Phần 2. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa Moodle và AD server ROBUSTA Distance Learning 2015


10. Cấu trúc hệ thống đăng nhập 1 lần – SSO:

1. Đăng nhập một lần (SSO – Single Sign On): Khi người dùng đăng nhập lần đầu vào một WBT, tài khoản đăng nhập đó sẽ tự động được sử dụng cho phiên làm việc của người đó trong toàn bộ hệ thống.

Hệ thống đào tạo ở đây được hiểu là tập hợp các ứng dụng khác nhau có thể được dùng thông qua giao diện Web. Cơ chế này có thể xây dựng dựa vào một điểm chứng thực trung tâm (Central Authentication Service – “CAS”), dựa vào giao thức LDAP (Lightweight Directory Access Protocol), hoặc hoặc thậm chí dựa vào cookie của trình duyệt để giữ xác thực.

image

image

 

2. Sơ đồ đăng nhập 1 lần với LMS vs LCMS:

screenshot_technologists_03 image

3. Khả năng đáp ứng đăng nhập 1 lần với các ứng dụng hiện nay:

image

image

4. Khả năng tích hợp giữa e-learning với các mô hình hệ thống dịch vụ khác:

image

Dựa trên các phân tích và thực tế triển khai, phát triển sản phẩm công nghệ đào tạo trực tuyến hiện nay, chúng ta thấy được Moodle là một trong các mô hình E-learning phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giới.

5. Cấu trúc vận hành xác thực trong SSO:

image

Với mô hình cấu trúc xác thực SSO nói trên đã có rất nhiều các gói ứng dụng, giao thức và giải pháp xác thực, đăng nhập 1 lần khác nhau.

Nhưng tất cả đều phải tuân thủ 1 nguyên tắc cơ bản là bảo mật, quản lý và vận hành theo nguồn dữ liệu người dùng đơn giản và hiệu quả nhất.

 

6. Lý do lựa chọn giải pháp tích hợp Moodle với AD Server:

    • ROBUSTA Distance Learning 2015 đã và đang sử dụng hạ tầng quản lý người dùng trên nền Windows Active Directory (AD Server) và tích hợp các nền tảng dịch vụ Office 365 – Exchange – Lync – SharePoint Online, CRM online. Do vậy, việc lựa chọn giải pháp tích hợp đăng nhập 1 lần giữa Moodle và AD là hiển nhiên.
    • Ngoài ra, các hệ thống thực hành Labs trên Private Cloud, Hybrid Cloud, Public Cloud, VMware vSphere đều được kết nối, đồng bộ tài khoản giữa các ứng dụng đó với AD Users.
    • Đây là 1 phần quan trọng để thống nhất quản lý người dùng, đồng thời đem lại sự đơn giản hóa cho người dùng khi sử dụng hệ thống Đào tạo trực tuyến của ROBUSTA.

image

7. Các bước cấu hình đăng nhập 1 lần trên Moodle Admin:

Tham khảo link: https://docs.moodle.org/28/en/Active_Directory#Troubleshooting_AD_and_LDAP_authentication 

Tham khảo link: Tích hợp Moodle với Microsoft Office 365 thông qua AD: http://www.moodlenews.com/2013/integrate-moodle-and-microsoft-office-365-through-ad/ 

Tham khảo link:  Lỗi tích hợp xác thức trên nền IIS http://support.microsoft.com/kb/896861 

Tham khảo link: cấu hình SMTP relay gửi thư qua Office 365 trên windows server 2008 http://www.configureoffice365.com/configure-office-365-smtp-relay/ 

Tham khảo link: cấu hình phân quyền và chức năng sử dụng trong Moodle: https://docs.moodle.org/28/en/Standard_roles 

Tham khảo link: cách xóa quyền truy cập của Guest / Anonymous: https://moodle.org/mod/forum/discuss.php?d=65614

 

8. Chi tiết các bước tích hợp Moodle với AD  thông qua giao thức xác thực LDAP Authentication và NTLM SSO:

Bước 1:  chuẩn bị

– Moodle 2.8 Server đang chạy trên máy chủ Windows Server 2012 đã Join domain.

– 1 máy chủ Domain Control Center “DCC” chạy trên windows server 2008 r2.

Bước 2:  kiểm tra tình trang kết nối LDAP qua cổng 389 từ máy chủ Moodle 2.8 tới máy chủ DCC.

– Bạn nên download công cụ LDP.zip để kiểm tra các công việc trên máy chủ Moodle 2.8

(tham khảo hướng dẫn dùng ldp.exe : https://technet.microsoft.com/en-us/library/cc794810%28v=ws.10%29.aspx )

– Giải nén file ldp.zip vào thư mục c:\LDAP trên máy chủ Moodle.

– Chạy file ldp.exe

image

 

– Chọn menu Connection sau đó bấm chọn Connect.

– Nhập tên máy chủ AD server bạn cần để kiểm tra tình trạng làm việc của LDAP. (nếu bạn không chắc chắn tên hoặc ip của máy chủ AD thì hãy nhập dòng lệnh sau:

nltest/dclist:yourdomain.name.com nó sẽ giúp bạn nhìn được danh sách các máy chủ Domain controllers trong hệ thống mạng LAN của bạn.) sau đó bấm OK.

– Nếu mọi thứ thực hiện đúng nó sẽ kết nối và nó sẽ hiển thị tất cả cấu hình LDAP server /phiên bản của máy chủ AD.

image

– Bấm menu ConnectionBind.

– Bây giờ chúng ta cần nhập username, password và domain (nhập tài khoản administrator username và mật khẩu, tên miền domain).

– Nếu thực hiện thành công sẽ thấy xuất hiện Authenticated as dn:’username’. (cần khởi tạo hoặc kiểm tra tài khoản này với quyền admin privileges).

– Chúng ta có thể bấm menu View sau đó chọn popbar  Tree.

– Một menu sổ xuống và bạn chọn BaseDN cho việc hiển thị thông tin trong domain của bạn.

image

– Bạn sẽ nhìn thấy phía bên trái domain của bạn, các thông tin về OU và CN trong máy chủ AD đang quản lý.

– Bước tiếp theo ta sẽ cần dùng các thông tin trong OU, CN và DC để khai báo vào máy chủ Moodle LDAP

 

Bước 3: kích hoạt Moodle LDAP

– Trước hết chúng ta cần kích hoạt LDAP plugin.

–  Đăng nhập vào Moodle bằng admin, bấm: Site administration, Plugins, Authentication và chọn Manage authentication.

– Trong danh sách các plug-in sẽ thấy kiểu xác thực có giá trị  “available authentication types” ta bấm tiếp vào hình “con mắt”  để kích hoạt “LDAP Server –> enable”.

image

Bước 4: Cấu hình Moodle LDAP:

– Bấm vào LDAP Server để truy cập trang cấu hình LDAP:

  • Host URL: ldap://ip (đây là tên FQDN hoặc IPv4 của máy chủ AD domain controller, nếu  có nhiều máy chủ DC bạn có thể nhập các địa chỉ phân cách nhau bằng dấu;  ví dụ: ldap://10.66.28.42;ldap://10.66.28.43 ).
  • Version: 3
  • Use TLS: No (bạn có thể nâng cấp dùng TLS sau)
  • LDAP encoding: ulf-8

Bind Settings

  • Hide password: yes (không cho lưu mật khẩu trong Moodle database.)
  • Distinguished Name: CN=LDAP,OU=Other,OU=Admin,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=****,DC=*** (có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

image

  • Password: ******** (mật khẩu của account admin dùng cho Bind account)

User Lookup Settings

  • User Type: MS ActiveDirectory (đây là kiểm truy cập bằng account LDAP AD User).
  • Context: OU=school users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).
  • Search Subcontext: Yes (giúp tìm cấc tài khoản theo kiểu nặp lại OU nhiều cấp OU –> OU1 –> OU11).
  • User Attribute: samaccountname (các thuộc tính người dùng để tìm kiếu theo kiểu tên / email có trong cấu trúc cây LDAP user. Thông thường là kiểu domain\username hay còn gọi sAMAccountName hiếm khi có trường hợp đặc biệt kiểu UPN hoặc email address) , Nó thường dùng kiểu: cn (Novell eDirectory and MS-AD) , uid (RFC-2037, RFC-2037bis cho SAMBA 3.x LDAP extension), nhưng nếu bạn dùng MS-AD bạn cần nhớ rằng ta cần phải dùng theo chuẩn đăng nhập NTLM SSO nên thường dùng sAMAccountName (là kiểu đăng nhập The pre-Windows 2000 logon account name).

Force Change Password

  • Force Change Password: no (Chúng ta không nên cho user Moodle được phép thay mật khẩu, người dùng có thể thay từ AD server hoặc từ việc đăng nhập computer và dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del).

