Category Archives: VMDK

Cách xuất các VM từ VirtualBox Machine sang VMware thành công


Chúng ta đã dùng khá nhiều VM trên các nền HĐH khác nhau, Virtual Box, MS Hyper-V cũng vậy, xong hầu hết xu hướng của người quản trị/ người dùng/ lập trình viên đều ,muốn quản lý chúng 1 cách tập trung, cần nhiều tài nguyên hơn để thử nghiệm, nâng cấp. Do vậy, chúng ta cần chuyển chúng sang vSphere Hypervisor VMware hoặc vSphere ESXi.

Các version software mà chúng ta dùng:

  • VirutualBox >= 4.3
  • vSphere Client >= 5.0
  • VMware ESXi Hypervisor >= 5.0
Xuất ra Vm từ Virtual Box:
Để xuất ra được VM, bạn phải shut down máy ảo và chọn menu  “File” > “Export Appliance”. Tiếp theo đặt tên máy ảo 

image

On the following screen, select a destination for the output file and choose the OVA format and choose “OVF 1.0” format from the drop down and check the write manifest file box.

image

Click “Next” and then click “Export”. Depending on the size of the machine this could take a while.

image

Preparing to Import the VM

image

Once the export is complete you can try deploy the OVA to ESXi but you will receive the following error, “The OVF package requires unsupported hardware. Details: Line 25: Unsupported hardware family ‘virtualbox-2.2’.”.

image

Cách 1:

Chủ động làm lại ổ cứng ảo VMDK, nếu có bộ cài iSO để cài lại trên chuẩn ổ cứng VMDK.

image

Lưu ý: do 1 số HĐH là cũ như Linux Kernel 2.2/2.4 32/64bit không tương thích với các giao thức mới (SATA/ SCSI) của Computer Machine, thường chỉ chạy với chuẩn cũ IDE

image

Hãy tắt các device không cần thiết như: audio, serial ports, usb, share folder:

image

image

image

image

Bước tiếp theo là stop máy VM và chọn Export Appliance

image

Bước cuối cùng cần sửa lại nội dung cho file OVF tương thích với việc Deploy vào ESXi Host:

Giải nén file OVA bằng 7z tạo thành thư mục chứa 2 files: ovf và vmdk, hãy mở nội dung file ovf bằng notepad++

image

Sửa tham số  virtualbox-2.2 thành  vmx-07.

Lưu ý: một số OS như: Linux OpenSuSe x64 thì chỉ có VMX-11 mới support. hoặc bạn sẽ phải chỉnh General trong Virtualbox cấu hình thành Other Linux x64 để khi sang vSphere chỉnh lại HĐH tương thích sau.

image

Lưu lại file OVF sau khi sửa:

image

Cuối cùng là mở vSphere ESXi và deploy VM bằng file ovf.

———————————————————-

Cách 2: cách cũ và hay bị phát sinh việc sửa cấu hình VM trong virtualbox

Dùng 7Zip” để giải nén “extract the OVA”. bấm “OK” để giải nén và bỏ qua các lỗi.

image

image

Tạo 1 bản sao lưu tránh sửa nhầm lệnh trong OVF file và dùng notepad++.

thay đổi dòng nội dung:

image

<vssd:VirtualSystemType>virtualbox-2.2</vssd:VirtualSystemType>

thành dòng:

<vssd:VirtualSystemType>vmx-07</vssd:VirtualSystemType>

Deploy VM trên vSphere client:

Hãy chọn file “Deploy OVF Template”.”đảm bảo là chọn OVF file không chọn OVA file”.

Nếu bạn nhận được các lỗi sau: hardware error: “The OVF package requires unsupported hardware. Details: Line 74: OVF hardware element ‘ResourceType’ with instance ID ‘6’. No support for the virtual hardware device type ’35’.”

hardware error

Để fix lỗi này, mỡ lại file OVF file và xóa <item> có viết cả đoạn tham số XML liên quan tới sound card:

    <Item>
        <rasd:AddressOnParent>3</rasd:AddressOnParent>
        <rasd:AutomaticAllocation>false</rasd:AutomaticAllocation>
        <rasd:Caption>sound</rasd:Caption>
        <rasd:Description>Sound Card</rasd:Description>
        <rasd:ElementName>sound</rasd:ElementName>
        <rasd:InstanceID>6</rasd:InstanceID>
        <rasd:ResourceSubType>ensoniq1371</rasd:ResourceSubType>
        <rasd:ResourceType>35</rasd:ResourceType>
    </Item>

image

Còn lỗi message khác : Line 66: OVF hardware element ‘ResourceType’ with instance ID ‘5’: No support for the virtual hardware device type ’20’

