IBM Domino Lotus và Lotus Notes Client chạy trên nền Private Cloud như thế nào ?


Phần 1. Cài Domino Lotus 8.5 trên Windows Server 2008 R2:

image

image

image

image

image

 

image

image

image

image

image

image

image

image

image

Bước 2. Chạy khởi động Lotus Domino lần đầu tiên:

image

Bước 3. Điều khiển màn Console Lotus Domino:

image

Màn điều khiển Console Lotus sau khi khởi động lại lần 2

image

 

Phần 2. Cài và Cấu hình Lotus Administrator:

Lưu ý:

– Trước khi cấu hình: phải đảm bảo máy chủ Windows Server 2008 R2 đã cài Domino Lotus sẽ không cài và chạy IIS trên đó.

hoặc nếu đã cài IIS/ Apache Tomcat hoặc PHP Server thì phải cấu hình các Port Web Default chuyển sang port khác 80 (để nhằm tránh conflict với các cổng và dịch vụ của Lotus Domino cài lên).

image

Bước 4. Cài Lotus Administrator

image

image

image

image

image

image

image

Phần 3. Cấu hình Lotus Administrator kết nối Lotus Domino trên các máy chủ ảo

image

image

image

Lưu ý:

– Trước đó bạn cần phải download các key ID của Admin về máy đã cài Lotus Notes Client.

image

– Máy chủ windows Server 2008 R2 cần mở firewall Port (Lotus Domino RPC 1352)

image

Tiếp tục phần cấu hình IBM Lotus Notes 8.5.2 trên máy chủ AT-BOX Media

image

image

Sau khi kết nối thành công với máy chủ IBM Lotus Domino thông qua cổng TCP 1352

image

Chúng ta cần Key ID của Admin để tạo cấu hình kết nối

image

image

Nhập mật khẩu Admin đã cài trên máy chủ Lotus Domino ở phần 1

image

Tiếp theo, nếu bạn đã có máy chủ SameTime Lotus thì cần phải mở cổng 1533 TCP/IP

ở đây tôi không dùng SameTime nên bỏ qua

image

Khai báo Mail

image

image

image

image

image

image

Bên màn hình của Lotus Domino Server bạn sẽ thấy

image

Bên màn hình của Lotus Notes Client 8.5.2 sẽ thấy

image

Phần 4. Mọi thứ vận hành trên máy chủ

– Người dùng chỉ có Trình duyệt web, mọi hệ điều hành và thiết bị khác nhau đều dùng được.

– Không cài Notes Client trên máy cá nhân vì An ninh , an toàn thông tin, mọi thứ có trên máy chủ.

– Máy cá nhân là các thiết bị đồng bộ, cấu hình không cần cao, có thể di động như Smartphone, NUC, Compute Stick..

Mô hình kiến trúc đó là:

 

ECORAIL_LotusDomino

 

Chúc các bạn thành công, tìm ra được công nghệ mới trên Cloud để cải tổ công nghệ sản phẩm và ứng dụng nó vào đời thực tế hoạt động của Doanh nghiệp mình !

 

Trân trọng cảm ơn các bạn đã theo dõi !

Sửa như thế nào khi gặp lỗi không cấu hình thêm Storage DISK/LUN cho ESXi host 5.x ?


Trong khi làm việc với vSphere 5.5 trong phòng Labs hàng ngày, tôi đã cố gắng để tạo ra một Data Storage mới từ chuẩn ổ cứng SATA theo định dạng của ESXi 5.x VMFS5 local.

Mỗi lần tôi cố gắng để làm điều đó thì toàn là nhận được màn báo lỗi sau:

Call “HostDatastoreSystem.CreateVmfsDatastore” for object “ha-datastoresystem” on ESXi “ip của ESXi host” failed.

image

Sau một hồi lâu mò mẫm các vấn đề lỗi xung quanh, tôi đã nghĩ đến ổ cứng này đã được dùng cho một số việc khác trước đó đã có dữ liệu phân vùng như: MBR, ext2,3 … Như vậy, tôi cần phải làm sạch sẽ lại cái ổ cứng này trước khi cho nó về phân vùng ESXi VMFS5.

Điều đó đã thực sự giải quyết được vấn đề. Lỗi này có thể xảy ra nếu bạn có một hệ thống tập tin trên mà LUN / Disk của ESXi không hiểu, không thể ghi đè lên hoặc nếu bạn không có một quyền truy cập đầy đủ vào Disk / LUN.

Cách xử lý:

Lưu ý: Trong các phiên bản trước của ESXi, lệnh fdisk đã được sử dụng thường xuyên trong một số tình huống như vậy, mặc dù nếu bạn thử nó trong vSphere 5.x, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau đây:

*** The fdisk command is deprecated: fdisk does not handle GPT partitions. Please use partedUtil ***

image

Tôi đã tìm ra được lỗi và cách sử dụng tool bằng lệnh partedUtil thay vì fdisk để lau sạch đĩa đó để có thể sử dụng nó cho ESXi.

