Cách dùng ổ cứng thường “giả” ổ SSD chuẩn bị cho VSAN ?


Trong vSphere 5, có một tính năng mới gọi là Host cache cho phép một người sử dụng để giảm tải file swap của máy ảo lưu vào ổ SSD dành riêng cho hiệu suất tốt hơn. Điều này được thực hiện bằng cách tạo ra một khối Volume VMFS trên ổ SSD được phát hiện bởi SATP (Storage adapter type Plugin) và cho phép một người dùng để thêm và cấu hình một kho dữ liệu VMFS cho máy chủ sử dụng bộ nhớ đệm.

image

Trong vSphere 5, tôi đã thử nghiệm các tính năng mới khác nhau bao gồm Host Caching nhưng không có quyền truy cập vào một hệ thống với ổ SSD trong khi cập nhật và tạo ra một vài kịch bản mới. Sau một số nghiên cứu, tôi thấy rằng nếu một quy tắc SATP mặc định là chưa có để xác định một ổ SSD đặc biệt, đó là một quy tắc mới có thể được tạo ra có chứa một một loạt meta data xml “siêu dữ liệu” đặc biệt xác định nó là một ổ  SSD.

Trong ví dụ sau, tôi sẽ có một đĩa ảo của Local Host ( mpx.vmhba1: C0: T2: L0 ) trong VMware ESXi 5 và “lừa” ESXi truy xuất và nhận dạng nó là một ổ SSD.

image

Chúng ta sẽ cần phải sử dụng esxcli cho dù đó là trực tiếp trên ESXi Shell hoặc sử dụng VMA và / hoặc phiên bản remote PowerCLI esxcli của VMware.

Lưu ý: Sau đây tôi giả định đã có một khối volume VMFS tạo trênổ cứng bạn muốn sử dụng, hiển thị như là một ổ SSD, nếu bạn không làm như vậy, hãy tạo ra một khối volume VMFS trước khi tiếp tục.

Trước tiên, bạn sẽ cần phải tạo ra một quy tắc SATP mới xác định ổ SSD của bạn và chỉ rõ “enable_ssd” giá trị như là một phần của tham số  –option:

~ # esxcli storage nmp satp rule add -s VMW_SATP_LOCAL -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0 -o enable_ssd                                                   

Bạn có thể xác minh rằng quy tắc của bạn đã được tạo ra giá trị bằng cách chọn một danh sách theo các quy tắc SATP:

~ #  esxcli storage nmp satp rule list | grep enable_ssd
VMW_SATP_LOCAL       mpx.vmhba1:C0:T2:L0                                                enable_ssd                  user

Tiếp theo, bạn sẽ cần phải đòi lại ổ cứng của bạn để các quy định mới được áp dụng:

~ # esxcli storage core claiming reclaim -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0

Bây giờ ta có thể dùng lệnh dướI đây để biết ổ cứng đã được ESXi nhận là ổ cứng SSD chưa:

~ # esxcli storage core device list -d mpx.vmhba1:C0:T2:L0
mpx.vmhba1:C0:T2:L0
Display Name: Local VMware Disk (mpx.vmhba1:C0:T2:L0)
Has Settable Display Name: false
Size: 5120
Device Type: Direct-Access
Multipath Plugin: NMP
Devfs Path: /vmfs/devices/disks/mpx.vmhba1:C0:T2:L0
Vendor: VMware
Model: Virtual disk
Revision: 1.0
SCSI Level: 2
Is Pseudo: false
Status: on
Is RDM Capable: false
Is Local: true
Is Removable: false
Is SSD: true
Is Offline: false
Is Perennially Reserved: false
Thin Provisioning Status: unknown
Attached Filters:
VAAI Status: unsupported
Other UIDs: vml.0000000000357d795311313a373a39

Bạn đã thấy dòng Is SSD báo True, nó đã nhận ổ cứng thường là SSD.

Bây giờ bạn nên làm mới các phân vùng lưu trữ trên vSphere Client hoặc bạn dùng lệnh sau để cho chúng hiển thị mới:

~ #vim-cmd hostsvc/storage/refresh

Bây giờ nếu bạn quay trở lại với vSphere Client ở mục “Configure Host Cache” bạn sẽ thấy các ổ SSD giả mớI xuất hiện để bạn có thể lựa chọn và bạn chỉ cần cấu hình nó và Host Cache được kích hoạt cho các ổ cứng SSD này.

image

 

VớI phần Host Cache ứng dụng bằng ổ cứng “giả” SSD như vậy, ngoàI ra bạn cũng có thể dùng nó trong môi trường Labs dựng VSAN “tất nhiên bạn phảI đám ứng đầy đủ các yêu cầu chuẩn bị cho VSAN”

như:

  1. Tối thiểu 3 máy chủ Host.
  2. Tối thiểu mỗI Host có 1 ổ SSD và mỗI Host cũng phảI có tốI thiểu 1 ổ HDD thường.
  3. Tối thiểu 3 host đều có 1 VMkernel Port Uplink (card 1Gbps – 10Gbps) trên 1vSS hoặc 1 vDS.
  4. Dĩ nhiên các ổ SSD và ổ HDD phảI có độ trống từ 2GB trở lên.
  5. Ổ HDD phảI chạy chính theo chuẩn RAID 0 hoặc 1 ,5, 6, 10,50,60.

 

Mục đích: Vậy là chí ít, tôi đã thử nghiệm được phần giả SSD để giúp các bạn có thể làm Labs VSAN khâu giảm chi phí ổ SSD giúp các bạn mạnh mẽ hơn trong việc đưa công nghệ ảo hoá SAN vào Labs, tiến đến khai thác và dùng thật cho VDI, Labs ảo hoá máy chủ, máy trạm, ứng dụng dùng trên công nghệ VSAN hiệu quả, an toàn và nhanh hơn SAN vật lý (chưa tính đến dùng RAM Disk).

 

Các bạn đã có chứng chỉ VCP550, đã có kinh nghiệm triển khai ảo hoá hạ tầng và đang chuẩn bị tìm hiểu, học hỏi và chuẩn bị cho triển khai VDI.

Tốt nhất nên đăng ký với ROBUSTA để được đích mục sở thị cùng tôi – 20 giờ đồng hồ học hỏi, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp thực tế, thiết bị chuẩn cao cấp để có VSAN, Virtual SAN, SoftSAN, SAN Cluster…

 

Chúc các bạn thành công !

Tại sao mô hình SharePoint Farm lại chạy ổn định hơn trên nền ảo hóa VMware vSphere ?


Tôi xin giới thiệu qua mô hình SharePoint Farm bằng một vài hình ảnh sau:

1. Mô hình chuẩn của SharePoint Farm theo vật lý:

WP_20150121_001

2. Cấu trúc 3 tier Model cho SharePoint Farm:

WP_20150121_002_2

3. Cấu trúc Chức năng để triển khai SharePoint Farm:

clip_image004

4. Cấu trúc dữ liệu vật lý của SharePoint Farm:

clip_image006

5. Tổng kết mô hình SharePoint Farm trên nền ảo hóa VMware:

5.1. Hệ thống được vận hành trên vSphere:

Thực tế việc triển khai SharePoint Farm trên nền ảo hóa của VMware vSphere nhằm đảm bảo:

1. Tính năng Physical High Available (HA) và có cân bằng tải nguồn tài nguyên các máy ảo (CPU, Memory, Datastorage – DRS).

2. vMotion – HA để đảm bảo di chuyển tự động và không gây gián đoạn khi gặp sự cố của các máy chủ vật lý.

3. vSphere DRSDataStorage DRS giúp tự động cân bằng tải nguồn tài nguyên và chống sự cố thiếu tài nguyên các máy chủ ảo.

4. vSphere Data Protection Replicate giúp backup/restore và đồng bộ dữ liệu giữa Site Master (là Cluster Data chính đang chạy các máy chủ SharePoint Farm) với Site Backup (là Cluster Data chuyên lưu trữ và khôi phục các máy chủ SharePoint Farm).

5.2. Vì sao không nên dùng Microsoft Cluster Fail ?

Với 4 tính năng quan trọng trên, chúng ta sẽ không cần đến mô hình Cluster Fail truyền thống của Microsoft hay các hãng khác, vì:

1. Lãng phí hệ thống tài nguyên vật lý do phải có 2 cặp máy chủ vật lý có cấu hình giống hệt nhau.

2. Cấu hình Cluster Fail phức tạp, vận hành và duy trì phức tạp, tốn kém thời gian sửa chữa, gián đoạn hệ thống vẫn có khả năng xẩy ra.

3. Cluster fail vật lý thường là chế độ Active – Standby / Active – Passive, do đó không có tính năng Load Balancing “cân bằng tải” cho các dịch vụ ứng dụng, hoặc chia tải các dịch vụ cho từng máy chủ chạy chức năng độc lập. ví dụ: SQL Server 2008 Cluster Fail 2 Notes (thực tế chỉ chạy 1 máy chủ SQL cho tất cả các chức năng: DB, Index, Crawling, Search, Query…đồng thời còn phải thêm chức năng đồng bộ dữ liệu sang máy chủ SQL note 2, khi máy chủ SQL Note 1 – máy chính báo lỗi thì máy chủ SQL note 2 mới đổi thành SQL note chính – điều này chỉ giúp không gián đoạn / mất dữ liệu cho dịch vụ).

SharePoint nâng cao: Phần 7 – Bổ sung cấu trúc hệ thống MySite trong SharePoint


Tại sao có rất nhiều hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp lại được gọi là “Facebook cho Doanh nghiệp”

và bộ sưu tập trang web cá nhân cung cấp cho mỗi người sử dụng với khả năng lưu trữ thông tin cá nhân và công cộng như văn bản, hình ảnh, cập nhật trạng thái, v.v. dễ dàng và hiệu quả. Các trang web của cá nhân trong SharePoint 2010 đều được thiết kế theo mô hình mạng xã hội thu nhỏ trong hoạt động của Doanh nghiệp. Microsoft đã nhìn thấy sự cần thiết phải tiếp tục đầu tư và tăng cường khả năng kết nối mạng xã hội trong SharePoint, và như công nghệ web 2.0 tiếp tục ngổn ngang trên tất cả các trang web đang vận hành trên thế giới, Microsoft đã một lần nữa thiết lập thành công các nhãn hiệu, thẻ văn bản, meta data chuẩn bị trong Sharepoint Enterprise bằng cách giới thiệu một loạt các tính năng mạng xã hội để tăng cường sự hợp tác, lầm việc tương tác giữa những người dùng trong SharePoint 2010.

Tôi xin giới thiệu cấu hình ứng dụng dịch vụ Xã hội cho SharePoint 2010 triển khai tại Labs của chúng tôi, hồ sơ người dùng, trong đó cung cấp cho chúng ta một vị trí trung tâm để lưu trữ các chi tiết thông tin người dùng mà sau này sẽ được nhập từ một nguồn nội dung như Active Directory vào.

image

 

My Site host là gì ?
Bạn chỉ có thể sử dụng My Site host Template từ khu vực dành cho người quản trị bởi vì nó tạo ra
một nơi cho phép lưu trữ tất cả các Site cá nhân khác. Bạn chỉ nên sử dụng Template này cho mổi
User Profile Service Application khi cần.
Một khi bạn tạo ra My Site host thì người dùng cá nhân có thể tạo ra các trang chủ My Site dành cho
họ để theo dõi các tin tức mới trong Site mà họ quan tâm, tạo ra các trang nội dung và thư viện tài
liệu cá nhân. Dĩ nhiên một trong những lợi thế quan trong khác của việc lưu trữ các tập tin trên thư
viện My Site hơn là lưu trữ trên ổ cứng cá nhân là các dữ liệu của My Site sẽ được sao lưu một cách
thường xuyên.

 

Các bước tạo My Site Web Application

Mở Central Administration / Application Management / Web Applications bấm nút New

image

Authentication: chọn kiểu Claims hoặc Classic  (tôi sẽ chọn “Classic”).

IIS Web Site: Tạo 1 IIS web site mới (nhập tên theo ý của mình).

image

Authentication Provider: chọn phương thức xác thực.

Public URL: nhập địa chỉ web làm địa chỉ URL truy cập My Sites của tôi.

image

Application Pool: Tạo thêm mới  Application Pool.

Thông thường ở chế độ bảo mật, chúng ta nên tạo 1 account domain user trên AD server và cấp quyền duy nhất để có thể start/stop 1 web application pool (ví dụ: được quyền điều khiển  My Site Application Pool ).  Lưu ý: Account này phải được khởi tạo trong Active Directory trước và chỉ thuộc quyền Domain Users (DOMAIN\sp_mysite).

image

Click OK

image

Database Name and Authentication: tên máy chủ Database SQL sẽ chứa dữ liệu Site Content Collection DB.

Failover Server: Tên máy chủ SQL cái ở chế độ failover server (nếu bạn có cấu hình và sử dụng SQL Server database mirroring).

image

bấm “OK”.

image

Bước tiếp theo:

Tạo “SharePoint – My Site” Web Application và click  General Settings. 

Ta chỉnh lại Default Time Zone.

image

Tạo My site theo “My Site Host Site Collection”:

image

Ta sẽ nhận được thông báo xác nhận việc tạo My Site:

image

Thiết lập cấu hình My Site:

Mở Central Administration / Application Management / Manage service applications.

Bấm User Profiles, bấm chọn Setup My Sites located trong mục My Site Settings

image

image

image

bấm “OK”.

Thêm Managed Path:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm vào My Site Web Application và bấm chọn “Managed Paths” có trên bộ nút “Ribbon”

image

Nhập thêm “personal” chọn kiểu “Wildcard inclusion”, sau đó bấm “Add Path” và bấm “OK”

image

Cấu hình cho phép người dụng đăng ký có thể tự tạo Mysite page:

Mở Central Administration / Application Management / Manage Web Applications.

bấm “My Site Web Application” và bấm chọn “Self-Service Site Creation”

image

Chọn On và bấm “OK”.

image

Bây giờ thì chúng ta có thể truy cập MySite

image

Lần đầu tiên khởi tạo MySite Content hệ thống SharePoint sẽ cần thời gian xử lý:

image

Và sau ít phút chúng ta đã có My Site của từng cá nhân đăng nhập vào Mysite

image

 

Các nhà Quản trị hệ thống SharePoint hoặc các nhóm lập trình development có thể tiếp tục công việc

cấu hình phần quyền, đẩy các Web Part, Web Application Solution hoặc SharePoint Solution cho từng người hoặc nhóm, hoặc vào các Sites

để người dùng có thể dễ dàng sử dụng các tính năng, chức năng mở rộng, mới trong công việc hàng ngày.

 

Chúc các bạn thành công trong công cuộc tái cấu trúc lại hệ thống Cổng thông tin Doanh nghiệp bằng SharePoint !

SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010


1. Giới thiệu:

SharePoint 2010 Developer Dashboard là một màn điều khiển trực quan viết bằng giải pháp jQuery-based giúp các lập trình viên có thể mở rộng phương thức tối ưu tốc độ

load các code “Developer Dashboard by plotting” có biểu đồ tương tác với dữ liệu trên màn “Developer Dashboard” cho bạn biết các thông tin **instant** các dấu hiệu

thắt cổ chai trong các đoạn code của bạn.

image

Lần đầu khi chúng ta viết code trong  SharePoint 2010, chúng ta hay bị nhầm lẫn, sai code, hàm…  Số các đoạn code bị dùng nặp đi nặp lại, kết quả thấy rõ ở việc load times bằng  “”ms, 

dường như không thể chính xác 100% các yêu cầu là có thể kiểm soát được trong quá trình code và debug.

Về cơ bản là nó chỉ ra rằng có những “kẽ hở” mà không được giám sát, đó chính là lý do tại sao tổng thời gian thực hiện cho một tập hợp các nút con “hàm thủ tục con” trong danh sách thường không phù hợp với thời gian thực hiện của Class gốc. Điều này là do mô hình SPMonitoredScope. (Tham khảo: mô hình SPMonitoredScope ).

Mỗi nút trong danh sách đại diện cho một SPMonitoredScope đã được tạo ra, hoặc trong mã SharePoint OOTB hoặc trong mã mà bạn đã tự viết cho mình. Khi một SPMonitoredScope thứ hai được tạo ra trước khi tiến trình của người đầu tiên gửi yêu cầu được xử lý, SPMonitoredScope thứ hai sẽ được đối xử như một phạm vi của người truy cập đầu tiên. Trong bối cảnh của một trang sharepoint web nhận được yêu cầu truy xuất, phạm vi cấp cao nhất được khởi tạo trong SPRequestModule. Giới hạn mà bạn nhận được có khả năng sẽ trở thành phạm vi áp dụng cho hầu hết các phạm vi con “Child scope – phạm vi yêu cầu con”.

Một ví dụ cho một WebPart tùy chỉnh để có thể tạo ra phạm vi giới hạn riêng.

1: protected void VisualWebPart1_Load(object sender, EventArgs e)

2: {

3: using (SPMonitoredScope mainScope = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load mainScope”))

4: {

5: Thread.Sleep(5000); // some processing that is not inside a subscope

6: 

7: using (SPMonitoredScope subScope1 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope1”))

8: {

9: Thread.Sleep(1000);

10: }

11: 

12: using (SPMonitoredScope subScope2 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope2”))

13: {

14: Thread.Sleep(1000);

15: }

16: 

17: using (SPMonitoredScope subScope3 = new SPMonitoredScope(“VisualWebPart1_Load subScope3”))

18: {

19: Thread.Sleep(1000);

20: }

21: }

22: }

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào kết quả đầu ra Bảng điều khiển phát triển “Developer Dashboard”.

image

 

 

2. Triển khai:

Using STSADM command

a. On Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv On

image

b. Off Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv Off

c. OnDemand Mode

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2 –pv ‘OnDemand’

d. The last stsadm command will display the Developer Dashboard if one or more counters are exceeded:

STSADM –o setproperty –pn devdashboard_v2  –pv expensiveoperationsonly

 

2. Using PowerShell commands

a. On Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘On’;

$DevDashboardsettings.Update()

image

b. Off Mode

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘Off’;

$DevDashboardsettings.Update()

c. OnDemand

$DevDashboardSettings = [Microsoft.SharePoint.Administration.SPWebService]::ContentService.DeveloperDashboardSettings;

$DevDashboardSettings.DisplayLevel = ‘OnDemand’;

$DevDashboardsettings.Update()

SharePoint nâng cao: Phần 5 – Cấu hình hệ thống báo cáo động và dịch vụ báo cáo trên SharePoint 2010


1.  Cấu hình hệ thống Báo cáo Report Services:

image

 

2. Download phần mềm Microsoft® SQL Server® 2008 R2 Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint® Technologies 2010

Link download: http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=622

Bấm click đúp vào rsSharePoint để chạy.

image

 

3. Các bước cài Reporting Services Add-in for SharePoint 2010

image

 

image

 

image

 

image

 

4. Kiểm tra tình trạng hoạt động của Report Services:

image

 

Chúc các bạn thành công !

Kết thúc phần 5 – các bạn sẽ dựng được toàn bộ hệ thống Report service tích hợp từ MS SQL Server 2008 R2 sang với giao diện, webpart và Report Design thiết kế báo cáo động trên web (một phần nền tảng công cụ hỗ trợ phát triển Business Intelligent – B).

Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo – SharePoint nâng cao – Phần 6: Phát triển Development Dashboard trên máy chủ SharePoint 2010

SharePoint nâng cao: Phần 2 – Cấu hình Blob Cache và giải mã lưu trữ , chia sẻ các file SharePoint 2010


Mục đích:

– So với phần 1 – cấu hình RBS để giúp SharePoint 2010 chuyển hướng lưu các files audio, media, document ra thư mục file server thay vì mã hóa nhị phân lưu trong SQL server.

– Người quản trị có thể dễ dàng triển khai lưu trữ và khôi phục dữ liệu dạng files đính kèm độc lập với CSDL của SharePoint.

– Bất cập là các file lưu ra thư mục máy chủ SQL Server / NAS là các files và thư mục bị mã hóa tên và nội dung.

 

Triển khai:

Tôi xin chia sẽ với các bạn cách đơn giản để tăng hiệu xuất đọc files, bao gồm cả văn bản (Document), hình ảnh, media, office files (Word, Excel, Power Point, Excess), PDF, và cả file đính kèm (Attached files) bằng cách sử dụng cấu hình thay đổi thông số đối với BlobCache.

 

Trước hết chúng ta xem BlobCache như thế nào trên web server.

 

 

Giờ chúng ta bắt đầu thay đổi thông số cấu hình cho chức năng lưu trữ files (cached files) của SharePoint Server 2010.

Bước 1. Mở IIS : Start -> Administrative Tools -> Internet Information Service (IIS) Manager

image

Bước 2. Click phải chuột lên SharePoint – 80 (hay bất kỳ ứng dụng web nào bạn muốn thay đổi thông số thiết đặt)

image

Bước 3.

click vào Explore

image

Bước 4.

Chọn Notepad để mở file web.conf

image

Bước 5. Tìm giá trị mặc định

Giá trị mặc định của BlobCache

image

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv)$” maxSize=”10″ enabled=”false” />

Bước 6. Bạn nên thêm nhiều định dạng khác như:

pdf, doc, docx, xls, xlsx, xlsm, ppt, pptx, pptm, và thiết đặt enabled=”true”.

 

<BlobCache location=”C:\BlobCache\14″ path=”\.(gif|jpg|jpeg|jpe|jfif|bmp|dib|tif|tiff|ico|png|wdp|hdp|css|js|asf|avi|flv|m4v|mov|mp3|mp4|mpeg|mpg|rm|rmvb|wma|wmv|pdf|doc|docx|xls|xlsx|xlsm|ppt|pptx|pptm)$” maxSize=”10″ enabled=”true” />

– Save lại file web.config, và chạy lệnh cmd:  IISreset /noforce

Bước 6. Ổ đĩa C khi chưa config BlobCache

image

 

Bước 7. Ổ đĩa C sau khi config BlobCache

image

Bước 8. Thêm một file ppt/pdf … vào Share Documents hay bất cứ 1 site/ subsite nào tùy ý

image

Lưu ý:

Với người đầu tiên thực hiện thao tác tải file pdf đó về thì file này được lưu trữ vào ổ đĩa cứng, sau đó từ thao tác lần thứ hai hay với người thứ hai cùng thao tác thì SharePoint web server lấy từ nơi lưu trữ chứ không lấy từ database như lần đầu tiên.

image

File pdf đó đã được copy vào ổ đĩa cứng như sau.

image

 

Link tham khảo: Configure cache settings for a Web application (SharePoint Server 2010) 

Chúc các bạn thành công !

Mời các bạn đón đọc tiếp: SharePoint nâng cao: Phần 3 – Cấu hình User Proflie Service và khởi tạo My Site trên SharePoint 2010