Bạn vẫn phải mở lại file OVF và sửa lại nội dung ở item Instance 5:

<Item>
<rasd:Address>0</rasd:Address>
<rasd:Caption>sataController0</rasd:Caption>
<rasd:Description>SATA Controller</rasd:Description>
<rasd:ElementName>sataController0</rasd:ElementName>
<rasd:InstanceID>5</rasd:InstanceID>
<rasd:ResourceSubType>AHCI</rasd:ResourceSubType>
<rasd:ResourceType>20</rasd:ResourceType>
</Item>

Cần phải chuyển kiểu kết nối ổ cứng ảo SATA controllers, sang dạng SCSI (Instance Id needs to be unique for all the elements):

<Item>
     <rasd:Caption>scsiController0</rasd:Caption>
     <rasd:Description>SCSI Controller</rasd:Description>
     <rasd:InstanceId>12</rasd:InstanceId>
     <rasd:ResourceType>6</rasd:ResourceType>
     <rasd:ResourceSubType>lsilogic</rasd:ResourceSubType>
     <rasd:Address>1</rasd:Address>
     <rasd:BusNumber>1</rasd:BusNumber>
 </Item>

Hãy thay đổi kiểu kết nối ổ cứng ảo bằng ID của SCSI controller:

<Item>
     <rasd:Caption>disk1</rasd:Caption>
     <rasd:Description>Disk Image</rasd:Description>
     <rasd:InstanceId>11</rasd:InstanceId>
     <rasd:ResourceType>17</rasd:ResourceType>
     <rasd:HostResource>/disk/vmdisk1</rasd:HostResource>
     <rasd:Parent>12</rasd:Parent>
     <rasd:AddressOnParent>0</rasd:AddressOnParent>
 </Item

Sau khi đã sửa xong nội dung file OVF, bạn có thể chạy lại deploy vSphere client để cấu hình VM:

ovf import

Máy ảo của bạn sẽ trải qua 4 lần bấm Next:

  • Bấm “Next” nhập tên máy ảo

  • Bấm “Next” và định dạng đúng kiểu ổ Virtual Disk formatting bạn muốn

  • Bấm “Next” và kiểm tra mạng

  • Bấm “Next” và bấm “Finish”

Bạn sẽ cần vài phút để deploy VM, có thể bạn phải chỉnh Memory, CPU, Network để đảm bảo phù hợp tài nguyên cho VM.

adjust machine settings

Bây giờ thì các VM hoàn toàn có thể tắt trên VirtualBox, và hãy để chúng chạy trên vSphere VMware với sự tương thích của nhiều OS, chạy VM trên VMware là lợi thế của bạn,

Chúc bạn thành công và  tận dụng cơ hôi ảo hóa tập trung.

Advertisements

Cách 2: làm cách nào có thể giảm “Shrink a file VMDK” ổ cứng của máy ảo ?


Trong quá trình giảng dạy và trong thực tế hoạt động của Doanh nghiệp, Tôi thường có một số bài tập, một số yêu cầu trái quy luật, các bạn học viên đều phải làm thế nào để giảm kích thước phân bổ của Thick ổ đĩa ảo được cung cấp cho máy ảo.

Tăng kích thước VMDK có thể được thực hiện trong GUI của vSphere client/ Web Sphere, nhưng để giảm kích thước của VMDK lại không được phép.

Trong hầu hết các trường hợp, Đối với máy ảo đĩa cứng thu nhỏ có thể được thực hiện thông qua các tool như: P2V, V2V, VMware Converter Freeware. Đây là phương pháp an toàn nhất để làm giảm kích thước máy ảo VMDK, nhưng có một phương pháp đơn giản khác giúp tiết kiệm rất nhiều so với P2V, V2V.

Phương pháp dưới đây được thử nghiệm trên HĐH Windows 2008 nhưng nó có thể làm hỏng dữ liệu của bạn vì vậy tôi sẽ đề nghị chuẩn bị kế hoạch trước khi thực hiện giảm kích thước các đĩa ảo.

Một điều lưu ý nữa để thực hiện việc thu hẹp đĩa là thực hiện một bước làm gián đoạn hoạt động của máy ảo từ phía hệ điều hành sử dụng tính năng Shrink trong Windows 2008 và sau đó làm theo các bước dưới đây.

