Cách cấu hình iSCSI SAN trong Server 2012 R2 kết nối với ESXi Host 6.x


Phần 1. Cấu hình iSCSI SAN trong Server 2012 R2:

iSCSI (Internet Small Computer System Interface) là một giao thức được sử dụng TCP / IP cơ bản để truyền dữ liệu. Không giống như các FC (Fiber Channel) đòi hỏi phần cứng chuyên dụng như HBA (Adapters Bus Host), cáp quang.  iSCSI sử dụng các thiết bị mạng hiện tại (thiết bị định tuyến, chuyển mạch, tường lửa) khiến nó là giải pháp lưu trữ hiệu quả, chi phí rất kinh tế. Trong iSCSI, dữ liệu được chuyển giao kiểu block by block dạng VMFS giữa các máy chủ và SAN. Điều này làm cho hệ điều hành có thể kết nối các ổ cứng như Local hoặc DAS (Direct Attached Storage). Bạn có thể tạo LUN (Logical Unit Numbers) hoặc ổ đĩa ảo trong SAN và sẽ được sử dụng hệ điều hành như là một khối lưu trữ trong Local/DAS.

Lưu ý, NAS (Network Attached Storage) sử dụng các giao thức như SMB, CIFS, NFS hoặc để truyền dữ liệu giữa các hệ điều hành và thiết bị NAS. Trong bài này, tôi sẽ trình bày các bước để cấu hình iSCSI SAN trong Windows 2012 R2.

Windows Server 2012 hiện nay bao gồm các thành phần phần mềm iSCSI, có nghĩa là bạn có thể tạo SAN trong máy chủ Windows 2012. Hai thành phần chính của iSCSI là iSCSI InitiatoriSCSI Target.

ISCSI initiator là thông tin cấu hình từ máy client, máy trạm hay ESXi Host có hệ thống sẽ được sử dụng lưu trữ từ SAN.

ISCSI Target là hộp lưu trữ hoặc vùng lưu trữ SAN hoặc máy chủ, nơi thành phầnSCSI được cài đặt. Bạn có thể sử dụng Server 2012 tính năng iSCSI SAN để cấu hình lưu trữ chia sẻ cho fail-over cho clustering Hyper V và VMware vSphere.

Bước 1. Cài máy chủ Windows 2012 R2

Máy được cấu hình với 3 ổ cứng:

Ổ 1: Logic C: 64Gb dùng cho cấu hình OS và một số Application System.

Ổ 2: Logic D: 160Gb cho cấu hình iSCSI SAN.

Ổ 3: Logic E: 10Gb dùng cho cấu hình NFS/SMB NAS (bài hướng dẫn tiếp theo).

hoặc dựng làm Labs chỉ có 1 ổ cứng 170Gb gồm cả OS, Apps, cấu hình 1 thư mục 145Gb làm cấu hình iSCSI SAN và 10Gb thư mục làm NAS.


Bước 2. Cài bổ sung dịch vụ iSCSI:  mở Server Manager > Local Server


 

Từ Server Manager, chọn Manage và nhấn vào Add Roles and Features


Click Next trên
Trước khi bắt đầu trang.

Trên trang chọn kiểu cài đặt, chọn Role-based hoặc cài đặt dựa trên tính năng và kích nút Next.


Chọn máy chủ cần cài dịch vụ mới:


Chọn Server Roles: Roles > Hãy chọn File and iSCSI Services > Chọn File Server và chọn thêm iSCSI Target Server


Chọn Next để mở tiếp trang xác nhận các phần tính năng mới cần cài

Bấm Finish để hoàn thành việc cài tính năng mới


Bây giờ chúng ta đã cài xong dịch vụ “iSCSI target” trên máy chủ windows 2012 R2.

Trước khi tạo bất cứ ổ đĩa ảo “virtual disks” hoặc ổ Logic “LUNs” chúng ta cần đem các ổ đĩa về trạng thái “Online” và tạo định dạng “NTFS partition” cho các đĩa.

Bước 3. Định dạng ổ đĩa Online:

Mở Server Manager, bấm mục “File and Storage services”, chọn  “Disks”, ở đây bạn sẽ thấy list các ổ đĩa. Bây giờ hãy bấm phải chuột trên ổ đĩa và bấm chọn “Bring Online”. Cứ nặp lại với các ổ đĩa khác nếu có. Bạn sẽ nhận được dòng thông báo ngắn sau khi bạn bấm vào mục “Bring Online”, hãy đọc nó và bấm Yes.


