Bond của iSCSI SAN đó.


Xác nhận để quét lại các Host Bus Adapter.

Trong Paths, iSCSI Initiator đã phát hiện các iSCSI Target có trong iSCSI SAN.


Nhấp chuột phải vào các mục tiêu và chọn
Manage
Paths.


Chọn Round Robin (VMware).

Lưu ý: Trong việc quản lý “Management Paths” máy chủ ESXi Host thường dùng 2 đường kết nối “two paths” (thông qua hai mạng con “via two subnets”) để kết nối tới iSCSI Target cùng đồng thời.


 Bước 8. Tạo Disk/Lun để sử dụng tài nguyên lưu trữ của iSCSI Initiator trên ESXi Host:

Chọn Configuration > Storage> bấm “Add Storage…”


Cửa sổ Add Storage hiện ra, bạn chọn tiếp Disk/LUN


Hãy chọn ổ đĩa đã được kết nối từ Storage Adapter:


Chọn kiểu phân vùng GPT và phân vùng dữ liệu trống “Free space” để định dạng cho sử dựng chứa VM:


Bước tiếp theo rất đơn giản, chỉ cần bạn đặt tên cho kết nối lưu trữ trên (ví dụ: iSCSI-SAN)


Bước tiếp theo là định dạng ổ cứng Lun cần lưu trữ với kích thước là bao nghiêu (ngầm định là kích thước tối đa)


Xác nhận cuối cùng trước khi định dạng và đem ổ cứng ảo đó vào sử dụng


 

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc cài, cấu hình, kết nối và sử dụng hệ thống iSCSI SAN (software SAN) với hệ thống ESXi Host ảo hóa của VMware.

 

Chúc các bạn thành công!

Cách dùng ổ cứng thường “giả” ổ SSD chuẩn bị cho VSAN ?


Trong vSphere 5, có một tính năng mới gọi là Host cache cho phép một người sử dụng để giảm tải file swap của máy ảo lưu vào ổ SSD dành riêng cho hiệu suất tốt hơn. Điều này được thực hiện bằng cách tạo ra một khối Volume VMFS trên ổ SSD được phát hiện bởi SATP (Storage adapter type Plugin) và cho phép một người dùng để thêm và cấu hình một kho dữ liệu VMFS cho máy chủ sử dụng bộ nhớ đệm.

image

Trong vSphere 5, tôi đã thử nghiệm các tính năng mới khác nhau bao gồm Host Caching nhưng không có quyền truy cập vào một hệ thống với ổ SSD trong khi cập nhật và tạo ra một vài kịch bản mới. Sau một số nghiên cứu, tôi thấy rằng nếu một quy tắc SATP mặc định là chưa có để xác định một ổ SSD đặc biệt, đó là một quy tắc mới có thể được tạo ra có chứa một một loạt meta data xml “siêu dữ liệu” đặc biệt xác định nó là một ổ  SSD.

Trong ví dụ sau, tôi sẽ có một đĩa ảo của Local Host ( mpx.vmhba1: C0: T2: L0 ) trong VMware ESXi 5 và “lừa” ESXi truy xuất và nhận dạng nó là một ổ SSD.

image

Chúng ta sẽ cần phải sử dụng esxcli cho dù đó là trực tiếp trên ESXi Shell hoặc sử dụng VMA và / hoặc phiên bản remote PowerCLI esxcli của VMware.

Lưu ý: Sau đây tôi giả định đã có một khối volume VMFS tạo trênổ cứng bạn muốn sử dụng, hiển thị như là một ổ SSD, nếu bạn không làm như vậy, hãy tạo ra một khối volume VMFS trước khi tiếp tục.