Bước 1: Bật ESXi Shell và SSH port 22 trong máy chủ ESXi Host

Sử dụng WINSCP/ SCP hoặc PuTTy để truy cập vào đường dẫn của ESXi Host

cd /vmfs/volumes/Datastore_name/VM_Name

Bước 2: Chỉnh sửa các tập tin VM_Name.vmdk sử dụng lệnh Nano hoặc trình soạn thảo vi,

ví dụ: Dưới đây là nội dung của file vmdk.

image

Chú thích: Trong hình trên, Kích thước của đĩa RW: 83886080. nó được tính toán như thế nào ? Nó là gì con số thể hiện điều gì ? sao nó lại tính ra là: 42.949.672.960 –> test-flat.vmdk (nghĩa là = 40 GB).

Công thức:  40 GB = 40 * 1024 * 1024 * 1024/512 = 83.886.080

Các bên dưới giao diện chụp xác nhận rằng VM có 40 GB vmdk ..

Như vậy, theo công thức này cho phép ta tính tiếp nếu 50 GB = 50 * 1024 * 1024 * 1024/512 = 104.857.600

image

Theo mô tả mức độ thay thế giá trị giữa RW _ _ _ _ _ VMFS * -flat.vmdk. Trong trường hợp của tôi nó là 40GB đĩa được sử dụng và do đó giá trị là 83886080. Tôi muốn giảm bớt 10 GB để cho kích thước vmdk thu nhỏ xuống 30GB.

Sử dụng các phép tính nói trên sẽ tính toán được:

30 GB = 30* 1024 * 1024 * 1024 / 512 = 62.914.560

Chỉnh sửa các tập tin mô tả bằng lệnh vi VM_Name.vmdk   (ví dụ: gõ lệnh vi test.vmdk)

Sửa lại giá trị trong nội dung file theo giá trị vừa tính và lưu lại file vừa sửa.

image

Bây giờ mở vSphere client> chọn lại máy ảo và bấm chuột phải chọn mục Edit Settings

image

Hãy cẩn thận trước khi làm theo cách đơn giản này ? hãy backup trước khi định quậy phá Smile.

Chúc các bạn thành công !

Cách cấu hình NFS/SMB NAS trên Windows 2012 R2 để kết nối NAS với ESXi Host 6.0


Nếu bạn đã có một số phần cứng được ảo hóa mạng, lưu trữ cũng được ảo hóa rồi, Windows Server 2012 có thể là một giải pháp tuyệt vời cho một thiết bị lưu trữ ảo.

Bây giờ bạn có thể làm cả hai khối (iSCSI) và NAS (NFS kết hợp SMB) trên cùng một máy chủ ảo hoặc nhiều máy chủ ảo nằm trên các ESXi Host khác nhau thuận tiện cho việc làm các cấu trúc lưu trữ failover-cluster, cũng như có một hệ điều hành để cài đặt một số ứng dụng quản lý lưu trữ trên đó.

Trong bài thực hành này của tôi, chúng ta sử dụng máy chủ quản lý lưu trữ để chạy VDP/ Veeam Backup cho các sao lưu VMs, màn hình mạng PRTG để theo dõi băng thông, cũng như sử dụng máy chủ windows 2012 R2 này cho việc sử dụng NFS/SMB gắn kết với vSphere ESXi Host.

Bước 1. Cài NFS Server, giao thức SMB và tính năng quản lý nguồn tài nguyên:

Mở “Server Manager” và chọn đường dẫn: “Add roles and features”.

image

Chọn 1 “role-based or feature-based installation”

image

Chọn máy chủ bạn cần cài thêm tính năng NFS.

image

Hãy kéo xuống mục File and Storage Services và chọn trong danh sách Roles để thêm:

  • File Server Resource Manager
  • Server for NFS

image

Tiếp tục đến mục chọn tính năng “Features”

Hãy kéo danh sách xuống và chọn:

  • Enhanced Storage
  • Multipath I/O
  • SMB Bandwidth Limit
  • Telnet Client
  • Desktop Experience

image

image

Cuối cùng bạn xem lại cửa sổ xác nhận và cài đặt

image

 

Bước 2. Cấu hình NFS/SMB Quota, kích hoạt SMB và kết nối ESXi Host với NAS :

Mở “Server Manager”, chọn Menu “Tools”, chọn “File Server Resource Manager”:

image

Các bạn nên tạo ra các mẫu Quota giới hạn kích thước sử dụng NAS khác nhau để linh hoạt trong quản lý sử dụng kích thước tài nguyên NAS. Hệ thống hiện tại chỉ có một vài mẫu quản lý giới hạn chính, bạn nên copy để tạo mẫu riêng

image

Bấm chọn mục “Quota Templates” và chọn một dòng mẫu (ví dụ: 100 MB Limit) và Bấm phải chuột chọn menu pop-bar “Edit Template Properties…”