 

Bước 4. Tạo Disk Volumes: Bây giờ tạo volumes cho các ổ đĩa. Từ cửa sổ này bấm nút phải chuột vào ổ đĩa và bấm chọn “New Volume”.


 

Cửa sổ gợi ý việc tạo “New volume” xuất hiện. Bấm “Next” Chọn ổ đĩa và tên máy chủ cần tạo và bấm “Next”.


Nhấn OK trên thông báo.


Bây giờ xác định kích thước của ổ cứng cần dùng và bấm Next.


Gán ký tự ổ đĩa cho ổ đĩa mới và nhấn Next.


Chọn hệ thống tập tin và nhấn Next.


Xem lại các trang xác nhận và nhấn nút Create.


Lặp lại các bước tương tự cho đĩa khác để tạo ra một Volume disk. Để xem Volume disk, bấm vào mục “Volumes“.


Bây giờ các Volume disk đã sẵn sàng để được cấu hình thành LUN hoặc ổ đĩa ảo.

Bước 5. Tạo LUN:

Bây giờ là bước cuối cùng tạo ra LUN hoặc ổ đĩa ảo. Mở Server Manager, chọn “File and Storage Services” và sau đó nhấp vào tab “iSCSI”. Nhấn vào Tasks và chọn New iSCSI Virtual Disk.


 

ISCSI Wizard đĩa ảo mới sẽ mở ra. Chọn máy chủ và chọn Volume và kích “Next”.


Chọn tên ổ đĩa ảo để lưu. Ở đây, tôi chọn E:, nhập tên thư mục và tên file để lưu “ví dụ: LUN-1”  và nhấn Next. 1 tên file có đuôi VHDX xuất hiện, các định dạng file này là chuẩn Hyper V sử dụng cho các ổ đĩa ảo của máy ảo Hyper V.


Xác định kích thước đĩa ảo. Chọn loại đĩa, ở đây tôi đã chọn Dynamically expanding để không gian đĩa sẽ không được sử dụng hơn. Nhấn Next.


Trong trang “Assign iSCSI target“, chọn “new iSCSI target” và bấm “Next”.


Nhập tên mới cho Target Server (ví dụ: LUN1)


Trong tab “Access Server”, nhấn nút Add. Thêm hộp thoại “Initiator id” sẽ mở ra.

Có ba cách để bạn có thể xác định “Initiator” (thiết bị sẽ sử dụng ổ đĩa ảo này). Ở đây tôi sẽ chọn IP và nhập IP của Initiator machine: ví dụ 172.60.13.10. Sau đó bấm OK.


Ở đây bạn có thể nhìn thấy danh sách của iSCSI Initiator. Để thêm Initiator iSCSI khác bấm Add và lặp lại các bước trên. Sau đó nhấn Next.


Trong trang Authenticate Enable, bạn có tùy chọn để sử dụng CHAP hoặc  CHAP cả 2 chiều để xác thực Initiator iSCSI và iSCSI Target. Ở đây, tôi sẽ để trống và nhấn Next.


Bây giờ xem lại cấu hình và nhấn Create để tạo một đĩa ảo mới hay LUN.


Sau khi cài đặt, bạn có thể xem các đĩa ảo trong tab iSCSI.


Bây giờ bạn có thể sử dụng các đĩa ảo trong Hyper-V hoặc vSphere cho các mục đích khác nhau sẵn sàng cao.

Bước 6. Kết nối Storage Adapter trên ESXi Host:

– Tạo mạng ảo chuẩn VMKernel Port để Switch ảo có thể kết nối giữa iSCSI SAN với ESXi Host (ngầm định không tạo Portal này, hệ thống sẽ tranh chấp tài nguyên băng thông iSCSI với Management Network là 1 VMkernel Portal default được tạo ra ngay từ lần đầu tiên ảo hóa máy chủ ESXi Host).

– Cài đặt Mạng ảo trên ESXi Server cho iSCSI kết nối:

Mở vSphere Client và truy cập ESXi Host cần kết nối với iSCSI SAN và tiến hành cấu hình, nối mạng và nhấn Add Networking.