LDAP password expiration Settings

  • Expiration: no (Không nên giới hạn tuổi của mật khẩu ở Moodle LDAP vì sẽ rắc rối lớn nếu người dùng không đăng nhập được Moodle vì mật khẩu truy cập vào Moodle bị hết hạn sử dụng).
  • Grace Login: no (Nếu đã không đăng nhập được Moodle qua mạng thì hiển nhiên họ sẽ không vào được trang My Moodle cá nhân hoặc trang admin Moodle).

Enable User Creation

  • Create User Externally: no (Chúng ta muốn chỉ có những tài khoản thuộc AD mới truy cập được Moodle).

Course Creator

  • Creators: OU=Staff,OU=School Users,DC=***,DC=***,DC=***,DC=*** (nặp lại có thể sao chép kết quả từ OU,CN,DC của công cụ ldp.exe).

NTLM SSO (đây là cấu hình bắt buộc)

  • Enable: yes (cho phép sẽ đăng nhập tài khoản bằng Moodle single sign-on).
  • Subnet: IP/22 (đây là dải địa chỉ IP Subnet address  nhằm cho phép sử dụng truy xuất NTML SSO single sign-on, kiểm soát việc các computer có thuộc dải được phép SSO).
  • MS IE fast path: Yes, attempt NTLM other Browsers (đảm bảm mức tương thích với các phiên bản IE là tối đa).
  • Authentication Type: NTLM.
  • Remote Username Format: %domain%\%username% (default)

Data Mapping

  • First Name: givenname
  • Sure Name: sn
  • Email Address: mail

Tham khảo linK: các trường thông tin dùng trong AD  http://www.kouti.com/tables/userattributes.htm 

image

image

 

Bước 5: Lưu lại những thay đổi:

Bước 6: Cấu hình NTML trên IIS Server:

– Tìm đến file trong thư mục sau auth/ldap/ntlmsso_magic.php thông qua IIS Management Console,

Nếu dùng IIS 6.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties:

    • Ở tab “file security” bấm quyền truy cập Authentication and Access control chọn nút edit.

 

  • Bỏ chọn  “Enable Anonymous Access” và bấm chọn “Integrated Windows Authentication”

Nếu dùng IIS 7.0 thì bấm phải chuột vào file và chọn properties

  • Sau mục chỉ dẫn navigating chọn thư mục ‘auth/ldap’ và bấm chuyển “switch to Content View”.
  • Bấm phải chuột trên file và chọn “Switch to Features View”.
  • Bấm vào biểu tượng Authentication icon nằm cửa sổ bên phải.
  • Chọn ‘Anonymous Authentication’ và  bấm nút ‘Disable’.
  • Chọn ‘Windows Authentication’ và bấm nút ‘Enable’.

Nếu dùng IIS 7.5  bạn sẽ cần chọn ‘Windows Authentication’ và chọn ‘Providers’. Nó sẽ hiển thị danh sách enabled providers Negotiate and NTLM. hãy chuyển đổi thứ tự để cho NTLM lên đầu danh sách.

Moodle_SSO

image

 

Bước cuối: Thử nghiệm

– Bấm chọn (Đăng nhập):

image

– Nhập domain name\username và mật khẩu của AD:

image

– Màn hình tự động đăng nhập Moodle bằng NTML:

image

– Bạn sẽ nhận được thư gửi có nội dung và link để kích hoạt tài khoản truy cập sử dụng các dịch vụ của Moodle sau khi khai báo thêm các thông tin về User Profile (đặc biệt là địa chỉ email)

image

Tham khảo: Phần 3. Triển khai cấu hình đăng nhập 1 lần SSO giữa AD server On-Premise với Microsoft Office 365 – ROBUSTA Distance Learning 2015

P.S: Rất tiếc phần 3, chỉ công bố trong chương trình đào tạo MS Office 365, Private Cloud.

Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

 

Chúc các bạn thành công !

 

Phần 9. Có những lỗi của SharePoint rất hiểm mà chỉ có IIS và ASPX.Net mới hiểu được ?


Một trong những lỗi mà dân lập trình, triển khai và quản trị MS SharePoint khó phát hiện ra cách sửa lỗi nhất đó là:

“Khi tạo ra 1 Portal site trên chính máy chủ SharePoint Farm, cài, cấu hình và khởi tạo đầy đủ các template site. Đăng nhập lại trang portal đó bằng chính account system admin của AD

đều bó tay không thể mở được, cho dù nhập rất đúng mật khẩu và kiểu account sAMAccountName hay UPN hay kiểu Email domain…” mọi thứ khác đều chạy ổn, riêng vấn đề này không ổn”.

SPS2010_not_access

Tại sao vậy ?

Nguyên nhân:

Khi bạn sử dụng tên miền đầy đủ (FQDN) hoặc một tiêu đề tùy chỉnh /IP để truy cập một trang web localhost được lưu trữ trên một máy tính đang chạy Microsoft Internet Information Services (IIS) 5.x, 6.x, 7.x, 8.x hoặc một phiên bản sau này, bạn có thể nhận được một thông báo lỗi tương tự như sau:

HTTP 401.1 – Unauthorized: Logon Failed

Vấn đề này xảy ra khi các trang web đó có sử dụng tích hợp xác thực “Integrate Windows Authentication” và có một cái tên được ánh xạ đến địa chỉ loopback localhost.

Chú ý: Bạn chỉ nhận được thông báo lỗi này nếu bạn cố gắng để duyệt qua các trang web trực tiếp trên chính máy chủ host URL đó.

Nếu bạn duyệt qua các trang web từ một máy tính khác, các trang Web đó vẫn sẽ hoạt động như bình thường.

Luận thuyết về lỗi trên SharePoint Farm:

Vấn đề này xảy ra nếu bạn cài đặt Microsoft Windows Server 2003 Service Pack 1 (SP1). Windows Server 2003, Windows 2008 server/R2 và MS SharePoint bao gồm một tính năng bảo mật kiểm tra loopback được thiết kế để giúp ngăn chặn các cuộc tấn công ánh xạ ngay trên máy tính chủ dịch vụ của bạn.

Vì vậy, xác thực không thành công nếu FQDN hoặc header tùy chỉnh mà bạn sử dụng không phù hợp với tên máy tính localhost.

Cách xử lý:

Bạn hãy mở Registry của chính máy chủ windows server 2008 standard/r2 đang chạy

SPS2010_not_access1

Có hai phương pháp để xử lý vấn đề này, sử dụng một trong các phương pháp sau đây sao cho thích hợp với tình hình của bạn.

Phương pháp 1: Xác định tên host (phương pháp Preferred nếu NTLM xác thực được mong muốn):

Để xác định tên máy chủ được ánh xạ đến địa chỉ loopback và có thể kết nối đến các trang web trên máy chủ của bạn, hãy làm theo các bước sau:

1. Thiết lập DisableStrictNameChecking trong registry với giá trị  1.

2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.

3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa \ MSV1_0

4. Kích chuột phải vào MSV1_0, chọn New, và sau đó nhấp vào Multi-String Value.

5. Gõ BackConnectionHostNames, và sau đó nhấn ENTER.

6. Kích chuột phải vào BackConnectionHostNames, và sau đó nhấp vào Modify.

7. Trong value gõ tên máy chủ hoặc các tên máy chủ cho các trang web có trên máy tính localhost, và sau đó nhấn OK.

8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại dịch vụ IISAdmin.

Phương pháp 2: Vô hiệu hoá việc kiểm tra loopback (phương pháp ít được đề nghị – nhưng phù hợp với trường hợp của Microsoft SharePoint)

Phương pháp thứ hai là để vô hiệu hóa việc kiểm tra loopback bằng cách thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck.
Để thiết lập các khóa registry DisableLoopbackCheck, hãy làm theo các bước sau:

  1. Thiết lập DisableStrictNameChecking sửa trong registry để giá trị bằng 1.
  2. Nhấp vào Bắt đầu, bấm Chạy, loại regedit, và sau đó nhấn OK.
  3. Trong Registry Editor, xác định vị trí và sau đó nhấp vào khóa registry sau đây:  HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control \ Lsa
  4. Kích chuột phải vào Lsa, chọn New, sau đó bấm Value DWORD.
  5. Gõ DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấn ENTER.
  6. Kích chuột phải vào DisableLoopbackCheck, và sau đó nhấp vào Modify.
  7. Trong phần Data value nhập giá trị bằng 1, và sau đó nhấn OK.
  8. Thoát khỏi Registry Editor, và sau đó khởi động lại máy chủ của bạn.
  9. SPS2010_not_access2

Thực tế, mình sửa tới đây rồi và lưu lại register đợi sau 5 phút thì mở lại trang Portal site của Microsoft SharePoint thì đăng nhập được luôn (không khởi động lại máy chủ SharePoint).