Chỉ cần gõ một dòng lệnh sẽ lau sạch đĩa đó:

#PartedUtil mklabel /dev/disks/<disk id> msdos

ví dụ:

#partedUtil mklabel /dev/disks/t10.ATA____WDC_WD5000AK52000UU340___________WD2DWCAYU6597660 msdos

image

Lưu ý: trong trường hợp bạn cần tìm ra id disk trước khi format, tất cả t chỉ cần chạy lệnh sau đây để hiển thị ra id disk:

#ls /dev/disks

Sau khi xóa được các format trong LUN / Disk sạch sẽ, bây giờ bạn sẽ có thể sử dụng nó để tạo ra VMFS 5 cho datastore mới vào ESxi Host bằng cách thêm nó thông qua vSphere Client.

Hy vọng điều này sẽ giúp đỡ các bạn đang gặp khó khăn.

 

Tham khảo KB của VMware: http://kb.vmware.com/selfservice/microsites/search.do?language=en_US&cmd=displayKC&externalId=2007328 

 

Ngoài phương pháp xử lý lỗi trên, còn có trường hợp nâng cấp phiên bản ESXi 5.5 lên ESXi 6.0

P.S: Rất tiếc phần này chỉ công bố trong chương trình đào tạo RICM 6.x.

Các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học của http://robusta.vn để được trải nghiệm, hỗ trợ và thực hành tốt hơn.

Chúc các bạn thành công !

Các bước cấu hình tạo một máy ảo Desktop tích hợp Grid K2 trên Horizon View 6.2


Bước 1.

image

Bước 2.

image

Bước 3.

image

Bước 4.

image

Bước 5.

image

Bước 6.

image

Bước 7.

image

Bước 8.

image

Bước 9.

image

Bước 10.

image

Bước 11.

image

Bước 12.

image

Bước 13.

image

Bước 14.

image

Bước 15.

image

Bước 16.

image

Bước 17.

image

Bước 18.

image

Bước 19.

image

Bước 20.

image

Bước 21.

image

Bước 22.

image

Chúc các bạn thành công !

Phương pháp đo tốc độ VMs trong hạ tầng VDI truy xuất ổ cứng trên Storage SAN/NAS


Nhiều bạn thắc mắc về vấn đề kiểm soát tốc độ truy cập ổ cứng của các VMs hoặc đưa ra khá nhiều câu hỏi như:

  1. Mức độ chịu tải truy cập của 1 ổ cứng SSD, HDD, IDE, SATA I/II/III trên hệ thống Share Storage , NAS, SAN được tính toán như thế nào ?
  2. Làm thế nào biết được có bao VMs chạy được cùng đồng thời trên các ổ cứng SSD, IDE, SAS, SATA ?
  3. Làm thế nào đo được mức độ tối ưu “Performance Virtual disk” khi triển khai các máy ảo trên hạ tầng VDI ?

Để trả lời cho các câu hỏi dạng tính toán tối ưu nói trên rất phức tạp, thậm chí là khó chính xác, xong để đi tới tận cùng của đáp án, chúng ta phải bắt đầu tư logic căn bản nhất, đó là sử dụng công cụ tính toán mô phỏng và ra đáp số cho từng câu hỏi trên.

Tôi xin giới thiệu công cụ tính toán mô phỏng giữa lý thuyết và thực hành để giải đáp phần nào các câu hỏi của các bạn, thực tế nó cũng chính là những bước làm việc nghiên cứu căn bản trước khi triển khai VDI của chúng tôi.

1. Mô hình tính toán tốc độ và tối ưu hệ thống VDI:

Công cụ cung cấp tính toán đo lường được hiệu suất VDI, nó chính là chìa khóa để hiểu

I/O thực hiện khi tạo cấu trúc VDI.

– Iometer được coi là công cụ tiêu chuẩn khi bạn muốn kiểm tra tải trọng trên một hệ thống lưu trữ. Trong khi có rất nhiều công cụ có sẵn, cân bằng giữa khả năng sử dụng của Iometer và chức năng đo lường. Tuy nhiên, Iometer có phương pháp mô phỏng rất nhanh gọn và dễ dùng và tôi xin viết ngắn gọn để hiển thị một cách chính xác làm thế nào bạn nên sử dụng Iometer để có được kết quả tốt nhất, đặc biệt là khi thử nghiệm cho các môi trường VDI.

Ngoài ra, Tôi cũng sẽ cho bạn thấy làm thế nào để ngăn cản khả năng một ai đó đang cố tình sử dụng Iometer để đưa ra các kết quả đánh lừa bạn.

