Phần 8. Cấu hình Search SharePoint 2010 trên 3 Tier SharePoint Farm


Trên các công cụ Search áp dụng cho công nghệ SharePoint của Microsoft thường có 5 công nghệ Search sau:

 

1. Microsoft SharePoint Foundation 2010 Search

image

Tham khảo:

How to Scale Out a SharePoint 2010 Farm From Two-Tier to Three-Tier By Adding A Dedicated Application Server:

http://sharepointsolutions.com/sharepoint-help/blog/2011/02/how-to-scale-out-a-sharepoint-2010-farm-from-two-tier-to-three-tier-by-adding-a-dedicated-application-server/ 

 

2. Microsoft Search Server Express

image

3. Miccrosoft Search Server 2010

image

4. Microsoft SharePoint Server 2010

image

5. FAST Search Server 2010 for SharePoint

image

 

Trong đó công nghệ search default chúng ta hay dùng nhất là cấu hình search 4. SharePoint Server 2010

 

Các bước cài đặt và cấu hình SharePoint Enterprise Search xin hãy tham khảo link sau:

Create and configure a new Search service application (SharePoint Server 2010).

Cách tạo cấu hình 1 “SSA” Search service application trên Microsoft SharePoint Server 2010:

 

Video hướng dẫn cách cấu hình Search 4. SharePoint Server 2010:

http://hub.video.msn.com/embed/f136e2b0-4c6f-4003-bb36-b1028d6e5fee/?vars=Y29uZmlnQ3NpZD1NU05WaWRlbyZzeW5kaWNhdGlvbj10YWcmbGlua2JhY2s9aHR0cCUzQSUyRiUyRnd3dy5iaW5nLmNvbSUyRnZpZGVvcyZsaW5rb3ZlcnJpZGUyPWh0dHAlM0ElMkYlMkZ3d3cubWljcm9zb2Z0LmNvbSUyRnJlc291cmNlcyUyRnRlY2huZXQlMkZlbi11cyUyRm9mZmljZSUyRm1lZGlhJTJGdmlkZW8lMkZ2aWRlby5odG1sJTNGY2lkJTNEZXN0YyUyNmZyb20lM0Rtc2NvbW9mZmljZSUyNlZpZGVvSUQlM0QlN0IwJTdEJmJyYW5kPXY1JTVFNTQ0eDMwNiZmcj1zaGFyZWVtYmVkLXN5bmRpY2F0aW9uJm1rdD1lbi11cyZjb25maWdOYW1lPXN5bmRpY2F0aW9ucGxheWVy

 

Link: https://technet.microsoft.com/en-us/library/gg502597(v=office.14).aspx

 

Tại sao chúng ta không cần SQL Cluster khi đã ảo hóa bằng VMware vSphere ?

 Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

Tham khảo: 

Optimizing SQL Server performance for Microsoft SharePoint 2010/2013

http://sharepoint-community.net/profiles/blogs/optimizing-sql-server-performance-for-microsoft-sharepoint-2010

Advertisements

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

Làm thế nào có thể thay đổi tên miền trong tổ chức doanh nghiệp trên Windows Server 2012?


Bài toán đặt ra:

Hệ thống domain của tổ chức Doanh nghiệp thông thường được tạo theo cấu trúc nội bộ, không liên quan tới hệ thống dịch vụ trên Internet. Nhưng vì một số lý do rất cơ bản, tổ chức doanh nghiệp lớn, nằm dải khắp các quốc gia khác nhau.

Khi dùng chung cấu trúc và tên 1 domain,

Ví dụ:  Robusta.org , các đơn vị, tổ chức thành viên sẽ dùng lại đúng domain này cho hệ thống nội bộ tại quốc gia thành viên, đây là cách truyền thống, đơn giản, tiết kiệm thời gian.

Robusta_Org_old

Sau khi xây dựng các hạ tầng mới tài chi nhánh hoặc các tổ chức doanh nghiệp tại các quốc gia thành viên như: Ảo hóa VMware vCenter, Private Cloud…

Các chi nhánh và tổ chức danh nghiệp thành viên sẽ nảy sinh vấn đề mới đó là:

  1. Không thể copy sao chép giống y nguyên domain name của Head quarter do vấn đề conflic về tên miền, quản lý tên miền khi các chi nhánh có nhu cầu Public các dịch vụ Web Portal, Intranet, Private Cloud, Mobile Application cần có chữ ký số thuê của các hãng Cert Sign, Godaddy…
  2. Tên miền quản lý do Head quarter quản lý do vậy, khi đăng ký SSL/TLS sẽ phải do Admin IT của Head quarter control rất mất thời gian hoặc không chủ động điều khiển được từ phía chi nhánh, tổ chức thành viên.
  3. Các chi nhánh, tổ chức thành viên khi có đầu tư hạ tầng thường sẽ có các cơ cấu nhân sự, quản lý tài nguyên chủ động, độc lập thậm chí cấu trúc kỹ thuật CNTT khác đi so với cấu trúc ở trên:

 

Robusta_Org_new

Theo như mô hình trên đây thì chúng ta sẽ:

– Dễ dàng quản lý từng domain name cho các chi nhánh hoặc tổ chức doanh nghiệp thành viên mà không bị phụ thuộc vào việc xét duyệt

đợi điều khiển từ phía Head quarter mỗi lần có phát sinh từ đơn vị chi nhánh.

– Chủ động quản lý các tên miền, máy chủ, máy trạm, tài khoản người dùng, phân nhóm và đặc biệt là các dịch vụ SSL/TLS đăng ký để public intranet/extranet/internet.

 

Các phương án thay đổi:

1. Phương án 1: Xóa Domain tại các chi nhánh hoặc tổ chức Doanh nghiệp thành viên  ( demote AD-DC, sau đó restart và dcpromo lại AD-DC với tên mới)

  • Phương án này đơn giản lặp lại các bước đã làm, mất thời gian làm lại, nhưng có thể sẽ không phù hợp với các máy chủ dịch vụ đã cài và đang vận hành như: UC Voice Lync Conferencing, Exchange Server 2013 on-primise, MS SQL server enterprise, MS SharePoint farm, MS BizTalk Server Enterprise…
  • Do tất cả các máy chủ trên được cài, cấu hình trên nền tảng Windows Authentication, cần Join Domain với tên domain chuẩn ban đầu có sẵn. Nếu hủy domain hiện thời sẽ dẫn tới mất Windows Authentication và WFC Platform cho phép các máy chủ dịch vụ chạy.
  • Phương án này có thể gây sự cố không dùng lại được do các dịch vụ, cấu hình của những ứng dụng phức tạp, ứng dụng đã cấu hình theo tên miền cũ không tương thích, không phù hợp với cấu hình mới.

2. Phương án 2: Thay đổi tên miền (rename domain, sau đó join domain lại ở các máy chủ, máy trạm)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 28 bước thay đổi tên miền và join lại cho các máy trong tên miền của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất thời gian join domain lại các máy chủ dịch vụ, máy trạm với tên miền và tài khoản join domain admin mới.

– Phương án này sẽ không phải cấu hình lại toàn bộ các ứng dụng dịch vụ đang có, chỉ lưu ý các thông số của các trường hợp sau:

1. UC Server sẽ phải kiểm tra lại các tài khoản login dịch vụ theo kiểu UPN@domain và sau đó kiểm tra dịch vụ có dùng account domain\username.

Chứng chỉ CTL sẽ phải xóa bớt chứng chỉ gốc hoặc renew lại chứng thư số mới

2. MS SQL Server enterprise phải cấu hình quyền access login server và có thể cả quyền DB Admin theo dạng Mixed mode (cho phép account SQL Local “sa”) được phép truy cập MS SQL

khi gặp sự cố về Domain Controller hoặc thay đổi Domain name dẫn tới các account của domain name cũ điều khiển được MS SQL Server…

3. MS Exchange server sẽ phải chạy lại Exchange Configuration Wizard để re-buil lại cấu hình domain mới cho Mail Server re-configure

4. MS SharePoint server sẻ phải chạy lại SharePoint Server Configuration Wizard để re-buil Farm Server và một số cấu hình khác.

5. Phải backup các GPO của máy chủ AD-DC trước khi rename domain

 

3. Phương án 3: Không thay đổi tên miền, chỉ thêm các bí danh cho tên miền trên DNS Server (thêm các DNS Zone, bản ghi A (Host), CNAME, PTR, TXT, SRV)

– Phương án này đơn giản trải qua hơn 3 bước thay đổi các thông số tên máy chủ dịch vụ, mapping IP nội bộ các máy của chi nhánh.

– Phương án này sẽ mất ít thời gian kiểm tra máy trạm , máy chủ dịch vụ từ ngoài truy cập và hệ thống nội bộ để xác định các hạng mục có chạy ổn định hay không ?