P.S: Các bạn hãy đến học chương trình MS SharePoint tại ROBUSTA để có những kinh nghiệm thực tế, vững vàng trong công tác phát triển thông tin thông tấn tại Doanh nghiệp bạn.

Chúc các bạn yêu MS SharePoint yêu luôn cả lỗi bực mình này nhé !

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

Làm thế nào có thể thay đổi tên miền trong tổ chức doanh nghiệp trên Windows Server 2012?


Bài toán đặt ra:

Hệ thống domain của tổ chức Doanh nghiệp thông thường được tạo theo cấu trúc nội bộ, không liên quan tới hệ thống dịch vụ trên Internet. Nhưng vì một số lý do rất cơ bản, tổ chức doanh nghiệp lớn, nằm dải khắp các quốc gia khác nhau.

Khi dùng chung cấu trúc và tên 1 domain,

Ví dụ:  Robusta.org , các đơn vị, tổ chức thành viên sẽ dùng lại đúng domain này cho hệ thống nội bộ tại quốc gia thành viên, đây là cách truyền thống, đơn giản, tiết kiệm thời gian.

Robusta_Org_old

Sau khi xây dựng các hạ tầng mới tài chi nhánh hoặc các tổ chức doanh nghiệp tại các quốc gia thành viên như: Ảo hóa VMware vCenter, Private Cloud…

Các chi nhánh và tổ chức danh nghiệp thành viên sẽ nảy sinh vấn đề mới đó là:

  1. Không thể copy sao chép giống y nguyên domain name của Head quarter do vấn đề conflic về tên miền, quản lý tên miền khi các chi nhánh có nhu cầu Public các dịch vụ Web Portal, Intranet, Private Cloud, Mobile Application cần có chữ ký số thuê của các hãng Cert Sign, Godaddy…
  2. Tên miền quản lý do Head quarter quản lý do vậy, khi đăng ký SSL/TLS sẽ phải do Admin IT của Head quarter control rất mất thời gian hoặc không chủ động điều khiển được từ phía chi nhánh, tổ chức thành viên.
  3. Các chi nhánh, tổ chức thành viên khi có đầu tư hạ tầng thường sẽ có các cơ cấu nhân sự, quản lý tài nguyên chủ động, độc lập thậm chí cấu trúc kỹ thuật CNTT khác đi so với cấu trúc ở trên:

 

Robusta_Org_new

Theo như mô hình trên đây thì chúng ta sẽ:

– Dễ dàng quản lý từng domain name cho các chi nhánh hoặc tổ chức doanh nghiệp thành viên mà không bị phụ thuộc vào việc xét duyệt

đợi điều khiển từ phía Head quarter mỗi lần có phát sinh từ đơn vị chi nhánh.

– Chủ động quản lý các tên miền, máy chủ, máy trạm, tài khoản người dùng, phân nhóm và đặc biệt là các dịch vụ SSL/TLS đăng ký để public intranet/extranet/internet.

 

Các phương án thay đổi:

1. Phương án 1: Xóa Domain tại các chi nhánh hoặc tổ chức Doanh nghiệp thành viên  ( demote AD-DC, sau đó restart và dcpromo lại AD-DC với tên mới)

  • Phương án này đơn giản lặp lại các bước đã làm, mất thời gian làm lại, nhưng có thể sẽ không phù hợp với các máy chủ dịch vụ đã cài và đang vận hành như: UC Voice Lync Conferencing, Exchange Server 2013 on-primise, MS SQL server enterprise, MS SharePoint farm, MS BizTalk Server Enterprise…
  • Do tất cả các máy chủ trên được cài, cấu hình trên nền tảng Windows Authentication, cần Join Domain với tên domain chuẩn ban đầu có sẵn. Nếu hủy domain hiện thời sẽ dẫn tới mất Windows Authentication và WFC Platform cho phép các máy chủ dịch vụ chạy.
  • Phương án này có thể gây sự cố không dùng lại được do các dịch vụ, cấu hình của những ứng dụng phức tạp, ứng dụng đã cấu hình theo tên miền cũ không tương thích, không phù hợp với cấu hình mới.

2. Phương án 2: Thay đổi tên miền (rename domain, sau đó join domain lại ở các máy chủ, máy trạm)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 28 bước thay đổi tên miền và join lại cho các máy trong tên miền của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất thời gian join domain lại các máy chủ dịch vụ, máy trạm với tên miền và tài khoản join domain admin mới.

– Phương án này sẽ không phải cấu hình lại toàn bộ các ứng dụng dịch vụ đang có, chỉ lưu ý các thông số của các trường hợp sau:

1. UC Server sẽ phải kiểm tra lại các tài khoản login dịch vụ theo kiểu UPN@domain và sau đó kiểm tra dịch vụ có dùng account domain\username.

Chứng chỉ CTL sẽ phải xóa bớt chứng chỉ gốc hoặc renew lại chứng thư số mới

2. MS SQL Server enterprise phải cấu hình quyền access login server và có thể cả quyền DB Admin theo dạng Mixed mode (cho phép account SQL Local “sa”) được phép truy cập MS SQL

khi gặp sự cố về Domain Controller hoặc thay đổi Domain name dẫn tới các account của domain name cũ điều khiển được MS SQL Server…

3. MS Exchange server sẽ phải chạy lại Exchange Configuration Wizard để re-buil lại cấu hình domain mới cho Mail Server re-configure

4. MS SharePoint server sẻ phải chạy lại SharePoint Server Configuration Wizard để re-buil Farm Server và một số cấu hình khác.

5. Phải backup các GPO của máy chủ AD-DC trước khi rename domain

 

3. Phương án 3: Không thay đổi tên miền, chỉ thêm các bí danh cho tên miền trên DNS Server (thêm các DNS Zone, bản ghi A (Host), CNAME, PTR, TXT, SRV)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 3 bước thay đổi các thông số tên máy chủ dịch vụ, mapping IP nội bộ các máy của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất ít thời gian kiểm tra máy trạm , máy chủ dịch vụ từ ngoài truy cập và hệ thống nội bộ để xác định các hạng mục có chạy ổn định hay không ?

– Phương án này có thể không phù hợp với toàn bộ hạ tầng ứng dụng của chi nhánh khi có nhiều chuẩn HĐH khác nhau, nhiều chuẩn kết nối dữ liệu người dùng khác nhau, ứng dụng đã fix code gọi LDAP/ADFS…

– Phương án này chỉ phù hợp với hạ tầng đã hoặc đang triển khai Private Cloud, giúp các các web portal intranet, các ứng dụng Windows Form… có thể kết nối và truy cập qua Internet bằng các trình duyệt web HTML5 smartphone, mobile device mà không cần thiết lập VPN kết nối Site – to – site.

 

Tóm lại, phương án 2 là hợp lý nhất.

 

Chi tiết các bước, các bạn nên tham khảo:

Các bước thay đổi tên miềnhttps://mizitechinfo.wordpress.com/2013/06/10/simple-guide-how-to-rename-domain-name-in-windows-server-2012/ 

Tham khảo các ghi chú về kỹ thuật thay đổi tên miền: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc738208(v=ws.10).aspx

Tham khảo support tình huống đăng ký lại chữ ký số mới cho UC: http://support.microsoft.com/kb/2464556/ 

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho IIS8, IIS8.5:  https://www.digicert.com/ssl-support/ssl-host-headers-iis-8.htm

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho Exchange 2013: http://exchangeserverpro.com/exchange-server-2013-ssl-certificates/

SharePoint nâng cao: Phần 7 – Bổ sung cấu trúc hệ thống MySite trong SharePoint


Tại sao có rất nhiều hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp lại được gọi là “Facebook cho Doanh nghiệp”

và bộ sưu tập trang web cá nhân cung cấp cho mỗi người sử dụng với khả năng lưu trữ thông tin cá nhân và công cộng như văn bản, hình ảnh, cập nhật trạng thái, v.v. dễ dàng và hiệu quả. Các trang web của cá nhân trong SharePoint 2010 đều được thiết kế theo mô hình mạng xã hội thu nhỏ trong hoạt động của Doanh nghiệp. Microsoft đã nhìn thấy sự cần thiết phải tiếp tục đầu tư và tăng cường khả năng kết nối mạng xã hội trong SharePoint, và như công nghệ web 2.0 tiếp tục ngổn ngang trên tất cả các trang web đang vận hành trên thế giới, Microsoft đã một lần nữa thiết lập thành công các nhãn hiệu, thẻ văn bản, meta data chuẩn bị trong Sharepoint Enterprise bằng cách giới thiệu một loạt các tính năng mạng xã hội để tăng cường sự hợp tác, lầm việc tương tác giữa những người dùng trong SharePoint 2010.