Iometer không đòi hỏi cơ sở hạ tầng ngoài 2 phần mềm chạy trên OS, bạn có thể sử dụng nó để nhanh chóng xác định hiệu suất hệ thống lưu trữ. Trong trạng thái cài đặt và chạy ngay lập tức trên một máy tính để bàn (thuộc hệ thống VDI hoặc RDS).

– Thông tin phân tích về  I/O sẽ được tính trên hai thông số chính R/W tức là tốc độ đọc/ghi của ổ cứng  (khoảng 80% /20% ghi / đọc; 80%/20% ngẫu nhiên / tuần tự và cuối cùng là thông tin về khối kích thước của đọc / viết sẽ được tính trong khối 4k/8k tương đương như xem phim Full HD 4K / 8k của youtube). Kích thước khối trong một cửa sổ khối lượng công việc thực hiện khác nhau giữa 512B và 1MB, nhưng phần lớn sẽ được ở 4K/8K.

– Nhưng Iometer không cho phép một kích thước khối hỗn hợp trong quá trình thử nghiệm, nên tôi sẽ sử dụng một dạng khối 4K liên tục (không dùng 8K hoặc hơn).

Tóm lại: Điều đó cho thấy rằng, khi dùng Iometer là tốt cho việc phân tích hiệu suất hệ thống lưu trữ, nếu bạn cần mô phỏng một khối lượng công việc lớn hơn trong thực tế cho môi trường VDI của bạn, tôi khuyên bạn nên sử dụng công cụ này được cài đặt tương thích trong Login VSI hoặc DeNamik.

2. Sơ đồ Thực nghiệm:

Tắc nghẽn “thắt cổ chai” cho ra phép tính hiệu suất trong VDI

Iometer thường được chạy từ bên trong một cửa sổ của máy trạm được cài “sử dụng ổ cứng”  trên những hệ thống lưu trữ như: DAS, NAS, SAN thông qua các giao thức như: FC, FCoE, iSCSI, NFS, SMB. Điều này có nghĩa rằng có rất nhiều lớp giữa nó và lưu trữ như chúng ta thấy dưới đây:

image

Nếu chúng ta muốn kiểm tra hiệu năng của việc lưu trữ, lưu trữ phải là nút cổ chai. Điều này có nghĩa là phải có nguồn lực đủ lớn “dạng lũ ống” trong tất cả các lớp khác để xử lý lưu lượng truy cập.

Tác động hiệu quả của “Công nghệ tự định hướng và đề xuất” giúp đo lường Hiệu suất lưu trữ

Nếu máy ảo VM của bạn được cấp quyền sử dụng thông qua công nghệ ảo Citrix Provisioning Services (PVS), Citrix máy Dịch vụ kiểm soát (MCS) hoặc VMware View Clones Link, bạn sẽ nhận được phương pháp thực nghiệp “bottlenecked” bằng “công nghệ tự đề xuất” mà tôi đang nói đến.

– Bạn thử nghiệm với Iometer so sánh trên chính các ổ Virtual Disk cài OS bootable ví dụ: C: ổ đĩa của một máy ảo được cung cấp duy nhất, bạn sẽ không có được cái nhìn đầy đủ về hiệu suất lưu trữ khi các lượng lưu trữ thay đổi hoặc có các I/O Workload được xử lý.

Bạn không thể đo lượng IOPS tối đa từ một máy ảo duy nhất, hoặc 1 ổ cứng bootable OS duy nhất trên 1 VM vì ngoài tham số trực tiếp trên 1 VM bạn sẽ gặp các vấn đề về tranh chấp tài nguyên giữa các VM khi chúng cùng cố gắng để lưu trữ “stress-test”.

– Tôi sẽ luôn luôn thêm một ổ đĩa thứ hai vào máy ảo và kiểm tra Iometer chống lại một ổ đĩa cứng thứ hai như thể sẽ có khả năng by-passes qua được các vấn đề áp dụng cho PVS / MCS / VMware view Linked Clones.

Tóm lại: Trong 99% các trường hợp tôi sẽ thực sự kiểm nghiệm chứ không phải kiểm tra đối phó để tìm ra kết quả thông thường trên VM có OS Windows 7. Bởi điều này có nghĩa là một máy ảo mới được cài đặt từ đầu, không join domain và chỉ có các công cụ hypervisor thích hợp cài đặt như: VMware Tool Installer, VM Hyper-V Tool.

Hãy nhớ rằng, Iometer được thiết kế để kiểm tra lưu trữ. Bằng cách kiểm tra với một VM nằm trong môi trường ảo VDI, bạn sẽ có đường cơ sở phân tích hiệu suất lõi của VDI. Từ đó bạn có thể vào thử nghiệm một máy ảo cấu hình đầy đủ; và bây giờ bạn có thể hiểu được tác động của các trình điều khiển lọc AV, được cung cấp bởi các dòng liên kết, hoặc phần mềm / agent/ plug-in khác v.v.  nhằm xác định chính xác hiệu suất lưu trữ.