Trước tiên, bạn sẽ cần phải tạo ra một quy tắc SATP mới xác định ổ SSD của bạn và chỉ rõ “enable_ssd” giá trị như là một phần của tham số  –option:

~ # esxcli storage nmp satp rule add -s VMW_SATP_LOCAL -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0 -o enable_ssd                                                   

Bạn có thể xác minh rằng quy tắc của bạn đã được tạo ra giá trị bằng cách chọn một danh sách theo các quy tắc SATP:

~ #  esxcli storage nmp satp rule list | grep enable_ssd
VMW_SATP_LOCAL       mpx.vmhba1:C0:T2:L0                                                enable_ssd                  user

Tiếp theo, bạn sẽ cần phải đòi lại ổ cứng của bạn để các quy định mới được áp dụng:

~ # esxcli storage core claiming reclaim -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0

Bây giờ ta có thể dùng lệnh dướI đây để biết ổ cứng đã được ESXi nhận là ổ cứng SSD chưa:

~ # esxcli storage core device list -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0
mpx.vmhba1:C0:T2:L0
Display Name: Local VMware Disk (mpx.vmhba1:C0:T2:L0)
Has Settable Display Name: false
Size: 5120
Device Type: Direct-Access
Multipath Plugin: NMP
Devfs Path: /vmfs/devices/disks/mpx.vmhba1:C0:T2:L0
Vendor: VMware
Model: Virtual disk
Revision: 1.0
SCSI Level: 2
Is Pseudo: false
Status: on
Is RDM Capable: false
Is Local: true
Is Removable: false
Is SSD: true
Is Offline: false
Is Perennially Reserved: false
Thin Provisioning Status: unknown
Attached Filters:
VAAI Status: unsupported
Other UIDs: vml.0000000000357d795311313a373a39

Bạn đã thấy dòng Is SSD báo True, nó đã nhận ổ cứng thường là SSD.

Bây giờ bạn nên làm mới các phân vùng lưu trữ trên vSphere Client hoặc bạn dùng lệnh sau để cho chúng hiển thị mới:

~ #vim-cmd hostsvc/storage/refresh

Bây giờ nếu bạn quay trở lại với vSphere Client ở mục “Configure Host Cache” bạn sẽ thấy các ổ SSD giả mớI xuất hiện để bạn có thể lựa chọn và bạn chỉ cần cấu hình nó và Host Cache được kích hoạt cho các ổ cứng SSD này.

image

 

VớI phần Host Cache ứng dụng bằng ổ cứng “giả” SSD như vậy, ngoàI ra bạn cũng có thể dùng nó trong môi trường Labs dựng VSAN “tất nhiên bạn phảI đám ứng đầy đủ các yêu cầu chuẩn bị cho VSAN”

như:

  1. Tối thiểu 3 máy chủ Host.
  2. Tối thiểu mỗI Host có 1 ổ SSD và mỗI Host cũng phảI có tốI thiểu 1 ổ HDD thường.
  3. Tối thiểu 3 host đều có 1 VMkernel Port Uplink (card 1Gbps – 10Gbps) trên 1vSS hoặc 1 vDS.
  4. Dĩ nhiên các ổ SSD và ổ HDD phảI có độ trống từ 2GB trở lên.
  5. Ổ HDD phảI chạy chính theo chuẩn RAID 0 hoặc 1 ,5, 6, 10,50,60.

 

Mục đích: Vậy là chí ít, tôi đã thử nghiệm được phần giả SSD để giúp các bạn có thể làm Labs VSAN khâu giảm chi phí ổ SSD giúp các bạn mạnh mẽ hơn trong việc đưa công nghệ ảo hoá SAN vào Labs, tiến đến khai thác và dùng thật cho VDI, Labs ảo hoá máy chủ, máy trạm, ứng dụng dùng trên công nghệ VSAN hiệu quả, an toàn và nhanh hơn SAN vật lý (chưa tính đến dùng RAM Disk).

 

Các bạn đã có chứng chỉ VCP550, đã có kinh nghiệm triển khai ảo hoá hạ tầng và đang chuẩn bị tìm hiểu, học hỏi và chuẩn bị cho triển khai VDI.

Tốt nhất nên đăng ký với ROBUSTA để được đích mục sở thị cùng tôi – 20 giờ đồng hồ học hỏi, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp thực tế, thiết bị chuẩn cao cấp để có VSAN, Virtual SAN, SoftSAN, SAN Cluster…

 

Chúc các bạn thành công !

Phần 3. Cài đặt và cấu hình phần mềm Openfiler dùng cho VMware ESXi để chia sẻ lưu trữ theo kiểu NFS hoặc iSCSI


Khi bạn tạo ra môi trường ảo hoá máy chủ hoặc máy trạm trên nền VMware. Bạn muốn làm việc với các công cụ bảo vệ dữ liệu và vận hành ổn định hiệu quả như: di chuyển máy ảo tự động vMotion và độ sẵn sàng cao, bạn sẽ cần sử dụng hệ thống chỉa sẻ tài nguyên “Share Storage” nó phải được kết nối và vận hành trong môi trường ảo hoá của bạn.