Tôi xin giới thiệu cấu hình ứng dụng dịch vụ Xã hội cho SharePoint 2010 triển khai tại Labs của chúng tôi, hồ sơ người dùng, trong đó cung cấp cho chúng ta một vị trí trung tâm để lưu trữ các chi tiết thông tin người dùng mà sau này sẽ được nhập từ một nguồn nội dung như Active Directory vào.

image

 

My Site host là gì ?
Bạn chỉ có thể sử dụng My Site host Template từ khu vực dành cho người quản trị bởi vì nó tạo ra
một nơi cho phép lưu trữ tất cả các Site cá nhân khác. Bạn chỉ nên sử dụng Template này cho mổi
User Profile Service Application khi cần.
Một khi bạn tạo ra My Site host thì người dùng cá nhân có thể tạo ra các trang chủ My Site dành cho
họ để theo dõi các tin tức mới trong Site mà họ quan tâm, tạo ra các trang nội dung và thư viện tài
liệu cá nhân. Dĩ nhiên một trong những lợi thế quan trong khác của việc lưu trữ các tập tin trên thư
viện My Site hơn là lưu trữ trên ổ cứng cá nhân là các dữ liệu của My Site sẽ được sao lưu một cách
thường xuyên.

 

Các bước tạo My Site Web Application

Mở Central Administration / Application Management / Web Applications bấm nút New

image

Authentication: chọn kiểu Claims hoặc Classic  (tôi sẽ chọn “Classic”).

IIS Web Site: Tạo 1 IIS web site mới (nhập tên theo ý của mình).

image

Authentication Provider: chọn phương thức xác thực.

Public URL: nhập địa chỉ web làm địa chỉ URL truy cập My Sites của tôi.

image

Application Pool: Tạo thêm mới  Application Pool.

Thông thường ở chế độ bảo mật, chúng ta nên tạo 1 account domain user trên AD server và cấp quyền duy nhất để có thể start/stop 1 web application pool (ví dụ: được quyền điều khiển  My Site Application Pool ).  Lưu ý: Account này phải được khởi tạo trong Active Directory trước và chỉ thuộc quyền Domain Users (DOMAIN\sp_mysite).

image

Click OK

image

Database Name and Authentication: tên máy chủ Database SQL sẽ chứa dữ liệu Site Content Collection DB.

Failover Server: Tên máy chủ SQL cái ở chế độ failover server (nếu bạn có cấu hình và sử dụng SQL Server database mirroring).

image

bấm “OK”.

image

Bước tiếp theo:

Tạo “SharePoint – My Site” Web Application và click  General Settings. 

Ta chỉnh lại Default Time Zone.

image

Tạo My site theo “My Site Host Site Collection”:

image

Ta sẽ nhận được thông báo xác nhận việc tạo My Site:

image

Thiết lập cấu hình My Site:

Mở Central Administration / Application Management / Manage service applications.

Bấm User Profiles, bấm chọn Setup My Sites located trong mục My Site Settings

image

image

image

bấm “OK”.

Thêm Managed Path:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm vào My Site Web Application và bấm chọn “Managed Paths” có trên bộ nút “Ribbon”

image

Nhập thêm “personal” chọn kiểu “Wildcard inclusion”, sau đó bấm “Add Path” và bấm “OK”

image

Cấu hình cho phép người dụng đăng ký có thể tự tạo Mysite page:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm “My Site Web Application” và bấm chọn “Self-Service Site Creation”

image

Chọn On và bấm “OK”.

image

Bây giờ thì chúng ta có thể truy cập MySite

image

Lần đầu tiên khởi tạo MySite Content hệ thống SharePoint sẽ cần thời gian xử lý:

image

Và sau ít phút chúng ta đã có My Site của từng cá nhân đăng nhập vào Mysite

image

 

Các nhà Quản trị hệ thống SharePoint hoặc các nhóm lập trình development có thể tiếp tục công việc

cấu hình phần quyền, đẩy các Web Part, Web Application Solution hoặc SharePoint Solution cho từng người hoặc nhóm, hoặc vào các Sites

để người dùng có thể dễ dàng sử dụng các tính năng, chức năng mở rộng, mới trong công việc hàng ngày.

 

Chúc các bạn thành công trong công cuộc tái cấu trúc lại hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp bằng SharePoint !

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

Thông tin về lịch khai giảng tại Viện đào tạo và quản lý CNTT ROBUSTA Hà nội


Nếu quý khách có yêu cầu chương trình học ngoài lịch khai giảng trên xin vui lòng liên hệ với Robusta

STT

Tên khóa học

Ngày KG

Giờ học

Ngày học

Thời lượng

Học phí

Giảng viên

Các khóa đào tạo công nghệ VMware

1

 Triển khai, quản trị hạ tầng ảo hóa với VMware vSphere 5.5

05-05-2014 18h-21h Thứ 2-6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2
10-05-2014 09h-17h Thứ 7,CN 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3
12-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4

VMware vSphere: Optimize & Scale [v5.1]

26-05-2014 09h-17h Trong tuần

40 giờ

Liên hệ Việt Nam

 

5

Ảo hóa máy trạm và ứng dụng VMware [v5.5]

 

19-05-2014

18h-21h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

6

09-06-2014

18h-21h

Thứ 2,4,6

40 giờ

Liên hệ

Việt Nam

 

7

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014

09h-17h

Trong tuần

40 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

8

VMware vCenter Operations Manager: Analyze and Predict [V5.x]

02-06-2014

09h-17h

Trong tuần

16 giờ

Liên hệ

Nước ngoài

9

VMware vCenter Configuration Manager for Virtual Infrastructure Management [V5.x]

04-06-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ Liên hệ Nước ngoài

Các khóa đào tạo Microsoft

1

Office365 Tổng hợp

 

05-05-2014 09h-17h Trong tuần 24 giờ 06 triệu Việt Nam
2 05-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 24 giờ 06 triệu Việt Nam
3

 

Manage Projects with Microsoft Project 2010

 

12-05-2014
18h-21h

Thứ 2,4,6

24 giờ 05 triệu Việt Nam
4

Phát triển Biztalk Server dành cho người lập trình

12-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
5

Quản trị Biztalk Server

26-05-2014 09-17h

Trong tuần

40 giờ Liên hệ Việt Nam
6 Phát triển Biztalk trong tích hợp ứng dụng doanh nghiệp 02-06-2014 09-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
7 02-06-2014 18h-21h Thứ 3,5,7 40 giờ Liên hệ Việt Nam
8 Thiết kế và phát triển Ứng dụng Microsoft Sharepoint 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
9 Thiết kế kiến trúc hạ tầng Microsoft Sharepoint 26-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
10

KHOÁ ĐÀO TẠO NÂNG CAO

ĐIỀU CHỈNH SHAREPOINT 2010 CHO HIỆU SUẤT CAO

23-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
11 Thiết kế các giải pháp BI với  Microsoft SQL Server 09-06-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
Các khóa đào tạo khác
1 Quản lý CNTT và An toàn thông tin 19-05-2014 09h-17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
2 19-05-2014 18h-21h Thứ 2,4,6 40 giờ Liên hệ Việt Nam
3 IT Management Skills – Các kỹ năng quản lý công nghệ thông tin 16-06-2014 09h- 17h Trong tuần 40 giờ Liên hệ Việt Nam
4 ITIL – Information Technology Infrastructure Library Foundation V3 16-06-2014 18h-21h Thứ 2,4,6
24 giờ Liên hệ Việt Nam
5
Thiết kế Website PHP và HTML5 bằng phương pháp sản xuất công nghiệp
27-4-2014
08h-12h
Chủ nhật
4 giờ
01 triệu
Việt Nam

 

Thông tin ưu đãi:

– Giảm giá đặc biệt cho các học viên đăng ký và thanh toán trước ngày khai giảng tối thiểu 02 tuần hoặc đăng ký nhóm 02 người trở lên.

 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Lê Trường Sơn (Mr.) – Mobile : (+84) 0904 411 933 – Email: son.le@robusta.vn

Lê Toàn Thắng (Mr.) – Mobile : (+84) 943 851 178 – Email: thang.le@robusta.vn

Xin cám ơn và mong được hợp tác và hỗ trợ Quý Anh/Chị cùng đơn vị trong thời gian tới!