3. Sử dụng Iometer để thử nghiệm VDI: lợi thế và nhược điểm

Trước khi chúng ta chuyển sang các thiết lập cấu hình thực tế bằng Iometer, tôi muốn nói một chút về các tập tin thử nghiệm mà Iometer tạo để tạo “lũ ống” cho I/O. Tập tin này được gọi là iobw.tst và là lý do tại sao tôi khoái cũng là ghét Iometer. Nó là nguồn gốc để hình thành lên Iometers, lỗi lớn nhất và cũng là lợi thế lớn nhất của nó.

1. Lợi thế: Iometer có thể tạo ra bất kỳ kích thước của tập tin thử nghiệm mà bạn thích để đại diện cho các kịch bản thử nghiệm mà bạn cần. Khi chúng ta nói về một hệ thống VDI duy nhất có 100 máy ảo Win 7, hoặc 8 máy chủ ảo dòng  RDS, kích thước của các I/O ‘làm việc thiết lập “phải là ở mức tối thiểu, kích thước tổng thể của các bộ nhớ phân trang pagefiles: vì đây sẽ là một tập hợp các dữ liệu duy nhất mà luôn được sử dụng.

Vì vậy, nếu 1 VDI có 100 máy ảo Win 7 có cấu hình 1GB RAM, kiểm tra tập tin này sẽ có ít nhất 100GB và  cộng thêm 8 máy chủ ảo RDS có cấu hình 10GB RAM, nó sẽ có ít nhất 80GB.

Các thiết lập làm việc thực tế của dữ liệu có thể sẽ cao hơn nhiều so với điều này, nhưng tôi chỉ xin nói về mức tối thiểu.

Điều này có nghĩa rằng nó sẽ rất khó khăn cho một Storage array hoặc RAID để giữ làm việc thiết lập trong bộ nhớ cache.

Iometer cho phép chúng ta thiết lập các tập tin thử nghiệm với một kích thước bất kỳ sẽ bắt chước như một thiết lập làm việc bình thường. Trong thực tế, tôi đã tìm thấy rằng một tập tin thử nghiệm 10-20GB là đủ để bắt chước một cách chính xác lưu lượng trên máy VDI duy nhất. Nếu bạn vẫn cần nhận được kết quả lớn hơn từ lưu trữ của bạn, chúng ta hoàn toàn có thể tăng kích thước của tập tin thử nghiệm này.

2. những bất lợi: iobw.tst có thể bị lỗi. Nếu bạn thay đổi kích thước các tập tin mà không xóa, nó không thay đổi kích thước (nó chưa có lỗi) và nếu bạn xóa các tập tin mà không đóng “Close Iometer”, Iometer sẽ bị treo.

Ngoài ra, nếu bạn không chạy Iometer as administrator, Windows 7 sẽ đặt các tập tin iobw.tst trong hồ sơ cá nhân “user profile data” thay vì thư mục gốc của C :. OK, đó không phải là về mặt kỹ thuật lỗi căn bản của Iometer, nhưng nó vẫn còn gây phiền nhiễu nếu bạn không làm đúng quỳ trình.

 

4. Cấu hình khuyến cáo dùng Iometer tính toán VDI:

image

 

Số lượng Workers chủ yếu là số lượng các threads được sử dụng để tạo ra các yêu cầu I/O, tuyển thêm Workers sẽ bổ sung độ trễ, nó cũng sẽ bổ sung thêm một lượng nhỏ amount trong tổng số I/O. Chúng ta chỉ xem xét 4 works để có sự cân bằng tốt nhất giữa độ trễ và IOPS.

Chọn máy tính có nghĩa là tất cả các Workers đều được cấu hình cùng một lúc, bạn có thể kiểm tra xem các Workers được cấu hình một cách chính xác bằng cách chọn từng workers riêng lẻ để kiểm tra.

Các ổ đĩa thứ hai nên được sử dụng để tránh các vấn đề với trình điều khiển lọc AV / dự phòng v.v. trên ổ C: (mặc dù Iometer luôn luôn nên được chạy trong một cấu hình cài đặt ngầm định).

Số lượng các thành phần cung cấp cho bạn kích thước của tập tin thử nghiệm, điều này là cực kỳ quan trọng như được đề cập ở trên. Bạn có thể sử dụng các trang web sau đây để xác định các chuẩn kích thước GB sectors:

http://www.unitconversion.org/data-storage/blocks-to-gigabytes-conversion.html

Các kích thước được sử dụng trong ví dụ để có được 10-20GB là 21.943.040  – 41.943.040 sectors.

Lý do cho việc cấu hình vượt  trên 16 I/O tương tự như số lượng Workers  tăng I/O sẽ làm tăng độ trễ trong khi tăng nhẹ IOPS. Như với việc tăng Workers, tôi nghĩ rằng 16 là một sự thỏa hiệp tốt. Bạn cũng có thể tham khảo bài viết sau đây liên quan đến con số I/O ngon lành: http://communities.vmware.com/docs/DOC-3961

Network Target Tab: không có gì thay đổi.