Chọn VMKernel và bấm Next.


Tạo một switch ảo mới và chọn một NIC nằm trên một subnet khác đã có phân VLAN.

Nhập tên của mạng cho dải mạng ảo mới này (ví dụ: iSCSI) và bấm Next


chọn Use the following IP settings: và nhập các thông tin IP Address, Subnet mask, VMkerrnel Default Gateway: rồi bấm Next. (ví dụ: xem hình bạn nên nhập địa chỉ IP tĩnh và nó thuộc dải IP mà máy chủ iSCSI SAN có thể ping/telnet ip port 3260 thông).


Xác nhận tất cả các cấu hình trên là đúng và bấm Finish để hoàn thành cài đặt.

 Bước 7. Kết nối iSCSI Initiator trên ESXi Host với chế độ Multipath:

Phần này sẽ hướng dẫn các Admin kết nối iSCSI Target trên iSCSI SAN với máy chủ ESXi host với nhiều kết nối đồng thời >= 256 “Multipath”.

Trong tab Configuration, bấm vào Adapters Storage, chọn phần mềm iSCSI adapterchọn Properties.


Trong ví dụ này, iSCSI Initiator bị vô hiệu hóa. Nhấn vào Configure để cấu hình các thiết lập của iSCSI Initiator.


Hãy chắc chắn rằng các iSCSI Initiator Enabled.

Một khi iSCSI Initiator được kích hoạt,

bấm vào mục Tab “Network Configuration”. sau đó bấm Add… để thêm đúng VMkernel port “iSCSI” đã tạo từ bước trên.


Bấm nút “OK” của sổ Bind with VMkernel Network Adapter đóng lại, bấm vào mục Tab “Dynamic Discovery” để tiếp tục cấu hình gọi máy chủ iSCSI SAN


Nhấn Add và nhập vào địa chỉ IP / tên máy chủ iSCSI SAN, nếu có cấu hình 2 /4 Card mạng NIC Teaming (IP Bond) từ trước cho iSCSI SAN thì bạn nên nhập IP Bond của iSCSI SAN đó.


Xác nhận để quét lại các Host Bus Adapter.

Trong Paths, iSCSI Initiator đã phát hiện các iSCSI Target có trong iSCSI SAN.


Nhấp chuột phải vào các mục tiêu và chọn
Manage
Paths.


Chọn Round Robin (VMware).

Lưu ý: Trong việc quản lý “Management Paths” máy chủ ESXi Host thường dùng 2 đường kết nối “two paths” (thông qua hai mạng con “via two subnets”) để kết nối tới iSCSI Target cùng đồng thời.


 Bước 8. Tạo Disk/Lun để sử dụng tài nguyên lưu trữ của iSCSI Initiator trên ESXi Host:

Chọn Configuration > Storage> bấm “Add Storage…”


Cửa sổ Add Storage hiện ra, bạn chọn tiếp Disk/LUN


Hãy chọn ổ đĩa đã được kết nối từ Storage Adapter:


Chọn kiểu phân vùng GPT và phân vùng dữ liệu trống “Free space” để định dạng cho sử dựng chứa VM:


Bước tiếp theo rất đơn giản, chỉ cần bạn đặt tên cho kết nối lưu trữ trên (ví dụ: iSCSI-SAN)


Bước tiếp theo là định dạng ổ cứng Lun cần lưu trữ với kích thước là bao nghiêu (ngầm định là kích thước tối đa)


Xác nhận cuối cùng trước khi định dạng và đem ổ cứng ảo đó vào sử dụng


 

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc cài, cấu hình, kết nối và sử dụng hệ thống iSCSI SAN (software SAN) với hệ thống ESXi Host ảo hóa của VMware.

 

Chúc các bạn thành công!

Advertisements

Tác hại của sự khác VM Hardware version và cách hạ cấp version trong Data Center Virtualization


VMware đưa ra phương thức quản lý các máy ảo chạy trên các phiên bản vSphere từ cũ tới các phiên bản mới nhất, bằng cách gán

trên các Host cũng gán các phiên bản của ESXi host.

Và gán vào file cấu hình máy ảo [VM’s name].vmx các thẻ tag có số hiệu phiên bản

Version được ghi trong nội dung file .vmx

Vấn đề nằm ở chỗ, chúng ta phát triển các máy ảo trên nền VMware vsphere, vSphere Web client chỉ cho chúng ta các lựa chọn ngầm định khi tạo 1 máy ảo à

  1. VM Hardware là tương thích, tương ứng và thường chọn ngầm định phiên bản cao nhất.
  2. Nếu bạn sản xuất phần mềm hoặc máy ảo Appliance cho khách hàng, bạn phải điều chỉnh lại VM Hardware version thấp hơn để phù hợp với các vSphere 4.x, vSphere 5.x và vSphere 6.x
  3. Trong hạ tầng Doanh nghiệp của bạn lại có nhiều phiên bản vSphere khác nhau từ 4.x, 5.x tới 6.x thì khi có sự cố các VM cần vMotion sang nhau hoặc cần di chuyển chủ động làm DRS/HA.
  4. Các bạn cần Sao lưu/ khôi phục các VMs trên các hạ tầng Ảo hoá khác phiên bản, khác hệ thống ảo hoá (như từ vSphere sang Hyper-V, KVM …).

Tác hại của việc khác phiên bản, nó còn thể hiện ngay cả ở phần mềm khác nhau và rất khó chịu, mất thời gian:

  1. Dùng Veeam backup and replicate Free License for windows 9.5 không cài được trên windows server 2008 R2 Enterprise, Veeam yêu cầu phải nâng cấp windows 2008 R2 Server lên bản SP1 hoặc SP2.
  2. Khi dùng bản Veeam backup and Replication 9.5 add Server ESXi Host vSphere 6.7 thì được, Khôi phục (Restore các VM vào ESXi host 6.7 này) thì thành công nhưng khi Backup các VM trên đó lại báo lỗi không support:

“Error: Object reference not set to an instance of an object after manually deleting a replica VM”.

Lỗi trên có thể hiểu đơn giản là phải nâng cấp bản Veeam Backup and Replication từ 9.5 GA lên bản update 3a là support với vSphere 6.7.

  1. Khi nâng cấp Veeam backup and Replicate lên bản 9.5 update 3a, thì chúng ta lại sao lưu được các VM (có hardware version từ 13 /14) có trên vSphere 6.7, nhưng khi khôi phục các VMs đó sang các vSphere khác có Verison thấp hơn như: vsphere 5.5,6.0,6.5 thì lại gặp lỗi không hỗ trợ Restore:

“Error VM hardware version 13 is not supported by destination host (version 6.0) (System.Exception) “ .

Tham khảo:


  1. Build numbers and versions of VMware ESXi/ESX (2143832)
  2. Veeam Backup & Replication support for VMware vSphere

Giải pháp: ngược với nâng cấp phiên bản là hạ cấp phiên bản:

Đôi khi, bạn sẽ thấy mình cần phải dùng cách hạ cấp phiên bản phần cứng của máy ảo chỉ để giúp bạn có thể di chuyển phiên bản ESXi mới hơn sang phiên bản cũ hơn. Nâng cấp khả năng tương thích phần cứng của máy ảo cũng đơn giản như nhấp chuột phải vào nó và chọn tùy chọn, nhưng ngược lại không phải là cách dễ dàng.



Ví dụ: mình gặp phải các trường hợp y hệt như trên và mình sẽ sửa lại phiên bản của máy ảo của con cloudgateway:

Có 2 cách chính để hạ phiên bản (downgrade version hardware VMX-13 của VM trên vsphere 6.7) xuống VMX-10/11 cho vSphere 5.5/ vSphere 6.0 support:

Cách 1:
dùng VMware Converter để converter migration máy ảo từ Host có vSphere version cao (6.7).

Tỉ lệ thành công và thất bại ở cách 1 là ~ 85/15% và trong trường hợp của mình là thất bại bởi VM có Guest OS Linux Ubuntu 16.04

Cách 2: dùng cách sửa nội dung phiên bản của file cấu hình máy ảo .VMX

Lưu ý:

  • Khi bật VM lên thì VMDK lại dùng NVRAM sửa lại làm thay đổi nội dung trên file .VMX.
  • hoặc vCenter Inventory của ESXi host sẽ dùng DRS/HA để sửa thông tin của VMX khi có thay đổi cấu hình VM hoặc do vMotion làm thay đổi vị trí Host, Storage…

Do vậy, chúng ta sẽ làm theo 5 bước sau cho an toàn và nhanh gọn:

Bước 1: bật nguồn máy ảo.