– Phương án này có thể không phù hợp với toàn bộ hạ tầng ứng dụng của chi nhánh khi có nhiều chuẩn HĐH khác nhau, nhiều chuẩn kết nối dữ liệu người dùng khác nhau, ứng dụng đã fix code gọi LDAP/ADFS…

– Phương án này chỉ phù hợp với hạ tầng đã hoặc đang triển khai Private Cloud, giúp các các web portal intranet, các ứng dụng Windows Form… có thể kết nối và truy cập qua Internet bằng các trình duyệt web HTML5 smartphone, mobile device mà không cần thiết lập VPN kết nối Site – to – site.

 

Tóm lại, phương án 2 là hợp lý nhất.

 

Chi tiết các bước, các bạn nên tham khảo:

Các bước thay đổi tên miềnhttps://mizitechinfo.wordpress.com/2013/06/10/simple-guide-how-to-rename-domain-name-in-windows-server-2012/ 

Tham khảo các ghi chú về kỹ thuật thay đổi tên miền: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc738208(v=ws.10).aspx

Tham khảo support tình huống đăng ký lại chữ ký số mới cho UC: http://support.microsoft.com/kb/2464556/ 

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho IIS8, IIS8.5:  https://www.digicert.com/ssl-support/ssl-host-headers-iis-8.htm

Tham khảo cách đăng ký chữ ký số cho Exchange 2013: http://exchangeserverpro.com/exchange-server-2013-ssl-certificates/

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

SharePoint nâng cao: Phần 5 – Cấu hình hệ thống báo cáo động và dịch vụ báo cáo trên SharePoint 2010


1.  Cấu hình hệ thống Báo cáo Report Services:

image

 

2. Download phần mềm Microsoft® SQL Server® 2008 R2 Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint® Technologies 2010

Link download: http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=622

Bấm click đúp vào rsSharePoint để chạy.

image

 

3. Các bước cài Reporting Services Add-in for SharePoint 2010

image

 

image

 

image

 

image

 

4. Kiểm tra tình trạng hoạt động của Report Services:

image

 

Chúc các bạn thành công !

Kết thúc phần 5 – các bạn sẽ dựng được toàn bộ hệ thống Report service tích hợp từ MS SQL Server 2008 R2 sang với giao diện, webpart và Report Design thiết kế báo cáo động trên web (một phần nền tảng công cụ hỗ trợ phát triển Business Intelligent – B).

Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo – SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 1– Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu


Tôi xin chia sẻ cách:

  1. Cấu hình chức năng lưu trữ các files hình ảnh, âm thanh, video, văn bản ở ổ đĩa cứng của SQL Server 2008 R2 với SharePoint 2010.

image

Cấu hình RBS and Blobs Caching dùng cho SQL Server 2008 R2 và SharePoint 2010

 

2. Kết hợp hệ thống giải pháp ảo hóa hạ tầng và triển khai trên VMware vSphere 5.5

image

 

Mục đích: khi áp dụng công nghệ RBS chúng ta sẽ có thể hỗ trợ SharePoint 2010 lưu trữ được nhiều loại dữ liệu Media: video|mp3|audio|jpg|pnd|documents

thành dạng file và trên 1 thư mục độc lập giúp giảm tải việc lưu trữ dữ liệu trực tiếp trên MS SQL  (bản thân SharePoint 2010 có hạn chế kích thước Site collection DB: 300Gb ).

 

Trước tiên chúng ta xem một file pptx được thêm vào phần chia sẻ của SharePoint 2010:

image

và kết quả được lưu trữ trong ổ đĩa cứng của SQL server 2008 R2, với chức năng lưu trữ ngoài đối với các file dạng binary .

image

 

Các bước thực hiện:

Có 22 bước sau để cấu hình RBS cho SQL Server 2008 R2 và sau đó cấu hình SharePoint 2010 để có thể chạy với chức năng RBS.

Trên máy chủ SQL Database

Bước 1. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> Cofiguration Tools -> SQL Server Configuration Manager

image

Bước 2. Click vào Properties của dịch vụ trong mục SQL Server

image

Bước 3. bấm kích hoạt FileStream và thiết đặt các thông số liên quan của nó trên một dịch vụ của SQL Server 2008

image

Bước 4. Mở Start -> all Programs -> Microsoft SQL Server 2008 R2 -> SQL Server Management Studio

image

Bước 5. Kết nối máy chủ SQL Server

image

Bước 6. Chọn DB content của SharePoint 2010 cần cấu hình tách File ra khỏi DB bằng RBS

– Xem thông tin xác định tên database của một ứng dụng web application

Mở SharePoint Center Administrator > Site Collection List

image

– Mở cửa sổ truy vấn cho dịch vụ

image

Bước 7. Chạy thực thi lệnh sp_configure

image

EXEC sp_configure filestream_access_level, 2
RECONFIGURE

Tham khảo link hướng dẫn: Enable FileStream of SQL Server 2008

Bước 8. Mở của sổ truy vấn cho chính data content SharePoint tiếp theo

Chạy lệnh với sys.symmetric_keys 

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select * from sys.symmetric_keys where name = N’##MS_DatabaseMasterKey##’)create master key encryption by password = N’Master Key Password RBS4SQL@SPS!

