Phần chưa được công bố: Các bạn đã chuẩn bị gì cho kế hoạch nâng cấp domain controller windows 2003 khi ngày End of Support đang đến gần ?


Hiện tại trên thị trường Doanh nghiệp đang sử dụng rất nhiều các máy chủ chạy Domain Controller bằng windows 2000, Windows 2003 Standard…

Việc Microsoft chuẩn bị đếm lùi ngày kết thúc hỗ trợ các bản vá lỗi cho Windows 2003 thật sự là điều rủi ro cao cho các Doanh nghiệp, tổ chức vẫn tiếp tục sử dụng windows server 2000/ 2003 làm hệ thống

Domain Controller cho tổ chức của mình.

Đặt vấn đề:

Để chuẩn bị cho các công việc nâng cấp, hoặc chuyển đổi hệ thống Domain Controller sang hạ tầng hoặc version cao hơn là điều vô cùng cần thiết lúc này.

Tôi xin giới thiệu một số tình huống xử lý sự cố từ domain controller windows 2003 để các bạn tham khảo và lường trước khó khăn:

  1. Tình huống sử dụng Domain controller phổ biến trong Doanh nghiệp là có ít nhất 2 –3 con Domain controller chạy Duplicate hoặc deligated nhằm backup/restore hoặc cluster Domain.
  2. Sau thời gian dài sử dụng thì các máy chủ này có vấn đề về phần mềm hoặc phần cứng dẫn tới một trong 2 máy chủ Domain controller bị lỗi / hỏng ngừng hoạt động.
  3. Có rất nhiều System Administrator hỏi tôi về việc nếu cứ để hệ thống đó chạy như vậy có sao không ? hoặc làm thế nào để xóa những máy domain controller bị lỗi đúng cách ?

Dựng Mô hình hệ thống Domain controller 2003:

– Mở phần mềm Active Direcoty Sites and Services:

image

 

– Mở phần mềm Active Direcoty Users and Computers:

image

Chú ý: Điều này chỉ được thực hiện nếu một DC đã lỗi không bao giờ hoạt động trở lại.

Biện pháp xử lý: gỡ bỏ các máy chủ Domain Controller bị lỗi:

  • Từ máy chủ Domain Controller đang hoạt động, mở một cửa sổ cmd (bấm START > RUN gõ CMD) và gõ các lệnh chính xác như hiển thị dưới đây.
  • Thay thế các từ bên trong dấu ngoặc nhọn (<>) với tên của các máy chủ phải được loại bỏ, thực hiện theo từng dòng  lệnh sau mỗi dấu :
  1. Ntdsutil
  2. Metadata cleanup
  3. Connections
  4. Connect to server  <nhập tên máy chủ đang hoạt động bình thường thuộc nhóm Primary Domain (không phải là máy chủ Domain Controller bị lỗi)>
  5. QUIT
  6. Select operation target
  7. List domains
  8. Select domain 0
  9. List sites
  10. Select site 0
  11. List servers in site
  12. Select server  <nhập số thứ tự tương ứng với tên của Chủ bị lỗi >
  13. Quit
  14. Remove selected server

ví dụ:

image

ví dụ:

image

Sau khi gõ lệnh cuối cùng để xóa máy chủ Domain controller bị lỗi, bạn sẽ thấy một hộp thoại với thông điệp sau:

“Are you sure you want to remove the server object
Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx? This is not the last server for domain xxxxxxxxxxxxxx”

(Các xxx là thông tin liên quan tới máy chủ và tên miền bạn đã chọn bằng lệnh ở trên)

Hãy đọc kỹ thông báo trước khi bấm vào YES nếu bạn chắc chắn đã chọn đúng máy chủ bị lỗi và cần xóa.

image

Lệnh xóa máy chủ Domain Controller bị lỗi được thực thi:

image

 

Các bạn có thể lặp lại việc xóa các domain controller bị lỗi khác tương tự.

 

Để kết thúc:

• Bạn mở  Active Directory Sites and Services và loại bỏ các đối tượng máy chủ đã bị xóa

image

 

• Tiếp tục mở Active Directory Users and Computers và loại bỏ các đối tượng máy chủ bị xóa (nếu vẫn còn hiện hữu)

image

 

• Tiếp tục mở DNS Server và loại bỏ các hồ sơ đối tượng máy chủ bị xóa

image

 

Tóm lại, sau khi xóa xong các máy chủ Domain Controller windows 2003 bị lỗi,

Bạn hoàn toàn dễ dàng nâng cấp Domain Controller lên windows 2008, R2 Enterprise hoăc windows 2012.

ví dụ: nâng cấp từ Forest Level 2000 lên 2003 thành công sau khi xóa hết các máy chủ domain controller lỗi.

image

 

P.S: Những nội dung xử lý troubleshoot kỹ thuật trên càng ngày càng rắc rối,

các bạn nên đăng ký tham gia các khóa học của ROBUSTA để được luyện tập, trải nghiệm qua các khóa học

và phương pháp học thực hành chuyên sâu.

vững Trí vững Nghề !

Đặt mật khẩu cho thư mục xác định bằng Windows Bit-Locker


Yêu cầu trên ta có thể giải quyết bằng phần mềm dịch vụ Bit-locker được cài trên Windows (chỉ có Windows 7 Untimate và Enterprice trở lên mới hỗ trợ tính năng này…).