Khoá Đào tạo: Kinh doanh Thông minh – tự thiết lập công cụ cho BI dành cho người dùng (BIS2012)


1.     Giới thiệu khóa học:

Đòn bẩy của SharePoint BI là kết hợp PowerPivot, Power View, Report Builder and PerformancePoint để xây dựng các ứng dụng BI không cần code và các báo cáo

         Là một báo cáo kinh doanh tốt và bạn có biểu thị sơ đồ trên radar của bạn, nhưng bạn có thực sự tốt trong việc phân tích các dữ liệu bằng cách sử dụng các công cụ Excel và làm phong phú thêm dữ liệu bằng cách sử dụng các tính năng như là các chức năng và các công thức hay không? Các báo cáo tự động và các sơ đồ như thế này có thể đêm đến cho mọi người trong tổ chức của bạn một trải nghiệm mới với SharePoint:

clip_image002 

         Vậy bạn có biết rằng, đã có một sự thay đổ về lượng trong thị trường phần mềm trong BI,đó là sự bỏ đi sự tốn kém, phức tạp và kéo dài thời gian cho dự án dữ liệu thay vào đó là các dịch vụ tự phục vụ trong BI vừa nhanh và linh hoạt đã được tạo ta cho những người dùng kinh doanh

         Microsoft đang dẫn đầu về việc đưa ra các công cụ sử dụng theo định hướng kinh doanh như là, SharePoint, PowerPivot, Power View, SQL Report Buider và PerfomancePoint. Bạn muốn phân tích và chia sẻ một mảng rộng dữ liệu trong vòng vài giờ thay vì vài tháng hoặc vài năm, hãy đến với khóa học 3 ngày này của chúng tôi, chúng tôi sẽ dạy bạn cách sử dụng các công cụ để thực hiện những điều bạn mong muốn.

         Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể :

o   Hiểu được những lợi ích và những điểm khác nhau của Microsoft Self-Service BI với phương pháp tiếp cận kho dữ liệu truyền thống

o   Hiểu được vai trò – những điều mà SharePoint thể hiện trong cách tiếp cận Self-Service BI

o   Thiết kế các website, thư viện, các loại nội dung trong SharePoint để hỗ trợ các ứng dụng Self-Service BI

o   Sử dụng PowerPivot cho Excel để tạo các mô hình dữ liệu cho các ứng dụng Self-Service BI

o   Sử dụng Power View để tạo đồ thị thể hiện mối tương tác và tượng trưng

o   Sử dụng Report Builder 3.0 để tạo các báo cáo kinh doanh truyền thống và lưu trữ, quản lý các báo cáo đó trong các thư viện tài liệu SharePoint.

o   Sử dụng các dịch vụ PerformancePoint trong SharePoint để thiết kế và triển khai Web dựa trên các sơ đồ và các bảng điểm.

2.     Đối tượng nên tham gia

         Khóa học này hướng tới các chuyên gia vầ kinh doanh và công nghệ thông tin người có khả năng phát triển BI và các loại báo cáo của các ứng dụng kinh doanh sử dụng no-code và các công cụ power user-oriented. Những người có thể hoàn thành ở mức trung bình trước những khối lượng công việc Excel phức tạp với các bảng tính, nhiều nguồn tài nguyên dữ liệu, PivotTables, Pivot Charts sẽ có thể học thêm về các công cụ – những thứ được sử dụng để hoàn thành tốt trong khóa học này.

3.     Điều kiện tham dự khóa học

         Học viên tham gia khóa học này cần có các điều kiện tiên quyết về trình độ kỹ năng và kiến thức nền tảng sau:

o   Có ít nhất 6 tháng làm việc ở mức “power user” với SharePoint

o   Có một năm king nghiệm hoặc nhiều hơn trong việc sử dụng Excel để phân tích từ mức độ trung bình đến phức tạp các dữ liệu kinh doanh và làm quen , hiểu về các công thức và các hàm pổ biến trong Excel.

o   Có sự hiểu biết sâu sắc về kinh doanh thông thường cần phải biết thiết kế các sơ đồ, biểu đồ và các báo cáo – những thứ được dùng và hiểu bởi những người dùng kinh doanh đầu cuối.

4.     Thời lượng

         Khóa học kéo dài trong 3 ngày

5.     Môi trường học tập

         Học viên sẽ được nhận 2 quyển sách ở trên lớp và ở nhà, nó sẽ được sử dụng kết hợp để dạy cho khóa học này

o   SharePoint Solutions’ Course Guide with presentation slides and lab exercises

o   “Visualizing Data with Microsoft Power View” by Brian Larson, Mark Davis, Dan English and Paul Purington

         Mỗi học viên sẽ được quyền truy cập vào môi trường SharePoint, Office và SQL Server của họ trong các lớp phần mềm. Học viên được tham gia các lớp học có đầy đủ cơ sở vật chất và các phòng thực hành. Không có cài đặt sẵn các phần nào được yêu cầu cho lớp học này.

         Mỗi học viên cần mang theo một Laptop để đáp ứng các yêu cầu làm việc trên lớp.

 

6.     Nội dung khóa học

 

Ngày

Buổi

Nội dung chính

Thứ nhất

Module 1: Self-Service BI với các kho dữ liệu tự phục vụ truyền thống

         Các doanh nghiệp “pain” liên quan đến các kho dữ liệu truyền thống – vấn đề được coi là động lực phía sau của làn sóng mới từ các công cụ self-service BI của Microsoft

         Các BI “ magic” các RAM phong phú và rẻ đã được tạo ra

         Các công cụ được bao trong hói Self-Service của Microsoft và một tổng quan về cách chúng được thiết kế như thế nào để có thể làm việc với nhau và được sử dụng bởi những người dùng kinh doanh hằng ngày và người dùng IT.

         Các giới hạn hiện tại của gói Self-Service của Microsoft và lộ trình nâng cao dự kiến cho các phiên bản trong tương lai.

Module 2: Vai trò của SharePoint trong hệ thống Microsoft Self-Service

         Tổng quan về khả năng người dùng BI đầu cuối từ bên trong SharePoint

         Vai trò của các nhóm SharePoint và các quyền trong việc tiếp cận self-servce BI

         Vai trò của các loại nội dung SharePoint trong việc tiếp cận self-service BI

         Tổng quan về kiến trúc và các điểm tích hợp giữa SharePoint và các tính năng BI trong SQL Server 2012.

 

Module 3: Công cụ của Self-service – mô hình ngữ nghĩa BI

         Mô hình ngữ nghĩa BI được giải thích bằng tiếng anh ( bao gồm những giải thích tưởng như vô nghĩa nhưng quan trọng như xVelocity và VertiPaq)

         Hai cách tiếp cận chức năng tương đương để phát triển các mô hình ngữ nghĩa BI

+ PowerPivot cho Excel

+ Các công cụ dữ lieu của SQL Server

Thứ hai

Module 4:    Power Pivot – phần 1 – các mô hình dữ liệu được người dùng kinh doanh phát triển

     Mô hình dữ liệu là gì và tại sao nó lại cần thiết cho sự phát triển?

     Khái niệm thiết kế mô hình dữ liệu PowerPivot

     Kết nối đến các nguồn tài nguyên dữ liệu

     Loading dữ liệu đang sử dụng Table Import Wizard

     Xử lý các mối quan hệ dữ liệu

     Sử dụng những công cụ thiết kế truy vấn trong PowerPivot cho các trường hợp đặc biệt

      Lập kế hoạch làm mới cho mô hình dữ liệu trong SharePoint

Module 5: PowerPivot phần 2 – sử dụng biểu thức phân tích dữ liệu ( DAX) để nâng cao các mô hình dữ liệu

         Các vấn đề chung về dữ liệu – những vấn đề mà các biểu thức DAX có thể giải quyết

         DAX Syntax

         Các loại dữ liệu DAX, các toán tử và các giá trị

         Các cột tính toán

         Các biện pháp

         Các chức năng của DAX

         Các xử lý lỗi

Module 6: PowerPivot phần 3- sử dụng powerTables trong Excel để tìm ra và xác định các mô hình PowerPivot

         Chèn một Power Table vào một worksheet – cái được dựa trên mô hình dữ liệu PowerPivot

         Sử dụng PowerPivot Field List để thiết kế một Pivot Table

         Xử lý các lỗi khi thay đổi mô hìn dữ liệu PowerPivot cơ bản

         Sử dụng công cụ chia cắt dữ liệu nâng cao trong PowerPivot

Thứ ba

Module 7: Power View – Tạo cái nhìn trực quan, các bảng điều khiển tương tác và các báo cáo về các mô hình định dạng PowerPivot

     Giao diện người dùng và thuật ngữ về Power View

     Bảng bố trí giao diện:

+ Sử dụng các bộ lọc

+ Sử dụng các Tile

+ Phân loại

+ Tạo nhiều Views

         Ma trận bố trí giao diện

         Thẻ bố trí giao diện

         Biểu đồ

         Thêm các tương tác

Module 8: SQL 2013 Report Builder 3.0 – Người dùng đầu cuối ad-hoc viết từ bên trong SharePoint

         Giao diện Report Builder

         Các nguồn tài nguyên dữ liệu và các thiết lập dữ liệu

         Các vùng dữ liệu

         Biểu thức

         Định dạng

         Phân nhóm

         Lưu trữ và chạy các báo cáo trong thư viện SharePoint

Module 9: Tạo một bảng điều khiển PerformancePoint sử dụng mô hình dữ liệu PowerPivot như là một nguồn tài nguyên

         Giao diện người dùng thiết kế bẳng điều khiển PerformancePoint

         Các nguồn tài nguyên dữ liệu

         Các chỉ số

         KPIs

         Các thẻ điểm

         Các báo cáo

         Các bảng điều khiển

         Các bộ lọc

         Các mẫu trang website của trung tâm BI trong SharePoint

         Lưu trữ các thành phần của PerformancePoint vào SharePoint

         Đẩy các bảng điều khiển PerformancePoint vào SharePoint

Module  10: Hiểu được sự khác nhau giữacác phiên bản Microsoft Slft-Service BI 2010 và 2013 của SharePoint và Office

         PowerPivot với Excel 2013 – không cần download và cài đặt các add-in

         Cải tiến trong việc tạo ra các KPI trong PowerPivot cho Excel

         Tự động phân loại các cột dữ liệu trong PowerPivot bằng những gợi ý của thị trường dữ liệu của Azure và các gợi ý trực quan của Power View

         Pie Charts được hỗ trợ trong Power View

         Các bản đồ được hỗ trợ trong Power View

         KPIs được hỗ trợ trong Power View

         Các hệ thống thứ bậc được hỗ trợ trong Power View

         Các Drill up và Drill down được hỗ trợ trong Power View.

 

SHAREPOINT 2013 – NGUỒN NĂNG LƯỢNG VỮNG CHẮC CHO NGƯỜI DÙNG


1.     Giới thiệu khóa học:

 

         Chúng ta mong đợi gì từ khóa học này,

o   Với 3 ngày học các chuyên gia sẽ đưa bạn từ có một kiến thức còn thô đến với SharePoint Power User bằng việc dạy cho bạn những khả năng của SharePoint – cái mà không phải người dùng nào cũng biết.

o   Một chuyên gia hướng dẫn về SharePoint

o   Tham gia các lớp học thực hành hoặc các thực hành online đầy đủ cho bạn lựa chọn

o   Có kết hợp giữa bài giảng, trình bày và các bài thí nghiệm

o   Một khóa học giúp phát triển toàn diện bởi các chuyên gia về SharePoint chứ không phải do nhà phân phối tổ chức

         Bạn sẽ học cách:

o   Hiểu về các khái niệm và thuật ngữ duy nhất trong SharePoint 2013

o   Tạo, tổ chức, khám phá ra và chia sẻ thông tin về SharePoint 2013

o   Sử dụng SharePoint 2013 cho quản lý nội dung doanh nghiệp

o   Sử dụng các tính năng mạng xã hội trong SharePoint 2013

o   Tạo ra các form thân thiện với người dùng bằng InfoPath

o   Tạo sự biểu lộ trong kinh doanh thông minh bằng cách sử dụng các dịch vụ Excel

         Lợi ích với bạn và tổ chức của bạn:

o   Nơi làm việc sẵn sàng cho sự phát triển các lỹ năng về SharePoint

o   Thành thạo và tự tin để sử dụng các tính năng của SharePoint một cách hiệu quả

o   Các kỹ năng về tạo, tùy chỉnh và duy trì SharePoint 2013 Site

o   Hiểu được và có khả năng thực hiện sủa dụng các thành phần quan trong và các tính năng của SharePoint như:

+ Site Collections và Sites

+ Danh sách và thư viện

+ Columns và Views

+ Web parts

+ Các tính năng quản lý văn bản

+ Các tính năng mạng xã hội

+ Các dạng Digital và Workflow

+ Kinh doanh thông minh và các dịch vụ Excel

+ Các kiểu nội dung

+ Quản lý Metadata

+ Quản lý nội dụng Web

+ Và nhiều nội dung khác nữa.

2.     Đối tượng nên tham gia

         Ai là những người hưởng lợi ích trên:

o   Những người bắt đầu làm quen với SharePoint

o   Người sử dụng trung bình muốn tìm kiếm cách để tiến bộ

o   Những người sử dụng năng lượng

o   Các quản trị viên SharePoint site

o   Bất kì ai sẽ phải sử dụng SharePoint 2013

3.     Điều kiện tham dự khóa học

         Đã làm quen với môi trường Windows và có mong muốn tìm hiểu về SharePoint 2013

4.     Thời lượng

         Khóa học kéo dài trong 3 ngày

5.     Môi trường học tập

         Một khóa học hướng dẫn toàn diện bao gồm nội dung bài giảng, slide PowerPoint, và những bài thực hành

         Có các cài đặt sẵn các phần mềm cần thiết

         Cho phép bạn truy cập đến các website SharePoint 2013 trong các máy chủ ảo trong một tuần

         Mỗi một học viên cần đem theo một máy tính xách tay đủ điều kiện để đáp ứng nội dung thực hành trên lớp.

6.     Nội dung khóa học

 

Ngày

Buổi

Nội dung chính

Thứ nhất

Module 1: Giới thiệu về SharePoint 2013

         View, tour, khám phá những giao diện của SharePoint 2013

Module 2: Các thư viện tài liệu

         Mục đích và chức năng của các thư viện

         Tạo một thư viện

         Lưu trữ các tài liệu bằng cách đẩy chúng vào SharePoint 2013

         Tạo và chỉnh sửa các cột Metadata

         Tại sao Metadata là một lựa chọn quan trọng

         Mục đích và các chức năng của Views

         Tạo, chỉnh sửa và sử dụng Views

         Kết nối với Outlook

 

Module 3: Các ứng dụng Web văn phòng

         Mục đích và chức năng của các ứng dụng Web văn phòng

         Co-authoring với các ứng dụng web văn phòng

         Ghi chú, thay đổi theo dõi và nhúng các bài thuyết trình

Module 4: Quản lý tài liệu văn bản cơ bản

  Các phiên bản chính và phụ của các tài liệu

  Dự thảo, xuất bản và phê duyệt các tài liệu

  Kiểm tra đầu vào và đầu ra của tài liệu

  Lưu trữ các tài liệu đã xóa

Module 5: Các danh sách

         Danh sách và thư viện

         Các mẫu danh sách

         Các tùy chỉnh danh sách

Module 6: Các trang và các Web Part

         Các trang Wiki và các trang Web Part

         Tạo, chỉnh sửa và xóa các trang

         Tạo, chỉnh sửa và xóa các Web Part

Module 7: Tạo và quản lý các Sites

 Hệ thống phân cấp trang Web, Site Collection và sự kế thừa

Tạo, chỉnh sửa và xóa các site

Các mẫu Site

Tạo và chỉnh sửa các điều hướng trang web

Module 8: Tính bảo mật

         Các nhóm SharePoint và các mức cho phép

         Chủ sở hữu trang web, các thành viên và khách

         Tùy chỉnh bảo mật

         SharePoint 2013 “share” các nút

         Kiểm tra các giấy phép

Module 9: Mạng xã hội

         My Profile và my Site

         Newsfeeds và Yammer

         Website Newsfeeds

         Hashtags

         “Following” người, các tài liệu, các thư viện, các danh sách và các website

         Skydrive với Skydrive Pro

         Các thư viện đồng bộ hóa

Thứ hai

Module  10: Tìm kiếm trong doanh nghiệp

          Các công cụ lọc tìm kiếm

         Keyword, Best Bets và Query Rules

         Tìm kiếm con người

         Cảnh báo tìm kiếm

         Nội dung tìm kiếm Web part

Module 11: Lịch

         Thêm và chỉnh sửa lịch

         Lịch với danh sách

         Calendar Overlays

         Lịch và Outlook

Module 12: Các nhiệm vụ

         Các danh sách nhiệm vụ và các danh sách

         Dòng thời gian và Gantt Views

         Hệ thống nhiệm vụ My Site

         Các item Newsfeed được bật trong các tác vụ

Module 13: Những cảnh báo và RSS

         Tạo , chỉnh sửa và xóa các cảnh báo trong các item, các danh sách và các thư viện

         RSS cung cấp từ các danh sách và các thư viện của SharePoint

         Sử dụng Outlook hoặc IE để theo dõi RSS

Module 14: Các quan sát

         Tạo, chỉnh sửa và xóa các quan sát

         Phân nhánh logix sử dụng các câu hỏi phản hồi

         Báo các trong các quan sát

Module 15: Nhóm công cộng

         Tạo, cấu hình và sửa các nhóm công cộng

         Thảo luận trong các nhóm công cộng

         Khả năng xã hội của nhóm công cộng

         Danh mục, các mức độ, và các dấu hiệu

         Sự điều tiết tính công cộng

Module 16: Danh mục chính và tùy biến Look-and-Feel

         Tùy biến toàn cầu và chuyển biến hiện tại

         Chủ đề trang Web, biểu tượng, màu và phông chữ

Module 17: Các loại nội dung

         Tạo, chỉnh sửa, và xóa các cột Site

         Tạo, chỉnh sửa và xóa các loại nội dung

         Sự kế thừa

         Sử dụng nội dung truy vấn Web Part để dễ dàng chia sẻ cross-site

Module 18: Workflow

         Tạo, chỉnh sửa và xóa một workflow

         Bên ngoài hộp Workflows

         Thêm các workflows vào các danh sách và các thư viện

         Người dùng tương tác với workflow

Thứ ba

Module 19: Quản lý đa phương tiện

    Lưu trữ quản lý Media và các tính năng với SharePoint 2013

    Nhúng các phương tiện Media được lưu trữ vào trong SharePoint

Modue 20: Quản lý Metadata

    Tạo, chỉnh sửa, quản lý và xóa các quản lý metadata với Term Store Service

     Áp dụng Metadata vào các danh sách và các thư viện

     Quản lý metadata các danh mục website

     Các danh mục metadata và bộ lọc

Module 21: Xuất bản và quản lý nội dung Web

         Mục đích, lợi thế, và chức năng của việc sử dụng các tính năng xuất bản

         Xuất bản các trang và trang Layout

         Xuất bản các Workflow phê duyệt

         Giới thiệu tóm tắt về quản lý thiết kế và các kênh thiết bị

Module 22: Đối tượng mục tiêu

         Chuyển hướng mục tiêu và các Web part cho các nhóm cá nhân

         Tạo biểu đồ sử dụng đối tượng mục tiêu

         Sử dụng nội dung truy vấn Web Part để chỉ đến các mục tiêu cho các item cụ thể cho sự trình bày từ các danh sách và các thư viện

Module 23: Các thiết lập tài liệu

    Tạo , chỉnh sửa và xóa các thiết lập tài liệu

     Thêm các thiết lập tài liệu vào thư viện

     Các tính năng đặc biệt của các thiết lập tài liệu – cái làm cho chúng trở lên rất hữu ích

Module 24: InfoPath

         Giới thiệu về InfoPath và tại sao nó lại quan trọng

Module 25: Các dịch vụ Excel

         Các dịch vụ Excel và kinh doanh thông minh

Module 26: Quản trị trung tâm (CA)

    Giới thiệu về CA

    Thảo luận về các chức năng quản trị trong công nghệ SharePoint

 

 

Tổng kết và bế giảng lớp học

 

WORKFLOW VÀ INFOPATH TRONG SHAREPOINT 2013 – PHÁT TRIỂN KHÔNG CẦN CODE


1.     Giới thiệu khóa học:

 

         Chúng ta mong đợi gì từ khóa học này,

o   Với 4 ngày học nghiên cứu sâu rồi bắt đầu vào công việc làm lab

o   Một giảng viên chuyên gia về InfoPath và SharePoint Workflow

o   Tham gia vào các lớp học có kinh nghiệm hoặc các lớp học kinh nghiệm Online – tùy theo bạn lựa chọn

o   Sự kết hợp hoàn hoàn giữa bào giảng, chứng minh và các bài lab

o   Một khóa học hướng dẫn phát triển toàn diện bằng bởi các chuyên gia về SharePoint bằng các giải pháp PermierPoint hơn chương trình đào tạo mà các nhà cung cấp đưa ra.

         Bạn sẽ học các nội dung sau:

o   Các ứng dụng InfoPath và sự kết hợp nó với SharePoint Office và SharePoint

o   Các yếu tố trong việc thiết kế form tốt, và tại sao điều đó quan trọng với quá trình kinh doanh của bạn

o   Để làm việc với các trường dũ liệu, các điều kiển form và các lựa chọn form sử dụng thời gian lưu trữ và lý thuật sắp xếp hợp lý.

o   Để đẩy các form InfoPath đến một SharePoint Server từ thư viện

o   Để tùy chỉnh các form danh sách SharePoint với InfoPath

o   Sử dụng các quy định của InfoPath để tự động hoàn thiện các form và cung cấp một kinh nghiệm người dùng một cách năng động

o   Khả năng viết mạnh mẽ, các workflow tùy chỉnh phức tạp mà không cần code sử dụng SharePoint Designer 2013.

o   Để thiết kế và khắc phục sự cố các workflow sử dụng Visio 2013

o   Để sử dụng giúp tăng cường chức năng của nền tảng SharePoint 2013 workflow

         Lợi ích với bạn và tổ chức của bạn:

o   Thực hiện được quá trình tự động hóa trong văn phòng của bạn mà không cần đến chuyên môn lập trình

o   Tạo những khả năng đặc biệt, các hình thức kinh doanh điện tử đặc biệt

o   Giảm thời gian sản suất và thời gian duy trì bằng các sử dụng các phương pháp hiệu quả từ việc tạo ra các form và quản lý.

o   Tạo ra năng lượng, hoàn thành các tiến trình workflow mà không yêu cầu code

o   Tạo điều kiện để các kỹ năng mới của bạn vào công việc một cách đúng nhất.

2.     Đối tượng nên tham gia

         Ai là những người hưởng lợi ích trên:

o   Những người sử dụng năng lượng – người muốn:

+ Tạo ra các dạng số hóa InfoPath để kết nối đến dữ liệu

+ Tạo ra một hệ thống InfoPath với SharePoint

+ Tạo ra các tùy chỉnh workflow trong SharePoint Designer để xử lý kinh doanh một cách tự động

o   Những IT Pros và những người phát triển – thích thú tìm hiểu out-of-the-box, các chức năng không cần code và các tính năng.

3.     Điều kiện tham dự khóa học

         Đã làm quen và có kinh nghiệm với SharePoint 2010 hoặc 2013

         Có kinh nghiệm với InfoPath 2010 hoặc 2013 và SharePoint Designer 2010 hoặc 2013 là một lợi thế nhưng không bắt buộc

4.     Thời lượng

 

Khóa học kéo dài trong 4 ngày

 

5.     Môi trường học tập

         Một khóa học hướng dẫn toàn diện bao gồm nội dung bài giảng, slide PowerPoint, và những bài thực hành

         Không có cài đặt sẵn các phần mềm cần thiết theo yêu cầu ngoại trừ phía khách hàng có các ứng dụng Gotomeeting Online.

         Cho phép bạn truy cập vào các môi trường lab của SharePoint 2013/ Infopath 2013/ Microsoft Office 2013/ SharePoint Designer 2013 qua các máy chủ ảo trong vòng một tuần.

         Mỗi học viên khi tham gia khóa học cần mang một máy laptop có đủ khả năng để đáp ứng yêu cầu cho buổi học.

6.     Nội dung khóa học

 

Ngày

Buổi

Nội dung chính

Thứ nhất

Module 1: Các mẫu và các mẫu InfoPath

         Nhận biết InfoPath là một dạng thiết kế XML và ứng dụng phụ

         Hiểu được sự tích hợp của InfoPath với Microsoft Office và SharePoint

         Biết được những lợi thế và bất lợi của InfoPath so với ASPX

         Tìm hiểu cách mà SharePoint Workflow có thể tự động xử lý kinh doanh

Module 2: Thiết kế các hình thức cho công việc

         Học cách thiết kế một form tốt để có thể cải thiện được tiến trình xử lý và làm tăng tính tuân thủ và chính xác

         Hiểu được vai trò của một form là một bước trong tiến trình xử lý kinh doanh

         Phát triển một phương thức cho form câu hỏi

         Tạo các form thân thiện người dùng – cái đó là thực sự cần thiết trong kinh doanh

 

Module 3: Bắt đầu với InfoPath: Tạo một Form cơ bản

         Chọn một mẫu InfoPath chuẩn cho form

         Tìm hiểu về các tính năng có sẵn trong các form phụ với các form chính

         Lên kế hoạch dưới hình thức các trường dữ liệu, tổ chức và chức năng

         Hiểu được mối quan hệ giữa các trường dữ liệu và các trình điều khiển form

         Tạo một giao diện form

         Sử dụng các phương pháp hiệu quả để phát triển các form

Module 4: Đẩy các Form InfoPath vào SharePoint

  Học các kĩ thuật để đẩy các form vào SharePoint thông qua các phương pháp phân phối khác

   Đẩy một Form mới vào SharePoint và tạo thư viện mẫu trên fly

    Nâng cao các trường form để tạo các cột dữ liệu lớn trong thư viện form

    Tùy chỉnh thư viện form

     Điền và lưu một form cho thư viện form

Module 5: Tạo các kết nối dữ liệu để gửi dữ liệu

         Tìm hiểu về các kết nối dữ liệu trong InfoPath

         Hiểu biết về sự khác nhau giữa gửi một form và lưu một form

         Tạo một kết nối dữ liệu gửi

         Nâng cao trải nghiệm người dùng và quản lý form bằng cách cấu hình các lựa chọn gửi và các lựa chọn nâng cao của Form

Module 6: Tạo các kết nối dữ liệu để nhận dữ liệu

         Hiểu được lợi ích của việc tận dụng các nguồn dữ liệu bên ngoài của form

         Tạo một kết nối dữ liệu nhận

         Cấu hình các điều khiển drop-dow để dử dụng các item trong SharePoint List như là các lựa chọn trường

Thứ hai

Module 7: Sử dụng các hành động và các quy tắc phê duyệt

    Hiểu được cách các quy tắc trong InfoPath có thể tăng cường các chức năng của form và sắp xếp việc nhập dữ liệu một cách tự động

    Tìm hiểu về 3 loại quy tắc

     Tìm hiểu về 4 kích tố có thể khởi động một Rule

    Hiểu được các thành phần của quy tắc logic

    Làm việc với các cửa sổ quản lý quy tắc để đưa ra hành động cho các quy tắc và xác nhận các quy tắc

Module 8: Sử dụng các quy tắc dạng điều kiện

         Hiểu được các dạng điều kiện trong Infopath

         Sử dụng InfoPath View để hỗ trợ phát triển form

         Tạo các Action Rule phức tạp để thực hiện các so sánh theo ngày và các trường ẩn

         Tạo các quy tắc dạng điều kiện để triển khai các KPI đồ họa trong các form dựa trên các so sánh ngày

Module 9: Thúc đẩy vai trò người dùng

         Tìm hiểu cách InfoPath nhận biết người dùng nào đã mở một form và điều đó hữu ích như thế nào.

         Tìm hiểu lý do tại sao việc xây dựng tính năng quyền người dùng trên InfoPath không phải là một lựa chọn tốt nhất cho tất cả các form

         Sử dụng các quy tắc để tìm kiếm dữ liệu người dùng trong một SharePoint List

         Tạo các View định dạng khác nhau cho các đối tượng khác nhau

         Sử dụng các quy tắc để đưa ra một định dạng View chính xác cho người sử dụng dựa trên quyền của họ

         Sử dụng các quy tắc để tạo một tên file linh động cho một định dạng khi nó được gửi đi.

Module  10: SharePoint Workflow

          Hiểu được SharePoint Workflow có thể làm được những gì.

         Tìm hiểu về các lựa chọn khác nhau sẵn sàng cho việc thêm các Workflow vào SharePoint.

         Hiểu được phạm vi của các lựa chọn, đặc biệt là các workflow không có code của SharePoint Designer.

Module 11: Bắt đầu với tùy chỉnh các WorkFlow của SharePoint Designer

         Hiểu được 3 loại workflow của SharePoint

         Hiểu được tính logic và kiến trúc của workflow

         Lên kế hoạch cho workflow

         Cấu hình các cài đặt và các lựa chọn bắt đầu cho workflow List

         Tìm hiểu về cac cải tiến quy trình làm việc trong nền tảng quản lý Workflow của tùy chọn SharePoint 2013.

         Tạo, kiểm tra và sửa đổi một workflow cơ bản

         Hiểu được các trường hợp trong workflow

         Xem lịch sử các trường hợp trong workflow

Module 12: Quản lý các Workflow của SharePoint

         Làm việc với các thiết lập của List/Library trong workflow

         Dừng, phục hồi và loại bỏ các workflow

         Xem lịch sử đăng nhập ẩn của một workflow

Thứ ba

Module 13: Làm việc với các điều kiện, Logic và các tìm kiếm trong Workflow

         Sử dụng các điều kiện để tạo ra logic nhánh

         Hiểu được các nhóm của các hành động sẵn có cho các kiểu khác nhau của workflow

         Cấu hình một workflow để thực hiện các tính toán và các biến

         Nâng cấp các cột dữ liệu lớn các List/Library với một workflow

Module 14: Gửi Email và nâng cấp các trường định dạng trong InfoPath với một Workflow

         Sử dụng các Workflow để gửi các thông báo email – bao gồm các thông tin động

         Tìm hiểu các lời khuyên cho việc giải quyết sự cố trong cáo email workflow

         Nâng cấp các trường định dạng dữ liệu trong InfoPath thông qua một Workflow

Module 15: Tạo các tác vụ với một workflow

         Hiểu được cách làm mà workflow có thể tạo ra các tác vụ trong SharePoint

         Tìm hiểu các lựa chọn khác nhau cho việc sử dụng các tác vụ được sinh ra từ workflow

         Tạo và kiểm tra một workflow – cái đã thêm các tác vụ vào một danh sách tác vụ trong SharePoint

Module 16: Sử dụng các định dạng InfoPath Brower và các dịch vụ SharePoint định dạng

         Hiểu vể các dịch vụ định dạng doanh nghiệp trong SharePoint Server

         Tìm hiểu các công nghệ và các giới hạn của các đinh dạng InfoPath Browser

         Tạo một định dạng Infopath sử dụng các hình thức trình duyệt mẫu

         Cấu hình các lựa chọn Form để nâng cao khả năng người dùng

Module 17: Các dịch vụ Web và cơ sở dữ liệu hồ sơ người dùng

         Tìm hiểu về việc kết nối InfoPath đến các nguồn tài nguyên bên ngoài của các SharePoint site

         Hiểu được các dịch vụ Web

         Tạo một kết nối nhận dữ liệu cho dịch vụ web của cơ sở dữ liệu hồ sơ người dùng SharePoint

         Sử dụng các quy tắc trong InfoPth để phổ biến các trường thông tin người dùng từ cơ sở dữ liệu hồ sơ người dùng SharePoint

Module 18: Truy cập đến dữ liệu SQL thông qua các loại nội dung bên ngoài và các danh sách bên ngoài

         Tìm hiểu về các vấn đề an ninh để làm việc với các dữ liệu bên ngoài trong SharePoint

         Hiểu được cách sử dụng SharePoint như là một front-end cho các dữ liệu SQL thông qua các danh sách bên ngoài.

         Tạo một loại nội dung bên ngoài và một danh sách bên ngoài trong SharePoint Designer

         Thêm các kết nối dữ liệu đến một định dạng của InfoPath để sử dụng dữ liệu trong danh sách bên ngoài.

Thứ tư

Modue 19: Sử dụng Visio Professional 2013 để thiết kế và giải quyết các sự cố trong các workflow

    Tìm hiểu về việc thêm các hoạt động và các tính năng có sẵn cho các workflow

    Thiết kế một workflow sử dụng Visio Proffesional 2013 cho việc định tuyến và cập nhật dữ liệu

    Nhập một thiết kế workflow bằng Visio vào SharePoint Designer và hoàn thành workflow

    Xuất bản và kiểm tra workflow

Module 20: Tùy chỉnh các định dạng Item trong sharePoint List với InfoPath

         Tùy chỉnh định dạng cho một SharePoint List với InfoPath

         Tạo các điều khiển tầng drop-down

         Thêm các điều khiển lặp lại bảng

         Xuất bản định dạng đã được tùy chỉnh và cấu hình các lựa chọn dữ liệu lặp lại

Module 21: Công bố các định dạng InfoPath được xem như là các kiểu nội dung

         Hiểu về các kiểu nội dung trong SharePoint

         Tạo một định dạng Infopath dựa trên một fle XML

         Công bố định dạng đó như là một kiểu nội dung

Module 22:  Kết hợp các workflow có thể tái sử dụng thành một tổng thể

   Hiểu về các workflow tái sử dụng là các workflow có thể tái sử dụng tổng thể

   Sử dụng App Step trong một workflow để khắc phục các hạn chế theo một cách an toàn

   Thêm mộ workflow có thể tái sử dụng tổng thể vào một workflow cho khách hàng và chỉnh sửa nó

Module 23: Lưu trữ định dạng dữ liệu cho SQL thông qua một Web Service

         Tạo một định dạng Infopath sử dụng các mẫu Web Service

         Đẩy form đó đến một thư viện Form mới của SharePoint

         Tùy chỉnh tiêu đề trang chủ SharePoint và thêm định dạng InfoPath vào Web Part.

         Mở SQL để kiểm chứng dữ liệu

 

 

Tổng kết và bế giảng lớp học