Lần đầu tiên, bạn nên bấm nút “Copy” để sao chép một Quota mới giống như mẫu đã có, sau đó sửa các thông số như: Template name:, Space limit, chọn Hard quota vì giới hạn về kích thước người dùng nên chính xác.

image

ví dụ:

image

Sau động tác khai thông số và bấm “OK” bạn sẽ nhận được thông báo áp dụng Quota mới này cho cả những cấu hình trước khi khởi tạo Quota này hay chỉ áp dụng mới.

image

Kiểm tra danh sách Quota đã có rule mới:

image

Bước 3: Tạo NFS Share để map Folders Share và Quota:

Mở My Computer bằng Windows Explorer:

Tạo 1 thư mục để làm lưu trữ NFS, bấm phải chuột vào thư mục này và chọn Properties

Quay lại màn hình Server Manager

image

Bấm vào mục Shares > Bấm TASKS và chọn menu pop-bar “New Share…”

image

Bấm chọn mục “NFS Share – Quick” trong cửa sổ “New Share Wizard”

image

Chọn ổ cứng, thư mục cần Share

image

Remote path to share: chính là thông số đường dẫn để ESXi Host kết nối tới

image

Đánh dấu chọn các chuẩn xác thực của Windows Authenticate, UNIX, Linux

image

Mục phân quyền truy cập thư mục Share, bạn có thể cho phép hoặc chặn các quyền của bất cứ Host, Computer name, PC client, ESXi Host theo IP và quyền “no access”, read only, Read/Write.

ví dụ: Tôi không chặn tất cả mạng LAN

image

Tiếp theo chọn Next

image

Tiếp tục làm thao tác tới phần xác nhận trước khi khởi tạo NFS Share

image

 

Trường hợp để tạo thư mục và tạoNFS Share, bạn cũng có thể thao tác trên My Computer

Chọn tiếp tab “NFS Sharing”, tiếp theo chọn nút “Manage NFS Sharing…”

image

Nhấp vào nút “Permission” để cho phép quyền readwrite trên thư mục đã được cấu hình NFS Share.

image

Bạn có thể Xóa Name: ALL MACHINES và chỉ cho add các máy chủ ESXi host (tên / IP chính xác) để hạn chế quyền truy cập của các máy trong mạng LAN kết nối tới NFS này.

Xin lưu ý: Các bước vừa xong không chia sẻ các thư mục theo Server Message Block (SMB) như bạn có thể được sử dụng để làm cho tiêu chuẩn của Windows File Shares. Đây chỉ là thiết lập NFS Sharing.

Bạn cũng có thể áp dụng Quota cho thư mục vừa cấu hình NFS/SMB bằng cách mở lại Server Manager > File and Storage Services > Shares

image

Chọn thư mục đã cấu hình NFS Share, chuyển xuống màn QUOTA

chọn TASKS > chọn configure Quota…

Tham khảo: http://www.techrepublic.com/blog/data-center/how-to-create-a-quota-template-in-windows-server-2012/ 

 

Bước 4: Tạo NFS Share để map Folders Share và Quota:

Dùng vSphere Client mở ESXi host

image

Chọn Tab “Configuration” > Chọn Storage và bấm mục “Add Storage…”

image

Chọn Network File System (chính là kết nối tới NAS)

image

Lưu ý:

– Bạn có thể cấu hình 2 card mạng ở phần máy chủ NFS và dùng cấu hình Nic Teaming để sinh ra 1 IP bond, điều chỉnh MTU từ 1500 –> Enable Jumbo Frame và MTU đổi lên 9000 giúp an toàn và tốc độ cân bằng tải, nhanh trong kết nối giữa ESXi Host và NAS.

– Bạn nên kiểm tra phần Folder Share theo vị trí và đúng chính xác tên chữ hoa chữ thường khi cấu hình máy NFS Server (nên cho thành chữ thường đỡ nhầm lẫn).

Kết quả sau khi kết nối đúng:

image

 

 

Chúc các bạn thành công !

Sửa như thế nào khi gặp lỗi không cấu hình thêm Storage DISK/LUN cho ESXi host 5.x ?


Trong khi làm việc với vSphere 5.5 trong phòng Labs hàng ngày, tôi đã cố gắng để tạo ra một Data Storage mới từ chuẩn ổ cứng SATA theo định dạng của ESXi 5.x VMFS5 local.