Thông số truy cập:

image

Để cấu hình một khối lượng công việc bắt chước một máy tính để bàn, chúng ta cần phải tạo ra một đặc điểm kỹ thuật mới.

image

Các thông số kỹ thuật truy cập mới cần phải có các cài đặt sau. Điều này đảm bảo rằng các mô hình thử nghiệm là thống nhất và phù hợp nhất có thể trong một khối lượng workload của VDI. Các thiết lập là:

 

  • 80% Viết

  • 80% Random

  • Block 4K

  • Ranh giới truy cập tới hạn mức 128K, điều này có lẽ là quá mức cần thiết và 4K sẽ là tốt, nhưng nên loại bỏ bất kỳ vấn đề chỉnh đĩa.

  • Những tham số trên là phức tạp, bạn có thể tìm hiểu qua link:  http://www.atlantiscomputing.com/win7iops 

    image

    Sau đó, bạn nên thêm các thông số kỹ thuật truy cập cho việc quản lý.

    image

     

    Lưu ý: Tôi chỉ cấu hình thử nghiệm để chạy trong vòng 30 giây, kết quả sẽ được nhận sau khoảng thời gian đó. Quan trọng hơn, nếu bạn đang thử nghiệm trên SAN, Iometer khi cấu hình một cách chính xác sẽ sơi tất cả các hiệu suất SAN của bạn. Vì vậy, nếu bạn đang có khối lượng công việc khác trên SAN của bạn, chạy Iometer trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chúng.

    image

     

    Thiết lập Update Frequency (seconds) để xem kết quả diễn ra.

    Thiết lập ‘Results Since’ để chọn ‘Start of Test’ bạn sẽ nhận được các giá trị tính a reliable average.

    Cả 2 giá trị Read và Write tính giá trị trung bình. response times (Latency) là rất cần thiết.

    Bạn nên lưu kết quả ra 1 file csv, nó sẽ lưu tất cả các kết quả mà bạn đang cần thực nghiệm.

    Lưu cấu hình

    Bạn nên lưu lại cấu hình để sử dụng sau này bằng cách nhấn vào biểu tượng ổ đĩa. Điều này sẽ tiết kiệm cho bạn phải cấu hình lại Iometer mỗi lần chạy thử nghiệm mà bạn làm. Các tập tin được lưu dưới dạng * .icf ở một vị trí lựa chọn của bạn.

    Giải thích kết quả

    iometer_result

    Các giá trị nói về IOPS càng cao thì càng tốt, chính là dòng “Total I/Os per Second” và nó phải được tính toán trên một độ trễ hợp lý, bất kỳ điều gì được thực hiện dưới < 5ms là vô cùng tốt.

    Đối với IOPS tối đa có thể cho một trục số trễ là 200ms, bạn nên kiểm tra kỹ kết quả đừng đi theo suy đoán, dự đoạn giá trị. ví dụ: Đối với một ổ SSD, bạn có thể có được từ 3 – 15.000 IOPS tuỳ thuộc vào độ trống rỗng của ổ cứng đó, nó sẽ như thế nào với việc sử dụng và mức độ tốn kém tới đâu khi phải phục vụ nhiều VM trong VDI ? do vậy, bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng hiệu suất sử dụng và lưu trữ.

    Bạn không cần phải chia IOPS cho bao nhiêu máy VM hoặc kiểm tra thông lượng, lượng đọc, ghi v.v. vì chúng ta đã biết fix IOmeter đọc 20%, ghi 80% rồi (phần cấu hình ở trên).

     

    Làm thế nào bạn có thể kiểm tra một người nào đó sử dụng công cụ nào đó để lừa bạn về hiệu suất Lưu trữ ?

    –  Nếu các bạn không để mắt đến chuyện hiệu suất “Performance and sizing” hoặc bạn chưa bao giờ được ROBUSTA đào tạo, hoặc nói thẳng bạn chưa bao giờ có ý định học hỏi ở chúng tôi, bạn sẽ không có nhiều kỹ năng, chia sẻ kinh nghiệm, Bạn sẽ luôn nhận được kết quả  hiển thị chữ “thất bại” làm đại diện cho bạn.

    – Dưới đây là một danh sách những thứ để kiểm tra khi có ai đó đang hiển thị cho bạn một kết quả trong mơ.

  • Điều gì làm nên kích thước của các tập tin thử nghiệm có trong Windows Explorer / Linux Explorer ?
  • – Nó cần phải được thử nghiệm rất lớn (tối thiểu 10- 20GB) bởi ảo hoá đồng nghĩa sẽ có các file VMDK, VHD siêu lớn.