Bước 2. Mở Datastore browser và download file .VMX về máy PC.

 

Bước 3. Dùng Notepad để sửa được VMX.

Bước 4. Tiếp theo Un-register VM và vào xoá file VMX cũ.

Bước 5. Upload lại file VMX đã sửa, rồi Register lại VM

và bật nguồn cho máy ảo chạy

Tác dụng của việc hạ VM Hardware version từ 13/14 xuống version 10 là ta có thể dùng Veeam backup restore tới các vsphere 6.x/5.5 thành công :

Và khi đó các máy chủ ESXi Host vSphere 5.5/6.x đều vận hành được các VM có Hardware version 10

VM đã bật và chạy với VM version 10.

 

Chúc các bạn thành công vượt qua được các lỗi về không tương thích phiên bản Microsoft Windows, Veeam, VMware … !

Cập nhật vá lỗi, nâng cấp phiên bản cho ESXi Host 6.5, PSC và vCenter Appliance 6.5


Hiện nay, các phiên bản ESXi Host 6.5, vCenter Appliance 6.5 đang bị các lỗi liên quan tới Adobe Flash:

  • Thường xuyên bị Flash Crash.
  • Thường xuyên làm lỗi màn quản trị Web Sphere.
  • Thậm trí bộ cài phiên bản đầu tiên của vSphere 6.5 vCenter không thể Deploy trên ESXi Host được (lỗi kỳ cục về root not set password, 80% deploy thì dừng, không vMotion các VM từ Local Storage sang Share Storage, mất màn chọn Location Storage khi Migrate…)

Tôi xin hướng dẫn cách nâng cấp, vá lỗi ESXi Host 6.5 và PSC/VCVA 65 phiên bản đầu tới bản cập nhật mới nhất để chấm dứt tình trạng lỗi nói trên.

Phần 1. Nâng cập ESXi Host 6.5

Cách 1. Nếu các ESXi Host có thể truy cập internet:

Chỉ cần dùng PuTTy kết nối qua cổng SSH 22, bạn có thể truy cập user: root và nhập lệnh cập nhật qua Web service:

esxcli network firewall ruleset set -e true -r httpClient

esxcli software profile update -d https://hostupdate.vmware.com/software/VUM/PRODUCTION/main/vmw-depot-index.xml -p ESXi-6.5.0-20170702001-standard

esxcli network firewall ruleset set -e false -r httpClient

Cách 2. Nếu ESXi Host không được quyền truy cập Internet:

Bước 1. Download các bản vá lỗi ESXi host bằng cách download file .zip deposit:

 

Bước 2:

Sau khi download file zip về:

  • Dùng WINSCP truy cập cổng SSH 22 và đẩy file zip lên 1 thư mục ví dụ: /vmfs/volumes/ của ESXi Host cần nâng cấp.
  • Dùng PuTTy truy cập cổng SSH 22 của từng ESXi Host và gõ lệnh sau:

esxcli software vib update -d file:///vmfs/volumes/59edf30e-29595789-1d70-0050569e811c/ESXi650-201710001.zip

Bước 3:

Sau khi hoàn thành lệnh nâng cấp, kiểm tra phía trên kết quả log có yêu cầu reboot.

Bước 4. Dùng Web Sphere truy cập ESXi host, mục System kiểm tra phiên bản mới:

ESXi Host version build 6765664 (update 5.Oct.2017)

 

Phần 2. Nâng cập PSC hoặc VCVA 6.5

Bước 1. Download bộ cài ISO của VCVA 6 update 1b từ đường link: https://my.vmware.com/group/vmware/patch#search 

 

Bước 2. Snapshot lại 1 bản của PSC/VCVA hoặc dùng Veeam Backup full máy chủ vCenter Appliance 6.5

Bước 3. Mở PuTTy để kết nối tới SSH, Bash Shell của VCVA

Lưu ý: để dùng được các lệnh VCVA thì không áp dụng Bash Shell, nếu bạn đã mở WINSCP và cấu hình lệnh cho PuTTy dạng Shell /Bash thì cần thoát chế độ đó bằng lệnh:

chsh -s /bin/appliancesh root

PuTTy sẽ trở về dạng lệnh:

Bước 4. Dùng PuTTy mở VCVA và gõ lệnh:

software-packages install –iso –acceptEulas

Lưu ý: 

– vCenter Appliance có hạn chế thời gian được phép mở lệnh BASH qua port SSH 22 (ngầm định thời gian chễ IDE timeout: 60 giây).