Mỗi lần tôi cố gắng để làm điều đó thì toàn là nhận được màn báo lỗi sau:

Call “HostDatastoreSystem.CreateVmfsDatastore” for object “ha-datastoresystem” on ESXi “ip của ESXi host” failed.

image

Sau một hồi lâu mò mẫm các vấn đề lỗi xung quanh, tôi đã nghĩ đến ổ cứng này đã được dùng cho một số việc khác trước đó đã có dữ liệu phân vùng như: MBR, ext2,3 … Như vậy, tôi cần phải làm sạch sẽ lại cái ổ cứng này trước khi cho nó về phân vùng ESXi VMFS5.

Điều đó đã thực sự giải quyết được vấn đề. Lỗi này có thể xảy ra nếu bạn có một hệ thống tập tin trên mà LUN / Disk của ESXi không hiểu, không thể ghi đè lên hoặc nếu bạn không có một quyền truy cập đầy đủ vào Disk / LUN.

Cách xử lý:

Lưu ý: Trong các phiên bản trước của ESXi, lệnh fdisk đã được sử dụng thường xuyên trong một số tình huống như vậy, mặc dù nếu bạn thử nó trong vSphere 5.x, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau đây:

*** The fdisk command is deprecated: fdisk does not handle GPT partitions. Please use partedUtil ***

image

Tôi đã tìm ra được lỗi và cách sử dụng tool bằng lệnh partedUtil thay vì fdisk để lau sạch đĩa đó để có thể sử dụng nó cho ESXi.

Chỉ cần gõ một dòng lệnh sẽ lau sạch đĩa đó:

#PartedUtil mklabel /dev/disks/<disk id> msdos

ví dụ:

#partedUtil mklabel /dev/disks/t10.ATA____WDC_WD5000AK52000UU340___________WD2DWCAYU6597660 msdos

image

Lưu ý: trong trường hợp bạn cần tìm ra id disk trước khi format, tất cả t chỉ cần chạy lệnh sau đây để hiển thị ra id disk:

#ls /dev/disks

Sau khi xóa được các format trong LUN / Disk sạch sẽ, bây giờ bạn sẽ có thể sử dụng nó để tạo ra VMFS 5 cho datastore mới vào ESxi Host bằng cách thêm nó thông qua vSphere Client.

Hy vọng điều này sẽ giúp đỡ các bạn đang gặp khó khăn.

 

Tham khảo KB của VMware: http://kb.vmware.com/selfservice/microsites/search.do?language=en_US&cmd=displayKC&externalId=2007328 

 

Ngoài phương pháp xử lý lỗi trên, còn có trường hợp nâng cấp phiên bản ESXi 5.5 lên ESXi 6.0

P.S: Rất tiếc phần này chỉ công bố trong chương trình đào tạo RICM 6.x.

Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

Chúc các bạn thành công !

Tại sao tôi không thể mở rộng kích thước của một đĩa cứng cho một máy ảo trên ESXi / ESX ?


Đã không ít các bạn học viên gặp phải lỗi này, tôi nghĩ có lẽ tôi nên viết một bài về vấn đề này có hướng dẫn về việc làm thế nào để sửa lỗi này và có thể chỉ cho mọi người.

Vấn đề:

Bạn muốn mở rộng một đĩa cứng cho một máy ảo, do đó bạn nhấp chuột phải vào máy ảo và chọn chỉnh sửa các thiết lập:

image

Các thuộc tính của máy ảo mở, bạn điều hướng đến các đĩa cứng mà bạn muốn mở rộng không gian / tăng ổ đĩa nhưng nhận thấy rằng tất cả các trường được chuyển sang màu xám:

image

 

Giải quyết:

Một trong những lý do tại sao các tùy chọn được hiển thị màu xám là do các máy ảo đã được chụp snapshot . Để kiểm tra, nhấp chuột phải vào máy ảo, chọn snapshot sau đó chọn Snapshot Manager…

image

Khi cửa sổ Snapshot Manager mở ra, bạn sẽ có thể nhìn thấy có các images của máy ảo này. Trong trường hợp dưới đây, có hiện một bản chụp image có tên là Test đã tạo ra.

image

Chọn image Test và chọn nút Xóa

image

Một khi bạn đã xóa hết các snapshot, bây giờ bạn sẽ thấy rằng bạn có thể chỉnh sửa được Kích thước của ổ cứng trong máy ảo:

 

image

 

Chúc các bạn thành công !

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

Làm thế nào có thể reset mật khẩu của user root trong ESXi Host 5.5 ?