 

Bước 9. Thực thi lệnh với bảng biểu sysfilegroups

image

use [WSS_Content_w]
if not exists (select groupname from sysfilegroups where groupname=N’RBSFilestreamProvider’)alter database [WSS_Content_w]
add filegroup RBSFilestreamProvider contains filestream

 

Bước 10. Chạy lệnh thêm địa chỉ nơi chứa RBSFileStream

image

use [WSS_Content_w]
alter database [WSS_Content_w] add file (name = RBSFilestreamFile, filename = ‘e:\Blob’) to filegroup RBSFilestreamProvider

 

Bước 11.  Sau khi chạy lệnh RBSFileStream

image

 

Bước 12. Download bộ cài RBS cho SQL server 2008 R2 x64

Click download x64

image

Bước 13. Chạy RBSx64 bằng quyền Run As Administrator trên máy chủ SQL Server 2008 R2

image

(Chọn phần mềm RBSx64.msi, bấm giữ phím “Shift” và bấm chuột phải)

image

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Sau các bước cài RBS cho máy chủ SQL Server 2008 R2 nói trên, cần kiểm tra dữ liệu

image

hoặc dùng lệnh query trên SQL

image

 

Bước 14. Chuyển sang cấu hình RBS trên máy chủ SharePoint Farm

Dùng CMD chạy với quyền Run As Administrator

image

 

Chạy lệnh msiexec:

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBSx64.msi TRUSTSERVERCERTIFICATE=true FILEGROUP=PRIMARY DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-     ” FILESTREAMFILEGROUP=RBSFilestreamProvider FILESTREAMSTORENAME=FilestreamProvider_1

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 15. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Kết quả thiết đặt trong file rbs_install_log

Bước 16. Chuyển sang các máy chủ SharePoint Join Farm “JFarm” và máy chủ Application Server “AppSRV”

thực hiện tương tự bước dưới đây

image

msiexec /qn /lvx* rbs_install_log.txt /i RBS_X64.msi DBNAME=”WSS_Content_w” DBINSTANCE=”SQL-    ” ADDLOCAL=”Client,Docs,Maintainer,ServerScript,FilestreamClient,FilestreamServer”

Lưu ý:

DBINSTANCE = Tên máy chủ SQL

Bước 17. Kiểm tra xem file log chạy như thế nào ?

image

Bước 18. Quay trở lại máy chủ SharePoint Farm để Cấu hình

Mở Power Shell của SharePoint 2010

image

 

Nhập lệnh sau để chạy trên SharePoint 2010 PowerShell:

image

$cdb = Get-SPContentDatabase “WSS_Content_w”

$rbss = $cdb.RemoteBlobStorageSettings
$rbss.Installed()
$rbss.Enable()
$rbss.SetActiveProviderName($rbss.GetProviderNames()[0])
$rbss

 

image

Kết quả sau khi chạy SharePoint 2010 Shell

Bước 19. Chúng ta có thể thêm các lệnh khác liên quan tới giới hạn sử dụng RBS trên SharePoint 2010:

Nhập lệnh giới hạn kích thước ghi ra thư mục e:\Blob

Mở SharePoint 2010 PowerShell trên máy chủ SharePoint Farm:

image

Lưu ý: kích thước MinimumBlobStorageSize tính theo Kb

$rbss.MinimumBlobStorageSize=1048576  ( ~ 1Mb)

 

Bước 20. Bây giờ ta có thể kiểm thử việc:

– Upload các file tài liệu, Video, Audio có kích thước trên 1Mb lên SharePoint Web

và mở thư mục e:\Blob  trên máy chủ SQL Server để kiểm tra cácc file được lưu.

image

 

 

Chúc các bạn thành công trong phần cài, cấu hình RBS

 

Kết thúc phần 1 – Cấu hình RBS của SQL 2008 R2 với SharePoint 2010, một giải pháp tối ưu cho việc lưu trữ films, hình ảnh, files và tài liệu.

Mời các bạn đón đọc tiếp Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010.