  • Làm thế nào xác định tuần tự các khối lượng công việc Workloads cho các bộ vi xử lý CPU ?
  • – Chúng nên xử lý tuần tự, dễ dàng hơn đó là để hiển thị kết quả tốt hơn cho IOPS và kiểu Passthrough. (Nó nên được đặt ở mức tối thiểu là 75% – 80% so với ngẫu nhiên)

  • Kích thước khối “block size” là gì?
  • – Windows có một kích thước khối 4K, VMware VMFS có kích thước 8K – 18K, bất cứ điều gì khác không phải là một cách kiểm tra có liên quan và có thể giúp chúng ta xác định đúng các nhà cung cấp thiết bị chuẩn.

     

    Chúc các bạn tiến bộ không ngừng ở ngành CNTT VDI !

    Seeking Expertise in Horizon View, XenDesktop, and VMware Player


    1. Name of the product and its vendor:

    1. vSphere 5.5 and Horizon View 5.3 of VMware.

    2. RHEV 3.3 and VDI in RHEV of RedHat Linux.

    3. HyperV 2012R2 and MS-VDI of Microsoft.

    4. XenServer 6.2 and XenDesktop 7 of Citrix Cen.

    2. On a scale from 1-10 (1=worst, 10=best), how would you rate this product?

    I have rate on this product follow a table:

    Category

    vSphere 5.5

    RHEV 3.3

    HyperV 2012R2

    XenServer 6.2

    Management

    10

    7

    8

    5

    VM Mobility and HA

    9

    7

    8

    4

    Hypervisor

    9

    7

    8

    6

    Network and Storage

    9

    7

    8

    6

    VDI (Extensions)

    7

    4

    6

    8

    3. For how long have you used this solution?

    I used Virtual Machine client about 14 years and VDI about 4 years.

    4. Which features of this product are most valuable to you?

    Category

    vSphere 5.5

    RHEV 3.3

    HyperV 2012R2

    XenServer 6.2

    Management

    Yes

    N/A

    Yes

    N/A

    VM Mobility and HA

    Yes

    N/A

    N/A

    N/A

    Hypervisor

    Yes

    Yes

    Yes

    N/A

    Network and Storage

    Yes

    Yes

    Yes

    N/A

    VDI (Extensions)

    Yes

    N/A

    Yes

    Yes

    5. Can you give an example of how this product has improved the way your organization functions?

    We have used the function:

    1. Hypervisor: to ensure that the virtual server providing Web services, email the company’s stable operation with single sign-on integration with AD server and vCenter.

    2. Network and Storage: centralized data server software and user virtualization using ThinApp or installed into the Catalog on VDI, to help increase the security of its IT systems. save time operating workstations

    3. VDI help focus resources systems, building systems, workstations and software for each organization within the company effective use such as:

    – Labs deparment.

    – Demos for Marketing Deparment.

    – 3D web design, office applications provide access via web browsers or mobile devices.

    6. Did you encounter any issues with deployment?

    No, we didn’t.

    7. Did you encounter any issues with stability?

    No, we didn’t.

    8. Did you encounter any issues with scalability?

    No, we didn’t.

    9. How would you rate the level of customer service?

    – We have a CRM system and Helpdesk support portal to help record the information and interact with customers.

    – In addition, customers will be directed to support the registration package of technical assistance of technical experts VMware or Microsoft’s own (Redhat and Citrix Cen we do not know).

    10. How would you rate the level of technical support?

    – We use the standard system Helpdesk Support TOR, SOW and ISO 27005 information security to customers in order to put an automated customer feedback for the ticket or marked escalation answered or support complete time appointments.

    11.  Did you previously use a different solution and if so, why did you switch?

    No, we didn’t.

    12. What advice would you give to others looking into implementing this product?

    – VMware vSphere 5.5 should invest for virtualization infrastructure for cheap, effective, stable and requirements meet more than other products.

    – Investment decisions VDI technology does have its review on the actual needs of each person / group / department needs professional software for they decided to use VDI.

    – In the process of deploying VDI should be assigned the application to be virtualized, shared should be enhanced, limited desktop virtual machine for the particular user. (e.g. design engineers need 3D GPU, rendering chief Accountant, architect, system Administration).

    – We should be studied and implemented SSO configuration, GPO, security methods, ACL permissions, firewall, anti-virus for servers and virtual desktops in a consistent manner, in accordance with ISO 27000.

    13. Do you have any relevant screenshots &/or images we can post with your review? If so, please include them as well.

    Yes, i do and we can customizing everything from UI of cloud to supply intergrate vApp.

     VDI_ScreenShort

     

    14. Does your company have a business relationship with this vendor other than being a customer? If so, what is the relationship?

    Yes, we do.  Our company are Gold partner of Microsoft, VMware and Pearson Vue.

    15. Would you like us to post your review using your real name ?

    Victory Lee My real name is Le Toan Thang .