Openfiler cũng là một lựa chọn tốt để bạn cài đặt và cấu hình miễn phí hệ thống lưu trữ đóng gói nhằm cung cấp dịch vụ chia sẻ lưu trữ dữ liệu với 2 chuẩn NFS hoặc iSCSI.

Bài này tôi giới thiệu cách cài Openfiler 2.99. Bạn có thể download nhiều dạng triển khai khác nhau như: copy vmdk, copy file zar hoặc file ISO hoặc ovf để triển khai theo template sẵn sàng chuẩn VMware files…

Tôi download bộ cài ISO file tại địa chỉ: www.openfiler.com. phiên bản 2.99 (openfileresa-2.99.1-x86_64-disc1.iso)

Để bắt đầu bạn cần tạo 1 máy ảo  virtual machine có thể chạy trên nền ảo hoá máy chủ ESXi Hypervisor miễn phí hoặc ảo hoá máy trạm Workstation, đưa file ISO vào ổ đĩa CD/DVD ảo và chọn chế độ power on. Hệ điều hành OS dạng: Other Linux 64 bit.

Note Kích thước ổ nhỏ nhất là: 10GB mới đảm bảo đủ kích thước tối thiểu trước khi cài  Openfiler.

Yêu cầu của hệ thống:

Openfiler tương thích 64-bit đạt chuẩn tương thích với các máy chủ phần cứng. Nó có thể được cài vào môi trường máy chủ ảo, máy trạm ảo theo nền tảng VMware vSphere.

Theo như dòng sản phẩm phát triển chạy trên nền hỗ trợ ảo hoá hoặc theo cấu hình cơ bản, khuyến cáo nên dùng CPU chip 64-bit Intel Xeon hoặc AMD Opteron đạt hiệu quả tốt nhất.

Cấu hình cài cơ bản

Khuyến cáo
  • 64-bit 1.6GHz or higher performance processor
  • 2GB or higher of RAM
  • 2GB disk space for memory swap area
  • 8GB disk space for Openfiler OS installation
  • 1Gb Ethernet network interface
  • Separate storage volumes/disks for data export
  • Hardware RAID controller

Cấu hình cài ảo hoá

VMware specifications
  • 64-bit VMware hypervisor
  • VMware Player, VMware Server, VMware ESX compatible
  • Symbios or Buslogic virtual SCSI disk driver
  • IDE virtual disk driver
  • 2GB minimum virtual RAM
  • Virtual network interface

Tip

Bước 1. đầu tiên là cài Hệ điều hành trên 1 ổ cứng và sau khi cài xong có thể bổ sung thêm các ổ cứng khác sẽ liên quan tới phân hoạch ổ cứng kiểu NFS và iSCSI. không cần tắt nguồn của máy ảo khi định thêm ổ cứng cho NAS. Bạn có thể thêm ổ cứng cho NAS, NFS… khi đang bật nguồn cho ESXi và Openfiler sẽ tự động xác định ra ổ cứng mới thêm.

Khi bạn khởi động máy ảo VM bằng bộ cài ISO (xem hình dưới). Hãy nhấn phím Enter để bắt đầu cài.

Openfiler boot cd

Các bước cài tiếp theo chủ yếu tôi chụp hình ảnh và  sẽ đưa các ý kiến chú thích các vấn đề quan trọng cần bạn lưu ý khi thực hiện.

Trong lúc cài đặt sẽ phải thiết lập ổ cứng rỗng và bạn sẽ có thể tự động phân vùng, định dạng ổ cứng theo HĐH. Bạn có 2 ổ cứng và mỗi ổ bạn muốn chạy theo 2 công nghệ khách nhau : một ổ chạy theo NFS  và một ổ chạy theo iSCSI.

Openfiler disk selection

Mạng ngầm định sẽ được cấu hình tự động theo DHCP. Nếu bạn muốn cấu hình tĩnh IP thì bạn có thể cấu hình sau khi truy cập vào Web based có giao diện quản lý hoặc bạn làm theo từng bước ở phần đang cài đặt sau:

Openfiler IP configuration

Trong quá trình cài đặt hệ thống yêu cầu mật khẩu root. Đây chỉ là tài khoản root dùng làm quản trị hệ thống Openfiler, Lưu ý rằng mật khẩu này sẽ không phải là mật khẩu mà bạn sẽ sử dụng để quản lý thiết bị từ giao diện người dùng dựa trên web.