Chúng ta không nên để mất tài khoản superuser trên bất kỳ hệ điều hành đặc biệt là trên VMware ESXi.Tuy nhiên vẫn có thể có một vài trường hợp mất mật khẩu root do bất cẩn hoặc bị lỗi bàn phím quản trị hệ thống. Nếu bạn quên mật khẩu root của ESXi host, sau đó không có cách nào để khôi phục lại nó .VMware không cung cấp tiện ích hoặc các phương pháp để khôi phục mật khẩu root ban đầu của một ESX / ESXi host. Nếu bạn thử với một số phương pháp khác có thể dẫn đến sự thất bại root bị khóa hoặc cấu hình không được hỗ trợ do kiến trúc phức tạp của ESXi theo VMware KB đưa ra. Tuy nhiên tôi đã đặt lại mật khẩu root của VMware ESXi sử dụng bằng cách khởi động từ linux DVD. Trước khi định cài đặt lại ESXi, bạn chỉ có thể thử phương pháp này như một lựa chọn cuối cùng kể từ khi bạn không có gì để mất, không còn khẩ năng nhớ ra mật khẩu của Root.

VMware ESXi Version: 5.5

Ở đây bạn có thể nhìn thấy, tôi không thể đăng nhập vào máy chủ ESXi.

image

Đăng nhập root VMware ESXi thất bại.

Theo một thứ tự để khôi phục mật khẩu root, bạn cần ubuntu Desktop Hệ điều hành DVD.

1.Halt máy chủ VMware ESXi từ giao diện điều khiển (phần cứng giao diện điều khiển bất cứ điều gì bạn có) kể từ khi chúng ta không thể đăng nhập vào máy chủ ESXi để tắt máy tính, máy chủ bằng cách nhấn F12.

2.Boot các máy chủ từ ubuntu Desktop DVD. Ở đây tôi đang sử dụng ubuntu 14.04 Desktop (Phiên bản mới nhất) vì nó sẽ làm việc như Live CD.

3. Sau khi Ubuntu là khởi động máy lên, nó sẽ yêu cầu hai tùy chọn. Bạn chỉ cần chọn “Try Ubuntu”. Chúng ta không muốn cài đặt nó.

image

chỉ chọn Try Ubuntu

4.Từ vùng desktop Ubuntu, Click vào biểu tượng tìm kiếm và tìm kiếm các thiết bị đầu cuối.

image

Ubuntu Desktop – Search

Ở đây bạn Double nhấp vào biểu tượng thiết bị đầu cuối.

image

Tìm tool Terminal

5.Trong terminal , chỉ cần truy cập lại được user root bằng cách dùng lệnh sudo  fdisk để list ra các ổ cứng hoạt động.

image

VMware ESXi root disk

6.Thông thường /dev/sda sẽ là root disk của VMware ESxi . Trên hình có dòng sda thoe dạng GPT partition và nó không hỗ trợ fdisk .Tôi đang cố thử dùng tool Gparted.

image

Tìm gparted và mở tool này

Gparted xuất hiện màn hình sau.

image

Gparted – /dev/sda

7.Bạn cần mount /dev/sda5 để khôi phục mật khẩu của VMware ESXi. Bạn cần phải xác định cả về quy mô, kích thước và dấu hiệu.khi bạn đã gắn kết các ổ, bạn có thể xem các tập tin như hình bên dưới.

image

Mount /dev/sda5

8.Sao chép file “state.tgz” tới thư mục /tmp . Sau đó giải nén file state.tgz sẽ tạp ra tệp tin gọi là local.tgz.

image

Giải nén file state.tgz

9.Giải nén file local.tgz và nó sẽ tạo ra thực mục có tên “etc”.

image

Giải nén file local.tgz

10.Chuyển vào thư mục “etc” và sửa file có tên gọi “shadow” dùng bộ tool vi editor. Bạn cần phải xóa các chuỗi giữa dấu : đầu tiên tới dấu : thứ hai.(chính là mật khẩu đã bị mã hóa).

image

Xóa mật khẩu của root VMware ESXi

11.Ta cần cập nhật “etc” trở lại file local.tgz và file local.tgz cần nén trở lại state.tgz. Sau khi update file tar , tôi đang sao chép cập nhật vào file state.tgz tới thư mục  /mnt nơi chúng ta sẽ mount VMware ESXi root.

image

sao chép file tgz đã được cập nhật tới ESXi root FS

12.Bỏ mount thư mực /mnt và khởi động lại. Hãy đảm bảo rằng bạn phải loại bỏ DVD “ubuntu Desktop”  từ máy chủ ảo. Vì vậy, nó có thể khởi động từ đĩa cứng cục bộ.

image

bỏ mount & khởi động lại ubuntu

13.Khi VMware ESXi 5.5 khởi động được, chỉ cần đăng nhập như là user root mà không cần mật khẩu.

image

Đăng nhập vào VMware Esxi

14.Hãy chắc chắn rằng bạn đang thiết lập mật khẩu của user root mới và lưu trữ nó một cách bí mật. Đừng đánh mất nó thêm một lần nữa.

image

Thay mật khẩu của user root VMware Esxi

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành khôi phục / reset lại mật khẩu của user root trong VMware ESXi 5.5 host.