    Cách vá lỗi và nâng cấp VMware vSphere 5.5 Update 2


    Một thông báo quan trọng Vmware ngày 9.9.2014: vSphere 5.5 Cập nhật 2 đã được phát hành. Bên cạnh việc sửa lỗi thông thường có một chức năng mới quan trọng nói thêm rằng sẽ làm cho rất nhiều VMware Admins cảm thấy hạnh phúc hơn, đặc biệt là những người không thích dùng Web Client.

    Trước khi đi vào một số chi tiết ở đây là các liên kết có liên quan đến phiên bản tải về và một số ghi chú mới:
    vCenter Server 5.5 Update 2

    · Download

    · Release Notes

    ESXi 5.5 Update 2

    · Download HP Customized ISO (cho máy chủ HP servers)

    · Release Notes

    Ghi chú quan trọng:
    Dành cho vCenter: 

    • Hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu bổ sung (Oracle 12c, MS SQL Server 2012 SP1 và 2014)
    • Một chương trình hỗ trợ cải tiến cho Khách hàng CEIP thu thập dữ liệu cấu hình từ môi trường của bạn và tải lên nó để VMware để phân tích (hy vọng tùy chọn).
    • Giải quyết các vấn đề cấu hình máy chủ cùng với tự động triển khai.
    • Các Web Client sẽ cảnh báo bạn nếu máy chủ cơ sở dữ liệu đang chạy vượt kích thước đĩa.

    Dành cho ESXi: 

    · Hỗ trợ máy chủ 6TB RAM.

    • Hiệu suất cải tiến với quét lại tự động lượng lưu trữ.
    • Lưu trữ vMotion hiện không còn thiết lập lại thông tin CBT (Thay đổi theo dõi Block).

    Đối với một danh sách các thành phần vSphere cập nhật khác (như vSphere Replication) xin hãy xem trang vSphere 5.5 Tải về

     

    Chỉnh sửa phần cứng ảo phiên bản 10 của máy ảo chỉ cần Cập nhật lên 2 cho vSphere Client!

    clip_image001

    Với phiên bản “Virtual Hardware Version 10 VMs “ trước đây nếu dùng các máy chủ có dịch vụ VDI có dùng cấu hình các card PCIe Telsa, Keppler / Grid k1/k2 thì phải nâng phiên bản lên 10 và vSphere Client sau khi nâng lên 10 không thể nào Edit Settting được cấu hình (chỉ có thể dùng Web Sphere Client) để cấu hình.

    Bây giờ thì khác, chỉ cần nâng cấp bản vá lỗi patch 2 là bạn có thể điều chỉnh được cấu hình VM ngay từ vSphere Client.

    direct download link for the vSphere 5.5 Update 2 client.

     

     

    Cách cập nhật miễn phí bản ESXi Host 5.5 hoặc bản chạy standalone ESXi host từng máy:

    Bạn có thể thực hiện 6 bước sau, bằng cách dễ dàng copy/paste: các hàm lệnh sau vào PuTTy

    Mở dịch vụ SSH cổng 22 trên ESXi host,

    đăng nhập bằng user root (dùng putty/ WinSCP) và chạy các đoạn lệnh sau từng dòng:

    # open firewall for outgoing http requests:
    esxcli network firewall ruleset set -e true -r httpClient

    # Update using the ESXi 5.5 U2 Imageprofile from the VMware Online depot
    esxcli software profile update -dhttps://hostupdate.vmware.com/software/VUM/PRODUCTION/main/vmw-depot-index.xml -p ESXi-5.5.0-20140902001-standard

    # Reboot your host
    reboot

     

    Bạn có thể download các bản vá lỗi mới nhất của vSphere 5.5 ở đây:

    Download vSphere Client 5.5 Update 2: VMware-viclient-all-5.5.0-1993072.exe

    Download vSphere Client 5.5 Update 1b: VMware-viclient-all-5.5.0-1880841.exe

    Download vSphere Client 5.5 Update 1: VMware-viclient-all-5.5.0-1618071.exe

    Download vSphere Client 5.5: VMware-viclient-all-5.5.0-1281650.exe

    Trân trọng cảm ơn.

    VMUG

    CUỘC GẶP GỠ CỘNG ĐỒNG VMWARE LẦN ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM


    Vào ngày 29/05 tới đây, từ lúc 14h đến 18h tại Trung Nguyên Coffee – 19B Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh, Cộng đồng người dùng VMware tại Việt Nam (Vietnam VMware User Group – VN VMUG) sẽ có cuộc gặp mặt lần đầu tiên để chia sẻ thông tin cũng như trao đổi kinh nghiệm và cơ hội hợp tác, đào tạo mà VMUG có thể mang lại.