Openfiler root password

Khi các bước cài xong, hệ thống kết thúc và yêu cầu khởi động lại máy chủ . Bạn sẽ nhìn thấy địa chỉ web URL để điều khiển quản lý Openfiler.

Openfiler appliance after first boot

Bước 2. Lần đầu truy cập web base bạn sẽ thấy có 1 màn thông báo chữ ký số là chưa được tin tưởng, do máy chủ ảo tự tạo ra chữ ký số SSL cho giao thức HTTPS, đây là thông báo bình thường và bạn có thể tiếp tục thực hiện.

Đăng nhập vào web Openfiler bạn sẽ cần xác thực bằng tài khoản:

Tài khoản ngầm định: openfiler

Mật khẩu ngầm định: password

Sau khi bận đăng nhập lần đầu để thay đổi mật khẩu cho Administrator của máy ảo. Hệ thống yêu cầu bạn đăng nhập lại màn quản trị bằng mật khẩu mới. (Trong Labs thay thành:  VMware1!

Openfiler change administrator password

Bước tiếp theo cần bật các dịch vụ cần thiết cho NFS, iSCSI khởi động.

Enable and start Openfiler services

Bước 3. để cấu hình từ máy chủ hoặc mạng đang cài Openfiler. bạn có thể cung cấp các địa chỉ IP tĩnh cho máy chủ Openfiler. ví dụ: tất cả các máy chủ này đều nằm ở dải mạng: 192.168.1.0/24 sẽ có thể truy cập hệ thống chia sẻ lưu trữ này .

Openfiler network access configuration

Sau bước 3, bạn nên thêm ổ cứng ảo tới máy chủ ảo mà bạn muốn  dùng làm lưu trữ dạng NFS và iSCSI data. Bạn có thể làm điều này trong lúc các máy chủ ảo đang bật và Openfiler sẽ tự động xác định ra chúng.

Bước 4. truy xuất vào Tab Volumes và chọn Block Devices  từ menu bên phải để quản lý định dạng ổ cứng của bạn. Chúng ta bắt đầu từ ổ thứ 1 (/dev/sdb). Bấm vào hyperlink để xác lập device và để thêm 1 định dạng ổ partition.

Openfiler block devices add partition

Phần tiếp theo cần tạo 1 ổ volume mới trong ổ cứng ảo. Thực hiện hành động này cho tất cả các ổ cứng nào bạn muốn dùng. (Trường hợp này tôi chỉ dùng đĩa /dev/sdc.)

Openfiler add partiiton to device

Bước 5. tạo 1 Volume group. Tại thời điểm này tôi bắt đầu tạo ra toàn bộ cấu hình NFS và khi điều đó được thực hiện xong, tôi sẽ tạo ra tiếp các đĩa iSCSI và cấu hình chúng .

Bước 6. Cấu hình NFS Volume

Trong tab Volumes  chọn  Volume Groups từ menu bên phải.

Openfiler add new volume group for NFS

Tiếp theo bấm Add Volume là đường liên kết bên menu bên phải. Xác định tên cho voulme, nhập miêu tả và chọn amount cho vùng ổ trống từ kiểu phân vùng định dạng partition để sử dụng. File ngầm định được sử dụng ở đây là XFS, bạn cũng có thể chọn ext4 hoặc các kiểu định dạng khác nhưng quan trọng nhất là chúng ta cần hệ thống truy xuất và chia sẻ dữ liệu qua NFS do vậy những định dạng này thực sự không phải là quan trọng.

Add volume to Openfiler volume group

Bước 7. bây giờ chúng ta đã có cấu hình NFS-volume và cần phải tạo 1 cấu hình thông tin chia sẻ để giúp chúng ta đưa nó vào hệ thống máy chủ  ESXi Hypervisor. Bấm vào tab Shares và bấm link NFS-volume bạn chỉ cần nhập tên thư mục cần tạo trong volume đó.

Openfiler NFS volume add folder

Tên thư mục này về sau sẽ chính là tên Share name. Bấm foler và bấm nút  Make Share có trên cửa sổ con vừa khai báo.

Openfiler add share to NFS folder

Bước 8. nên phân quyền và giới hạn quyền truy cập các thư mục có trong Volume ổ cứng vừa cấu hình để đảm bảo an toàn dữ liệu chia sẻ trong ESXi.

Bạn cần cấu hình 1 nhóm chính Primary Group và chọn quyền ReadWrite khi truy cập NFS trên máy chủ.

Openfiler Share controled access

Cấu hình NFS-configuration trên máy chủ Openfiler giờ đã xong. Chúng ta chỉ việc quay sang máy chủ ESXi-host để thiết lập hệ thống kết nối chia sẻ.

Lưu ý: Nếu muốn dùng cho cả user Anonymous User để ESXi Host kết nốI NFS bạn cần cấu hình chọn

image

Bước 9. Bạn mở  vSphere Client (Configuration > Storage > Add Storage)  ở màn vSphere Web Client (bạn chọn máy chủ, Related Objects > Datastores và bấm biểu tượng create a new datastore).

Bạn có thể nhập địa chỉ IP hoặc tên máy chủ Openfiler nếu bạn đã cấu hình DNS.

Tip Tên datastore name nên đặt giống cùng với tất cả các máy chủ ESXi-servers trong cùng khối cluster sẽ giúp cho các máy ảo đó có thể chạy trong tất cả các máy chủ ESXi hosts khác ví dụ nếu VM dùng NFS với vMotion và High Availability.

Add datastore on ESXi from vSphere Web Client

 

Bước 10. Cấu hình iSCSI

Để cấu hình iSCSI chúng ta cần volume khác trong  volume group. Mở  web Openfiler và chọn Volumes-tab và tiếp tục chọn menu bên phải bấm vào Volume Groups. Bây giờ bạn có thể tạo ra  volume group mới trong đó có ổ cứng rỗng (ví dụ: /dev/sdc).

Openfiler add iSCSI volume group

Bước 11. Bấm Add Volume. Nếu các Volume group mới bạn vừa tạo ra không được chọn thì ngay sáu đó bạn sẽ phải chọn từ danh sách thả xuống và cần chọn lấy để bấm nút Change.

Openfiler select volume group

Bước 12. Bây giờ ta lại cần thêm volume mới để đưa vào chính volume group này. Bước quan trọng nhất đó là chọn  block-type để có thể sử dụng nó trong iSCSI-target disk.

Openfiler create iSCSI volume

Bây giờ ổ đĩa ảo đã sẵn sàng bây giờ cấu hình iSCSI-target. Từ Volumes-tab chọn iSCSI targets từ menu bên phải. Bạn lựa chọn duy nhất là tạo ra một cái mới

Openfiler add iscsi target

Bấm nút “Add” để tạo 1 iqn cho iSCSI Target

image

image

Bấm nút “Update” để lưu thông số của iSCSI.

Bước 13. tiếp theo bạn bấm sang Tab “LUN Mapping” để ánh xạ  1 LUN tới Volumes.

Openfiler LUN mapping for ISCSI target

Bấm nút “Map” ở dòng và cột cuối “Map LUN” và bước cuối cùng là cho phép truy cập đến iSCSI target này bằng tab “Network ACL”.

Openfiler network access for iSCSI

Bước 14. bây giờ bạn cần cấu hình truy cập  tới iSCSI-target từ máy chủ ESXi-host.

Hãy mở vShere Client (Configuration > Storage Adapters – bấm Add)  hoặc bạn cũng có thể tạo từ vSphere Web Client.

Openfiler add iSCSI software adapter to ESXi in vSphere Web Client

Một khi bạn đã thêm vào các bộ chuyển đổi nó sẽ hiển thị trong danh sách các bộ điều khiển lưu trữ Storage Adapter như VMHBA33 hoặc cao hơn. Trong ví dụ này bạn có thể thấy rằng nó là bộ chuyển đổi VMHBA37. Trong iSCSI Target nhấp vào tab Add để thêm iSCSI target của bạn. Bạn sẽ cần phải cung cấp địa chỉ IP hoặc tên máy chủ cho máy chủ Openfiler của bạn. Cổng port mặc định của 3260.

Openfiler add iSCSI target to ESXi

Sau khi thêm target bạn sẽ nhận được cảnh báo rằng bạn cần phải bấm nút Rescan the adapter để có thể nhìn thấy thiết bị vừa thêm vào có giá trị.

Openfiler ESXi rescan iSCSI HBA

Bây giờ bạn sẽ tìm thấy ở mục  Devices của  iSCSI software adapter , bạn sẽ nhìn thấy tên của iSCSI target tương ứng với tên đã có trong máy chủ Openfiler server.

Openfiler ESXi devices available

Tại thời điểm này bạn đã có 1 VMFS file system. Thao tác cuối cùng mở vSphere Client (Configuration > Storage – bấm Add Storage) hoặc mở từ vSphere Web Client (bạn chọn máy chủ, Related Objects-tab – Datastores và bấm biểu tượng create a new datastore).

Tip Bạn chỉ cần tạo ra kho dữ liệu này một lần. Nếu bạn kích hoạt iSCSI Target trên máy chủ ESXi host khác thì các máy chủ ESXi host đó sẽ tự động xác định ra các VMFS datastorage mới khi bậm bấm nút rescan.

 

Sử dụng xác thực bằng CHAP authentication

Trong trường hợp bạn cần bảo mật khi cấu hình chia sẻ lưu trữ cho các máy khác bằng  phần mềm iSCSI software. Bạn sẽ cần phải thêm kiểu chứng thực bằng giao thức Challenge Handshake Authentication Protocol để cài iSCSI.

Trong cấu hình Openfiler truy xuất vào Volumes và chọn CHAP Authentication. Nó sẽ yêu cầu username và password. Username sẽ dùng để truy xuất vào iSCSI initiator name hoặc bí danh có trong ESXi-host.

Openfiler add CHAP

Tiếp theo bạn cần thêm CHAP-authentication tới iSCSI-adapter có trong ESXi.

Openfiler add CHAP to ESXi

Chọn Use unidirectional CHAP theo danh sách kéo xuống. Tiếp theo bạn cần quyết định dùng thiết bị nào làm ổ chứng iSCSI-target.

Openfiler configure CHAP secret on ESXi

Cách cấu hình FreeBSD iSCSI thông qua vSphere 5.5 Web Client Workflows


In our last article, we went through the workflow to add each host to our Distributed Virtual Switch, as well as adding the requisite VMkernel ports for each host. In this article, we’ll build upon that as we configure software iSCSI on our hosts.

Add the Software iSCSI Adapter

1. In the vSphere Web Client Home page, click on the Host and Clusters icon.

2. Click the Host you want to configure (1), Manage (2), then Storage (3).

3. Click the green + symbol (1), then Software iSCSI Adapter (2).

4. Click OK on the Add Software iSCSI Adapter popup.

5. You should now see the software iSCSI adapter, named vmhba33 or something similar.

Configure Network Adapters

Since we already added and configured the VMkernel adapters in an earlier article, there’s only one thing we need to do here – set each iSCSI distributed port group to use only a single uplink. Since this is the same procedure for both distributed port groups, I’ll only show it once.

1. In the vSphere Web Client Home page, click on the Networking icon.

2. Right-click on iSCSI1 (1), then click Edit Settings (2).

3. Click Teaming and failover, then move all uplinks but one into Unused uplinks. In this case, iSCSI1 will have Uplink 3 and iSCSI2 will have Uplink 4. Click OK.

Add the iSCSI Software Adapter Network Port Binding

1. Back in Hosts and Clusters > Host > Manage > Storage, click on vmhba33, Network Port Binding, then the green + to add binding.

2. Choose the first VMkernel adapter in the list, then click OK. Repeat these steps for the second VMkernel adapter.

3. Your Software iSCSI adapter should now show two unused VMkernel adapters.

Add New iSCSI Targets

1. On the iSCSI Software Adapter, click Targets, then Add.

2. Fill in the IP address or FQDN of your iSCSI target. Click OK. Repeat for each additional target.

3. Click Rescan to pick up the new block devices.

4. Click OK to scan for new devices and VMFS volumes.

5. We now see the expected LUNs…

Across both paths

6. Now, rinse and repeat for the other hosts in your cluster.

And that’s it for this article. Check back next time for when we actually do something with these LUNs.