 

Chúc các bạn thành công và luôn luôn an toàn trong quản trị hạ tầng ảo hóa VMware !

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

Làm thế nào để sao chép các máy ảo trực tiếp giữa 2 máy chủ ESXi Host nếu không có Shared Storage ?


Câu hỏi : Làm thế nào để sao chép các máy ảo trực tiếp giữa 2 máy chủ ESXi Host nếu không có Shared Storage ?

Đã có một số cuộc thảo luận về việc sao chép các máy ảo từ một máy chủ ESXi host đến một máy chủ ESXi khác không nằm trong vCenter đã nhắc tôi nhớ đến một tính năng rất đơn giản trong ovftool có thể giúp các bạn thực hiện nhiệm vụ này.

Nếu bạn đã bao giờ cần thiết để sao chép một máy ảo từ một máy chủ khác, đôi khi nó có thể là một thách thức, đặc biệt là nếu bạn không có lưu trữ chia sẻ, SAN, NAS, Share Storage.

Bạn cũng có thể dùng các công cụ như VMware Converter để xuất ra các máy ảo với một hệ thống “Phương pháp trung gian” và sau đó lại nhập các máy ảo vào máy chủ ESXi Host đích. Nhưng nó có thể mất một khoảng thời gian hoặc bạn phải chạy một hệ thống Windows làm môi trường trung gian để convert các máy ảo đó.

Vâng, nếu bạn đang tìm kiếm một cách nhanh chóng và dễ dàng để sao chép các máy ảo từ một máy chủ khác, hãy thử sử dụng ovftool.

Trong ví dụ này, tôi có hai máy chủ ESXi gọi là vESXi-03 và vESXi-04 và cả hai đều có chứa một kho dữ liệu Local duy nhất (không có lưu trữ chia sẻ). Tôi có một máy ảo được gọi là vMA5 được đặt trên vESXi-03 và tôi muốn sao chép trực tiếp sang vESXi-04 mà không cần bất kỳ lưu trữ bổ sung hoặc lưu trữ trung gian chia sẻ nào khác.

Dưới đây là một ví dụ của việc sử dụng ovftool để thăm dò các máy chủ ESXi để xem danh sách các máy ảo có sẵn:

clip_image002

Lưu ý: Một máy ảo phải được tắt để ovftool có thể sao chép hoặc xuất đi.

Bây giờ chúng ta đã xác định được máy ảo của chúng ta, chúng ta chỉ cần xác định các máy chủ nguồn ESXi host và ESXi host đích cũng như kho dữ liệu bằng cách sử dụng tùy chọn -ds. Dưới đây là một ví dụ của việc sử dụng ovftool để xuất khẩu các máy ảo từ một máy chủ ESXi đến một máy chủ ESXi khác:

clip_image004

Ngoài ra còn có những lựa chọn khác mà bạn có thể xác định như cấu hình mạng, các tùy chọn bật nguồn điện cho máy ảo, xin vui lòng tham khảo tài liệu ovftool để biết thêm chi tiết.

Nếu bạn mở một kết nối vSphere Client cho mỗi máy chủ ESXi host của bạn, bạn sẽ thấy rằng các máy chủ nguồn sẽ có một nhiệm vụ xuất và các máy chủ đích sẽ có một nhiệm vụ nhập như thể hiện trong hình dưới đây:

clip_image006

Khá tiện lợi phải không các bạn ?

Nếu bất cứ ai quan tâm đến cách làm này, việc xuất / nhập khẩu của một máy ảo để đẩy vào cho một máy chủ ESXi Host thực tế chúng sử dụng NFC (Network File Copy) và giao thức TCPIP miễn là hai máy chủ ESXi host đó có thể giao tiếp với nhau qua mạng, sau đó bạn có thể tận dụng để sao chép ovftool máy ảo của bạn.

Vàì nét về công cụ OVF Tool:

clip_image008

VMware OVF Tool là một tiện ích điều khiển bằng dòng lệnh hỗ trợ nhập khẩu và xuất khẩu các gói máy ảo dạng file OVF.