    VMware Inc là một công ty phần mềm lớn vốn thuộc tập đoàn EMC chuyên làm phần mềm tạo máy ảo cho các hệ thống máy tính tương thích chíp x86 của Intel. Sản phẩm chính của công ty bao gồm VMware Workstation cho máy để bàn và VMware ESX serverVMware GSX server cho máy chủ. Các phần mềm tạo máy ảo của VMware được coi là tốt nhất trên thế giới bởi nó hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau như GNU/LinuxMac OS X và Microsoft Windows. Các phần mềm máy ảo khác như Virtual PC chỉ hoạt động trên hệ điều hành Microsoft Windows. Đặc biệt VMware là công ty hàng đầu cung cấp các giải pháp ảo hóa cho các trung tâm dữ liệu với các sản phẩm như : VMware vSphere, VMware vCloud, VMware Director,…. VMware là công ty hàng đầu cung cấp các giải pháp hạ tầng ảo hóa và đám mây, giúp các tổ chức phát triển mạnh mẽ hơn trong thời đại bùng nổ của công nghệ thông tin. Những khách hàng tin tưởng vào VMware sẽ có được những kiến thức vững chắc để có thể lựa chọn cũng như áp dụng các cách thức xây dựng, triển khai và sử dụng tài nguyên CNTT một cách hiệu quả nhất, dựa trên nhu cầu hay lĩnh vực công tác cụ thể của mình. Với doanh thu năm 2013 đạt 5,21 tỉ đô-la Mỹ, VMware hiện có hơn 500.000 khách hàng cùng 75.000 đối tác trên toàn cầu. Công ty VMware Inc có trụ sở chính ở thành phố Palo Alto, California, Hoa Kỳ và văn phòng nghiên cứu, phát triển ở Palo Alto, San FranciscoMassachusetts và Bangalore (Ấn Độ) cùng các văn phòng trên khắp thế giới. Thông tin thêm có thể xem tại website www.wmware.com.

    Ra mắt chính thức vào tháng 8/2010, VMware User Group (VMUG) là tổ chức độc lập, mang tính toàn cầu và do các khách hàng sử dụng giải pháp VMware dẫn dắt. Được tạo lập nhằm hỗ trợ và khuyến khích người dùng, VMUG chính là diễn đàn hấp dẫn để các thành viên có thể chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hành và áp dụng thực tiễn được hiệu quả nhất. VMUG có tới 80.000 thành viên trên 180 quốc gia và là tổ chức người dùng ảo hóa lớn nhất thế giới hiện nay. Mục tiêu mà VMUG hướng tới là tối đa hóa việc sử dụng các giải pháp VMware và của các đối tác thông qua chia sẻ kiến thức, đào tạo, cộng tác và kết nối sự kiện. Hơn 43 sự kiện đang được lên kế hoạch trong năm 2014. Thông tin thêm có thể xem tại websitehttp://www.vmug.com.

    Sự kiện VN VMUG được tổ chức lần này nhằm mang lại một sân chơi bổ ích cho cộng đồng người dùng VMware tại Việt Nam, qua đó giúp họ có thể chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng, cũng như kiến thức chuyên môn và các trải nghiệm thực tế hữu ích nhất. Đây cũng là kênh thông tin giúp cho VMware có thể thu thập ý kiến đóng góp của cộng đồng người dùng Việt Nam về sản phẩm và dịch vụ của mình, để qua đó hãng sẽ có những điều chỉnh, cải tiến và đổi mới kịp thời nhất dựa trên những phản hồi tích cực của người dùng.

    Sự kiện VN VMUG cũng là một cơ hội tuyệt vời để gặp gỡ những thành viên có cùng sự quan tâm đến VMware, là dịp để thảo luận về xu hướng ảo hóa, các bài học kinh nghiệm cũng như những công nghệ mới nhất về ảo hóa hiện nay. Cũng tại sự kiện này, cộng đồng người dùng VMware Việt Nam sẽ có cơ hội gặp gỡ, trao đổi trực tiếp cũng như có thêm thông tin ở các bài thuyết trình từ VMware, HP, Hitachi Data System và Robusta – Trung tâm đào tạo ủy quyền của VMware tại Việt Nam đồng thời cũng là đơn vị hỗ trợ và phối hợp thực hiện sự kiện này. Không chỉ vậy, đây cũng là một cơ hội tốt để các cá nhân, tổ chức thành viên mở ra cho mình các kênh kết nối và sự hợp tác mới, phong phú hơn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

    Người dùng VMware Việt Nam có thể đăng nhập vào trang web VMUG tại địa chỉ:http://www.vmug.com/e/in/eid=1396 để đăng ký tham gia. Hạn chót để đăng ký tham gia sự kiện này là ngày 28/5/2014. Sẽ có những phần quà rất hấp dẫn dành cho thành viên của VMUG.

    Hãy kết nối với VMUG và tham dự vào sự kiện diễn ra sắp tới, bạn sẽ có một hướng nhìn cũng như trải nghiệm mới, khác biệt về công nghệ ảo hóa của VMware.

    tại ROBUSTA Hà nội, sáng 6h50 AM