Khó khăn đặt ra: Bit-locker là một phần mềm được chạy trên Windows giúp người dùng có thể mã hóa được các ổ đĩa cứng hoặc logic, không xử lý được thư mục “Folders” xác định, do vậy phương án của chúng ta sẽ cho các thư mục “Folders” cần mã hóa vào một số ổ đĩa chung và Dùng Bit-locker để Mã Hóa toàn bộ các ổ đĩa đó, các Bước tiến hành như sau:

Bước 1. Bật tính năng tùy chỉnh ổ đĩa trong Windows lên, chọn nút Start à Chọn mục Run à gõ lệnh: diskmgmt.msc

image

Bước 2. Ta sẽ thấy các tùy chỉnh trong cửa sổ DISK MANAGEMENT

image

Bước 3. Chọn Create VHD :

image

Sau đó ta sẽ tùy chỉnh ổ đĩa ảo lưu trữ, nhấn nút OK khi tùy chỉnh xong.

image

Bước 4. Để ổ đĩa ảo xuất hiện trên Windows 7 như các ổ đĩa khác , bấm chuột phải vào Disk và chọn mục Initialize Diskimage

Hộp thoại tùy chỉnh sẽ mở ra :

image

Bước 5. Tiếp theo ta sẽ Tạo phân vùng trên File VHD, bấm phải chuột chọn Unallocated, Chọn New Simple Volume…

image

Bạn chỉ cần giữ nguyên các tùy chọn mặc định (File system : NTFS, Allocation unit size : Default, Perform a quick format)

image

Bước 6. Sau khi kết thúc quá trình tạo ổ đĩa ảo, chúng ta tiến hành sao chép ‘copy’ các thư mục ‘Folders’ cần được bảo vệ vào trong Ổ đĩa ảo này… đồng thời sử dụng phần mềm Bit-locker để mã hóa mật khẩu giống như Trường Hợp USB ở phần trên, kết quả ta sẽ có ổ đĩa ảo thư mục như sau:

image

Bước 7. Đối với ổ đĩa ảo chúng ta cần thực hiện thao tác ‘Thêm ổ VHD‘ vào Hệ Thống, ta chọn menu Action àAttach VHD.

image

Tiếp theo chúng ta chọn đúng thư mục và tên File VHD đã lưu và bấm nút OK.

image

Bước 8. Các thao tác cài đặt, thiết lập đã hoàn thành, chúng ta cần phải có mật khẩu ‘Password’ để truy cập vào thư mục hay ổ đĩa ảo chứa các Folders, Files quan trọng của chúng ta.

image

USB được chỉ định truy cập trên máy tính Windows 7/8.x


1. Phương án 1:

Thay vì quy định cho ổ USB chỉ định được truy cập vào cổng USB trên máy PC, ta có thể tùy chỉnh cho những User nào có quyền mới được truy cập vào cổng USB, các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Start Window Expoler và tìm kiếm như sau:”%SystemRoot%Inf

image

Bước 2: Tìm đến thư mục Usbtor.PNF và chuột phải vào file chọn Properties:

image

Bước 3: Thẻ tùy chỉnh được mở ra, chọn Tab sercurity

image

Chú ý: ta cũng có thể cho tài khoản thuộc hệ thống AD Domain/LDAP vào danh sách Deny Permission

Bước 4: Đối với file Usbtor.INF ta cũng sẽ làm tương tự:

image

Bước 5. Kiểm tra sau khi đặt lại quyền cho các users và groups trong 2 files nói trên, ta có thể tùy chỉnh cho những User và Group được chỉ định mới có thể truy cập vào cổng USB.

2. Phương Án 2: sử dụng Bit-locker

Bước 1. Ta cắm USB vào cổng USB của máy tính, bấm chuột phải vào ổ USB cần mã hóa chọn Turn on bitlocker.

image

Bước 2. Hộp thoại mã hóa Bitlocker sẽ mở ra, có 2 các thức để mở khóa ổ đĩa (khi đã bị mã hóa, cách 1. Dùng mật khẩu, cách 2. Dùng TPM card)

image

Nhằm đáp ứng yêu cầu ta sẽ chọn cách dùng mật khẩu,Ta sẽ nhập Mật khẩu vào bên dưới (mật khẩu để mở các thư mục sau khi đã mã hóa…..)

Bước 3. Sau khi thiết lập mật khẩu bạn sẽ được cung cấp 1 file khóa “cứng” khôi phục mật khẩu khi bị mất hoặc quên mật khẩu…

image

Bước 4. Tiếp theo bạn bấm next để bắt đầu mã hóa ổ đĩa:image

Sau khi quá trình kết thúc một hộp thoại thông báo hoàn thành sẽ được mở ra:

image

Lưu ý: Kích thước để mã hóa và có mật khẩu tối thiểu 64Mb và không lên lớn quá 64Gb vì sẽ mất thời gian lâu để giải mã khi cần truy cập.

Bước 5. Sau khi hoàn thành ta sẽ có USB được Cài mật khẩu:

image

Khi mở sẽ yêu cầu mật khẩu:Chú ý mỗi lần cắm USB sẽ bị yêu cầu nhập Password để mở.

image