OVF cho phép hiệu quả, linh hoạt, an toàn và phân phối các máy ảo cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho sự di chuyển của các máy ảo (nhà cung cấp phân phối máy ảo ứng dụng cho khách hang) với các thức triển khai độc lập. Khách hàng có thể triển khai một máy ảo OVF định dạng trên nền tảng ảo hóa theo sự lựa chọn của họ.

Với OVF, khách hàng dùng công nghệ ảo hóa được tăng cường rất nhiều kinh nghiệm, với tính di động, nền tảng độc lập, khả năng kiểm soát phiên bản, và các điều khoản cấp phép. OVF giúp cho chúng ta:

– Cải Thiện trải nghiệm người dùng có cài đặt sắp xếp hợp lý

– Khách hàng Offer nền tảng ảo hóa độc lập và linh hoạt

– Khách hàng tránh được các loại Dịch vụ cấu hình phức tạp vì Chúng ta đã làm việc đó.

– Tạo nhiều tầng dịch vụ triển khai dễ dàng hơn, nhanh hơn.

– Cung cấp phần mềm doanh nghiệp thông qua các máy ảo di động.

– Cải tiến quy trình triển khai dịch vụ và phần mềm và áp dụng dễ dàng hơn những tiến bộ trong công nghệ ảo hóa thông qua OVF.

 

Chúc các bạn thành công !

Cách đấu nối, cài đặt và cấu hình Synology NAS vào máy chủ ESXi Host 5.5


Tổng quan

Datastore là hệ thống lưu trữ thông tin độc lập cho phép kết nối với trung tâm dữ liệu của các máy vật lý  và máy ảo “Centralizing virtual machine’s physical data”. Bạn có thể bổ sung trữ lượng và chia sẻ không gian lưu trữ để tối đa hóa việc sử dụng lưu trữ và đơn giản hóa quản lý với sự linh hoạt tốt hơn bằng cách sử dụng NAS Synology tích hợp với VMware kho dữ liệu. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn quá trình sử dụng NAS Synology của bạn như là kho dữ liệu trong môi trường ảo hoá VMware.

Nội dung

1. Bước đầu

Các bạn chuẩn bị trước các bước sau hoàn chỉnh:

  • Cài đặt thiết bị Synology DiskStation.
  • Cài phần mềm Synology DiskStation Manager (DSM, giao tiếp qua web-based trên hệ thống DiskStation).
  • Tạo ổ cứng iSCSI LUN và Targets.
  • Cài VMware vSphere Client trên máy chủ hoặc máy trạm PC.
  • Cài đặt VMware ESXi host.

 

2. Mount iSCSI Targets trên VMware ESXi

Các bước mount iSCSI Targets trên Synology NAS điều khiển trong VMware ESXi Hypervisor.

  1. Đăng nhập bằng VMware ESXi by vSphere Client.
    Mount iSCSI Targets:
    • Mở Configuration tab.
    • bấm chọn Storage Adapters.
    • Chọn iSCSI Software Adapter.
    • Bấm Properties.
    •   
  2. Bấm Enabled cho phép dùng iSCSI initiator.
  3. Mở the iSCSI Initiator chọn enabled, bấm Dynamic Discovery.
  4. Ở mục Dynamic Discovery:
    • Bấm Add.
    • Nhập địa chỉ primary IP address trỏ tới Synology NAS.
  5. Rescan tìm Host Bus Adapter.
  6. Mở iSCSI Initiator xác định được targets trỏ tới Synology NAS.

 

3. Cài đặt iSCSI LUN trong VMware Datastore

Dưới đây là các bước cài iSCSI LUN trong VMware Datastore.

  1. Đăng nhập VMware ESXi thông qua vSphere Client.
  2. Mở Configuration tab:
    • Bấm Storage.
    • Chọn Add Storage.
  3. Sử dụng Add Storage:
    • Chọn Disk/LUN.
    • Bấm on Next.
  4. Bấm next:
    • Tìm chọn iSCSI target.
    • Bấm Next.
  5. Kiểm tra lại xem ổ cứng hiện thời  và bấm Next.
  6. Nhập tên ổ mới datastore trong Datastore name.
  7. Chọn 1 block size để sử dụng storage mới.
  8. Bấm Finish để xác nhận bước cuối trong cấu hình.
  9. Datastore mới đã được thêm vào danh sách sẵn sàng sử dụng.

 

Sưu tầm từ nguồn: https://www.synology.com/en-global/knowledgebase/tutorials/508

%d bloggers like this: