Cách tăng dung lượng ổ cứng ảo cho Debian của OnlyOffice hoặc NextCloud


Tăng dung lượng ổ cứng ảo trong Hệ điều hành Debian của máy chủ OnlyOffice hoặc Next Cloud

Phần 2. Tăng dung lượng NextCloud hoặc OnlyOffice

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc có thể dùng các phần mềm như Veeam backup data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/vg_ucs-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk.

Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.

Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767

Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM.

Bây giờ mở rộng “vg_ucs” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@docs:~# vgextend vg_ucs/dev/sda3

Volume group “vg_ucs” successfully extended

Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@docs:~# lvdisplay


Extend logical volume sử dụng

root@docs:~# lvextend /dev/vg_ucs/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 50.0 GiB

Logical volume root successfully resized

Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@docs:~# resize2fs /dev/vg_ucs/root

Tiếp theo chúng ta dùng lệnh: fdisk -l

Tương tự, chúng ta cũng có thể dùng lệnh: df -h

Kiểm tra dung lượng đã được tăng trên Application OnlyOffice:

Lưu ý:

Nếu trong quá trình tăng dung lượng có sự sai sót phần nhập Sectors

Để xoá phân vùng định nghĩa sai (không đủ kích thước), ta đánh lệnh : d và chọn phân vùng cần xoá, ở đây là: 3 (sda3)

Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công!

Cách tăng dung lượng cho Moodle trên Ubuntu 16.04


Phần 1. Tăng dung lượng MOODLE

Một số chú ý quan trọng: Bạn phải rất cẩn thận khi làm việc với các lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm mất data. Nếu như bạn đang làm việc trên máy ảo thì cần phải tạo snapshot trước khi tiến hành các thao tác. hoặc là cần có back up data trước khi tiến hành các thao tác.

Bước 1. Xác định kiểu phân vùng

Chúng ta cần kiểm tra chắc chắn rằng partition của chúng ta đang thao tác là Linux LVM

Ở màn Terminal hoặc byobu, bạn gõ lệnh: fdisk -l


Bạn sẽ thấy /dev/sda5 ở trên là Linux LVM và nó có ID là 8e. 8e là mã hex để thể hiện nó là type kiểu Linux LVM. Như vậy chúng ta đã kiểm tra được đang làm việc trên Linux LVM rồi.

Như thông tin trong ảnh bên dưới thì ổ cứng hiện tại là 63.8GB và nó đang được đặt trong logical với tên là /dev/mapper/MOOC–vg-root nơi mà chúng ta sẽ mở rộng ổ cứng mới.

Nếu gõ thêm lệnh: df -h, chúng ta có thể thấy 2 thư mục có dấu hiệu cần thêm vùng trống:


Bước 2. Tăng kích thước ổ cứng ảo trên Web Sphere client>VM>Edit Setting

Tiếp theo chúng ta cần thay đổi ổ cứng của máy ảo từ 64GB thành 84GB bằng cách thay đổi setting của VMware.


Bước 3. Xác định vùng trống của đĩa mới

Như vậy là chúng ta đã tăng được ổ cứng ở tầng hardware rồi, tiếp theo chúng ta sẽ tạo partition mới dựa trên ổ cứng này.

Trước khi chúng ta có thể làm được điều này thì cần phải check được “unallocated disk” đã được phát hiện ở server chưa. Bạn có thể sử dụng lệnh “fdisk -l” để xem danh sách primay disk. Tuy nhiên bạn có thể sẽ nhìn thấy list giống như trạng thái ban đầu, ở thời điểm này bạn không cần phải restart server mà vẫn có thể check được thay đổi bằng lệnh dưới đây.

echo "- - -" > /sys/class/scsi_host/host0/scan

Theo như hình ảnh bên dưới thì chúng ta có thể xác nhận được là đã hiển thị bao gồm cả ổ cứng mới.


Dùng lệnh: fdisk -l


Bước 4. Phân vùng cho ổ cứng mới

Như bạn đã thấy chúng ta đang làm việc với phân vùng /dev/sda và chúng ta sẽ tạo primary partition mới bằng cách sử dụng lệnh fdisk:

fdisk /dev/sda

Chúng ta sẽ làm theo hướng dẫn như bên dưới và nhập theo kí tự in đậm. Chú ý chọn m để có thể get tất cả lệnh liên quan đến fdisk

n‘ là để thêm partition mới

WARNING: DOS-compatible mode is deprecated. It's strongly recommended to

         switch off the mode (command 'c') and change display units to

         sectors (command 'u').

 

Command (m for help): n

p‘ là để tạo primary partition

Command action


					l   logical (5 or over)


					p   primary partition (1-4)

chọn p
				

Chúng ta đã có /dev/sda1 và /dev/sda2 như trên vì vậy sử dụng 3 để tạo /dev/sda3

Partition number (1-4): 3

Tiếp theo enter 2 lần để nhận default cylinders đầu và cuối

First cylinder (499712-176160767, default 499712): “enter”

Using default value 501760

Last cylinder, +cylinders or +size{K,M,G} (499712-176160767, default 176160767): “enter”

Using default value 176160767


Tiếp theo gõ: t
				

‘t’ là để thay đổi system ID của partition, trong trường hợp này sẽ thay đổi về 3 vừa được tạo ở trên.

Command (m for help): t

Partition number (1-5): 3

Mã code hex: 8e là code cho vùng định dạng Linux LVM

Hex code (type L to list codes): 8e

Changed system type of partition 3 to 8e (Linux LVM)


‘w’ là để ghi vào bảng các disk và exit.

Command (m for help): w

The partition table has been altered!

Calling ioctl() to re-read partition table.

WARNING: Re-reading the partition table failed with error 16: Device or resource busy.

The kernel still uses the old table. The new table will be used at

the next reboot or after you run partprobe(8) or kpartx(8)

Syncing disks.

Bạn có thể thấy cảnh báo cần reboot lại nhưng nếu bạn ko thấy partition mới bằng cách sử dụng “fdisk -l” thì có thể chạy “partprobe -s” để quét lại bảng partition.


Bước 5. Tăng kích thước của ổ Logic volume

Sử dụng lệnh pvcreate để tạo physical volume sử dụng LVM. Khi gõ lệnh dưới đây bạn sẽ nhận được thông báo lỗi not found

  Device /dev/sda3 not found (or ignored by filtering).


				

để không phải reboot lại thì bạn phải sử dụng lệnh: partprobe hoặc partx sau đó thực hiện lại lệnh pvcreate.


root@MOOC:~# pvcreate /dev/sda3

  Physical volume "/dev/sda3" successfully created


Tiếp theo kiểm tra xem tên hiện tại của volume group bằng lệnh vgdisplay.

root@MOOC:~# vgdisplay

— Volume group —

VG Name MOOC-vg


VG Size 63.76 GiB


Bây giờ mở rộng “MOOC-vg” bằng cách add thêm physical volume /dev/sda3 bằng lệnh pvcreate

root@MOOC:~# vgextend MOOC-vg /dev/sda3

Volume group “MOOC-vg” successfully extended


Sử dụng lệnh pvscan để scan tất cả disk cho physical volumes. Nó sẽ bao gồm /dev/sda5 ban đầu và physical volume vừa thêm /dev/sda3

root@MOOC:~# pvscan

 


Tiếp theo là tăng logical volume Đầu tiên kiểm tra đường dẫn của logical volume sử dụng lvdisplay

root@MOOC:~# lvdisplay

— Logical volume —

LV Path /dev/MOOC-vg/root


Extend logical volume sử dụng

root@MOOC:~# lvextend /dev/MOOC-vg/root /dev/sda3

Extending logical volume root to 20.0 GiB

Logical volume root successfully resized


Bước cuối cùng là resize lại file system sử dụng resize2fs

root@MOOC:~# resize2fs /dev/MOOC-vg/root

resize2fs 1.41.12 (17-May-2010)

Filesystem at /dev/MOOC-vg/root is mounted on /; on-line resizing required

old desc_blocks = 2, new_desc_blocks = 2

Performing an on-line resize of /dev/MOOC-vg/root to 7576576 (4k) blocks.

The filesystem on /dev/MOOC-vg/root is now 7576576 blocks long.


Và bây giờ sử dụng df -h để kiểm tra dung lượng ổ cứng available


Hoặc fdisk -l


Nếu các bạn chưa có kiến thức cơ bản, chưa chắc chắn với thực hành vận hành Linux OS, nên tham gia các khoá học của ROBUSTA: https://robusta.vn/vi/chuong-trinh-dao-tao/linux

Chúc các bạn thành công !

Cách sửa lỗi khi deploy file OVF/OVA vào ESXi Host 6.x


Tôi có 1 bản VM Turbonomic gồm các files ovf, mf, vmdk sau thời gian cần chuyển đổi và nâng cấp vSphere từ 5.5 lên 6.5

Tôi đã deploy VM thông qua Web Sphere client của vSphere 6.5 và bị lỗi:

VMware fix “Invalid OVF manifest entry”


Trong gói triển khai VMs (appliances), VMware sử dụng kiểu chuẩn file Open Virtualization Format (OVF) để tạo ra quá trình triển khai nhanh và dễ dàng các VMs.

1 gói OVF bao gồm 3 files:

  • .ovf – là file XML liên quan tới thông tin dữ liệu metadata gồm các thông tin như: name, hardware requirements, link tham chiếu tới file OVF package.
  • .mf – là file hồ sơ manifest file liên quan tới mã SHA1 hash của tất cả các file có trong gói ovf.
  • .vmdk – là file dữ liệu disk image của máy ảo.

Ngoài cách lưu thành 3 file riêng rẽ như trên, VMware cũng hỗ trợ lưu VMs Appliance thành 1 gói duy nhất 1 file nén OVA file.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai file .OVA hay dùng cả 3 file ovf,mf,vmdk đều xuất hiện lỗi trong quá trình triển khai, tiến trình xử lý đột nhiên ngừng và xuất hiện màn báo lỗi:

“The provided manifest file is invalid. Invalid OVF manifest entry.”

 

Sửa lỗi:

Để sửa được lỗi trên, chúng ta cần tời các files từ gói OVA bằng cách dùng tool 7-Zip và sau đó tiếp tool VMware OVF Tool, và gõ lệnh cmd để giúp gói lại file duy nhất OVA từ 3 file ovf nói trên.

Bước 1:

Cài 7-Zip tool, bấm phải chuột vào file .OVA và chọn chế độ Extract “select 7-Zip > Extract Here“.

Từ 1 file .OVA, giờ chúng ta có thêm 3 files are extracted: ovf, .mf, và .vmdk.

 Bước 2: Cài VMware OVF Tool

Download phần mềm VMware OVF Tool từ website VMware và chạy lệnh cài. Bấm nút Next để bắt đầu cài.

Chọn thư mục ngầm định và bấm nút Next.

Bấm nút Install để thực hiện tiến trình cài.

Khi hệ thống đã cài xong phần mềm, bấm nút Finish.

Bước 3: Tạo lại file .OVA

Trên máy tính Windows đã cài VMware OVF tool, ta mở cmd (Admin) và gõ lệnh chuyển từ thư mục ngầm định sang thư mục chưa phần mềm VMware OVF Tool đã cài.

Ví dụ: C:\>cd “\Program Files\VMware\VMware OVF Tool”

Tiếp theo, để tạo lại file .OVA, to gõ lệnh tiếp theo:

ovftool.exe \source_path\filename.ovf \target_path\filename.ova

Tuỳ thuộc vào kích thước file .OVF, bạn sẽ mất thời gian để hệ thống xử lý.

Ngay sau khi VMware OVF Tool tạo thành công lại file .OVA,

Bạn có thể dùng Web vSphere Client chọn menu Deploy OVF Template và chọn file OVA vừa tạo lại để triển khai VM.

Hãy chọn lại nguồn OVF template đúng với file OVA đã được tại lại thành công.

Tham khảo: https://my.vmware.com/group/vmware/details?downloadGroup=OVFTOOL430&productId=742

Và link tài liệu về OVF Tool: https://www.vmware.com/support/developer/ovf/

 

Chúc các bạn thành công !

Cách cấu hình NTP cho phép ESXi Host đồng bộ nội bộ với NTP Server


Mô hình 1: Máy chủ AD-DC chính là máy chủ NTP server cho phép đồng bộ giờ hiệu quả với các máy tính trong mạng nội bộ cũng như với các máy chủ Ảo hoá Hyper-V / Hypervisor VMware.

Bước 1. Máy chủ AD cần đảm bảo Firewall windows đã sẵn sàng mở cổng UDP 123


Bước 2. Dùng 1 máy tính trong mạng nội bộ, cài phần mềm nmap (Zenmap) để kiểm tra xem có kết nối thông với cổng UDP 123 của máy chủ AD-DC:


Nhập IP máy chủ AD-DC và sửa port UDP 123:


Kết quả kiểm tra thấy thông UDP 123 báo Open.

Bước 3. Mở Web Brower và truy cập ESXi host và chọn mục Manager > System > Time & date > Edit Settings


Nhập địa chỉ NTP Server là ip của máy chủ AD-DC,

Lưu ý: nên chuyển NTP service startup policy: Start and stop with host, nếu có nhiều địa chỉ máy chủ NTP thì phải nhập ngăn cách bằng dấu phẩy (,).

Bước 4. Sau khi nhập địa chỉ NTP Server là ip của AD-DC, bạn chọn nút Actions > NTP service > Start


Bước 5. Để kiểm tra kết quả đồng bộ giờ giữa AD-DC với giờ của ESXi Host bạn có thể nhìn 2 màn hình


Máy chủ AD-DC và ESXi Host gần như có thời gian giống nhau đến giây.

Lưu ý:

– ESXi Host đã bị fix trong Code phần UTC+00:00 giờ của Mỹ và không thể thay đổi TimeZone (chỉ có cách dùng vSphere CLi kết nối qua SSH để sửa hoặc

– Phải cài vCenter Server và thông qua màn Web Sphere vCenter để sửa cấu hình TimeZone cho các ESXi Host)

– Không cần thiết cho việc sửa UTC Timezone của ESXi Host vì bản chất tham chiếu TimeZone cần chính xác cho các máy ảo phía trong các ESXi Host này, hầu hết các VM đều có các HĐH hỗ trợ chỉnh TimeZone dễ dàng.

– Các VM trên ESXI Host cần phải cấu hình VM Option cho phép đồng bộ NTP client với Host.


 

Mô hình 2: Các máy chủ ESXi Host không có kết nối ra ngoài Internet/WAN thông qua dải IPv4/IPv6 Management Network, vì vậy chỉ đồng bộ NTP client với máy chủ NTP Server là AD-DC hoặc một máy chủ Ảo chạy dịch vụ NTP Server Start. Vấn đề về NTP trong mạng nội bộ sau một số thời gian nhất định sẽ chạy sai thời gian. Vì vậy máy chủ VM này cần thông ra Internet để có thể kết nối tới các hệ thống mạng máy chủ NTP Pool trên các trung tâm quốc tế để đồng bộ và tự điều chỉnh lại giờ của máy chủ NTP trong mạng nội bộ của bạn.

Bước 6. Cấu hình máy chủ NTP thành mô hình NTP client

  • Bật chế độ NTP mode

    Vào Registry chọn tìm tham số: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W32Time\Parameters

    Gõ giá trị: NTP.

     

  • Bật chế độ NTP Client

    Vào Registry chọn tìm tham số: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W32Time\Config

    Chọn tham số AnnounceFlags và gõ giá trị: 5.

     

  • Nhập chuỗi các máy chủ NTP Server trên quốc tế để đồng bộ cho AD-DC:

    Vào Registry chọn tìm tham số: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W32Time\TimeProviders

    Chọn tham số NtpServer và gõ vào các giá trị kiểu danh sách phân cách các địa chỉ bằng dấu phẩy (,): vn.pool.ntp.org, 0x1 1.pool.ntp.org,0x1 2.pool.ntp.org

     

  • Xác định thời gian để NTP đồng bộ tự động:

    Vào Registry chọn tìm tham số: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W32Time\TimeProviders\NtpClient

    Chọn tham số SpecialPollInterval và gõ giá trị: 900 (tương đương 15 phút)

  • Hãy khởi động lại W32time để có tác động với các thay đổi trên.

 

Chúc các bạn thành công !

Phương pháp backup tốt nhất cho Hệ thống VDI VMware Server và Client


Về khái niệm VDI, hay sản phẩm Horizon View của VMware thì tạm thời không phải nói tới chi tiết, chúng ta chỉ cần bàn tới vấn đề Sao lưu, khôi phục các hệ thống dữ liệu cho máy chủ ảo, máy trạm ảo trong đó như thế nào.

Câu hỏi: Có rất nhiều người đã rất ngạc nhiên và thắc mắc rằng đã không thể nào backup được các VM, máy trạm ảo hoá khi đang vận hành trong hệ thống VDI có dùng các thiết bị kết nối theo kiểu PCIe, pass-through như GPU, Full Flash PCIe-16…

Phương án tệ nhất: Những máy ảo có sử dụng loại thiết bị kết nối này sẽ phải Shutdown máy ảo, thậm trí phải tạm thời gỡ bỏ kết nối PCIe thì mới backup được dữ liệu (gây gián đoạn).

Tìm hiểu cách thức mới:

Tôi đã tự hỏi nếu có một phương pháp sao lưu VM Guest có kết nối kiểu passthrough qua thiết bị khe cắm PCIe (như trong trường hợp của chúng tôi hay dùng cho HPC/VDI là các vGPU hoặc pGPU).
Sao lưu các loại VM trên thường xuyên lỗi, do các máy ảo có thiết bị passthrough không thể dùng các VM Snapshots “hay còn gọi là chụp nhanh dữ liệu VM”.

Có còn cách nào để bỏ qua cách chụp nhanh các bản dữ liệu ảnh “VM Snapshots hay còn gọi Backup Snapshots-base” hoặc dùng cách sử dụng VSS mà có thể giúp ta không cần phải shutdown VM Guest “tắt Power VM” ?

Có người nhìn vào câu hỏi trên và nghĩ rằng đó là do phần mềm backup sao lưu thiếu chức năng hỗ trợ cho khả năng sao lưu các dạng dữ liệu kiểu kết nối thiết bị pass-through cho PCIe ?

Thực tế các bạn đã nhầm và đã không bám sát vấn đề rất nguyên lý cơ bản của việc Sao lưu các máy ảo là theo công nghệ VM Snapshots Base, tôi có chia sẻ trước đây bài viết: https://thangletoan.wordpress.com/2017/09/08/tai-sao-vmware-snapshots-alone-khong-phai-la-sao-luu-backup-su-khac-nhau-giua-vm-snapshots-va-veeam-backup-snapshots-base/ và có nhắc tới

Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường của ta không thể áp dụng kiểu ảnh chụp nhanh VM Snapshots?

Rất nhiều các hạ tầng kỹ thuật ngày này sẽ không thể áp dụng kỹ thuật VM Snapshot, đơn giản vì chúng là các:

  1. Máy tính vật lý – Physical Machine.
  2. Các hệ thống siêu máy tính vật lý – HPC.
  3. Các thiết bị đòi hỏi lưu trữ tốc độ cao và có sử dụng GPU như Camera IP có phân tích nhận dạng hình ảnh bằng GPU.
  4. Các máy chủ vật lý hoặc Ảo hoá chạy trên môi trường cấu hình Cluster Failover/Cluster HA.
  5. Các hình thức lưu trữ dạng đọc ghi Quorum disk, Cluster Node Hard disk.
  6. Raw device mapping – RDM (cả ở dạng ảo hoá – vRDM hay vật lý – pRDM).
  7. Oracle RAC.
  8. MS SQL Cluster Node.
  9. Exchange DAG cluster Mailbox.

Câu trả lời được trả lời bằng câu hỏi làm rõ hơn vấn đề ?

Các dạng dữ liệu được hình thành từ kiểu kết nối Pass-through device sẽ tự động bị bỏ qua khi xử lý backup, có 2 loại là:

– Pass-through device cho Graphic processor passed to VM Direct và

– Pass-through Disk như kiểu Quorum disk/ RDM), vì chúng không thể bị chụp nhanh kiểu Snapshots base.

Vậy bạn có muốn sao lưu máy ảo trên bằng cấp độ tập tin File – Level? hay vẫn quyết tâm backup cho được máy ảo bằng VM- Level ? không được tắt các VM khi chúng đang vận hành ?

Chốt nguyên nhân: Phần mềm Sao lưu như Veeam hoặc các hãng khác đều không hỗ trợ sao lưu ở cáp độ Guest- Level mà chúng luôn xử lý sao lưu ở cấp độ Hypervisor- Level và dùng thư viện VADP libraries kiểu như VMware snapshots, do vậy cho dù bạn có dùng PowerShell Script, khai báo Virtual Host Infrastructure trong Veeam Backup Manager Console đầy đủ, hợp lệ cũng không thể backup được các VM loại này.

 

Tóm lại – Bottom line:

Bạn có thể thử sao lưu các máy ảo như vậy từ bên trong bằng cách sử dụng Veeam Endpoint Backup hoặc Veeam Agent Backup for Windows hoặc Veeam Agent backup for Linux.

 

Chúc các bạn thành công!

How to reset ESXi v6 root password when forget password


Disclaimer: VMware doesn’t suggest any other method but to reinstall the ESXi host!!! If you follow this tutorial – I’m not responsible for any/all possible damages!!!
We used this version of ESXi to reset the password:
ESXi ISO image (Includes VMware tools) 2016-03-15 | 6.0U2 |
(VMware ESXi 6.0.0 VMKernel Release Build 3620759)
You will need a physical access to ESXi host in order to be able to reset the password because you cannot shutdown/reboot (F12) without the password.
Download Kali linux distribution, burn it and boot from it:
https://www.kali.org/downloads/ )

ESXi stores passwords in /etc/shadow file and once the machine is down it’s saved in state.tgz So we need to find it. It’s usually either on sda5 or sda6:
root@kali:~# fdisk -l
You should see sda5 and sda6 partitions.
Create the mounting points:
root@kali:~# mkdir /mnt/sda5
root@kali:~# mkdir /mnt/sda6

Mount them:
root@kali:~# mount /dev/sda5 /mnt/sda5
root@kali:~# mount /dev/sda6 /mnt/sda6

Look for state.tgz file
root@kali:~# ls -l /mnt/sda5 | grep state
in my case state.tgz file was on this partition, so I’m skipping sda6
Copy this file to your home folder, extract it and edit the shadow file
root@kali:~# cp /mnt/sda5/state.tgz state.tgz
root@kali:~# gzip -d state.tgz
root@kali:~# tar -xvf state.tar
root@kali:~# gzip -d local.tgz
root@kali:~# tar -xvf local.tar
root@kali:~# cd /etc
root@kali:/etc# vi shadow
 
image

make changes, save, exit and put it back:
root@kali:/etc# cd ..
root@kali:~# tar -czvf local.tgz etc
root@kali:~# tar -czvf state.tgz local.tgz
root@kali:~# cp state.tgz /mnt/sda5/state.tgz
root@kali:~# umount /mnt/sda5
root@kali:~# umount /mnt/sda6

Once you reboot – you should be able to login without a password and set a new one

image

Cách thêm nhiều Domain Multi-tenant đăng nhập 1 lần trên vCenter


image

image

 

image

image

Bên cạnh các máy chủ AD có cấu hình kết nối thông qua giao thức LDAP, chúng ta vẫn có thể cấu hình thêm 1 kiểu kết nối AD – Active Directory (Integrated Windows Authentication)

image

 

Sau khi đã phân quyền các users/ group thuộc các Domain AD đó thành công.

Mỗi user có quyền thuộc các AD khác nhau đều có thể truy cập vào cùng vCenter với các kiểu đăng nhập sau:  kiểu tên miền\user name  hoặc  username@tên miền

image

 

hoặc domain khác:

image

Chúc các bạn thành công !