– Dùng WINSCP cần phải cấu hình PuTTy mở port SSH 22 (không mở trực tiếp bằng SFTP sẽ bị báo lỗi)


– Nếu muốn mở SFTP qua cổng SSH 22 phải dùng PuTTy mở trước.

– Nếu mở PuTTy gõ lệnh ở bước 3.

Accept EULA and wait till patching/updating will be finished:

[2015-04-28T15:15:12.118] : Staging software update packages from ISO
[2015-04-28T15:15:13.118] : ISO mounted successfully
[2015-04-28 15:15:13,198] : Running pre-stage script…..
[2015-04-28T15:15:14.118] : Verifying staging area
[2015-04-28T15:15:14.118] : Validating software update payload
[2015-04-28T15:15:14.118] : Validation successful
[2015-04-28 15:15:51,055] : Processing software packages in update payload 36/36
[2015-04-28T15:16:18.118] : ISO unmounted successfully
[2015-04-28T15:16:18.118] : (34) packages staged successfully
[2015-04-28 15:16:18,694] : Running test transaction ….
[2015-04-28 15:16:24,707] : Running pre-install script…..
[2015-04-28T15:18:23.118] : Services stopped.
[2015-04-28 15:18:23,082] : Upgrading software packages ….
[2015-04-28 15:21:04,355] : Running post-install script…..
[2015-04-28T15:21:05.118] : Packages upgraded successfully, Reboot is required to complete the installation.

 

Bước 5. Dùng Web Sphere client truy cập VCVA và mount CD/DVD file ISO phiên bản nâng cấp

Ghi chú:

  • Bạn dùng trình duyệt web sphere đăng nhập cổng https://ipPSC:5480 đăng nhập bằng user “root” (không thể nâng cấp bằng user administrator@vsphere.local).
  • Nếu bạn cấu hình PSC và vCenter tách riêng thì phải nâng cấp PSC trước rồi mới nâng cấp tiếp theo là vCVA (các bước thực hiện tương tự như trên).


Chọn menu Check updates > Check CDROM


Bước 6. Dùng lệnh Reboot để khởi động lại PSC hoặc vCenter sau khi nâng cấp

shutdown reboot -r updating


 

Bước 7. Kiểm tra lại vCenter đã nâng cấp phiên bản mới:

vCenter Appliance build U1b 6816762 (update 26.Oct.2017)

Chúc các bạn thành công!


 

Phương pháp backup tốt nhất cho Hệ thống VDI VMware Server và Client


Về khái niệm VDI, hay sản phẩm Horizon View của VMware thì tạm thời không phải nói tới chi tiết, chúng ta chỉ cần bàn tới vấn đề Sao lưu, khôi phục các hệ thống dữ liệu cho máy chủ ảo, máy trạm ảo trong đó như thế nào.

Câu hỏi: Có rất nhiều người đã rất ngạc nhiên và thắc mắc rằng đã không thể nào backup được các VM, máy trạm ảo hoá khi đang vận hành trong hệ thống VDI có dùng các thiết bị kết nối theo kiểu PCIe, pass-through như GPU, Full Flash PCIe-16…

Phương án tệ nhất: Những máy ảo có sử dụng loại thiết bị kết nối này sẽ phải Shutdown máy ảo, thậm trí phải tạm thời gỡ bỏ kết nối PCIe thì mới backup được dữ liệu (gây gián đoạn).

Tìm hiểu cách thức mới:

Tôi đã tự hỏi nếu có một phương pháp sao lưu VM Guest có kết nối kiểu passthrough qua thiết bị khe cắm PCIe (như trong trường hợp của chúng tôi hay dùng cho HPC/VDI là các vGPU hoặc pGPU).
Sao lưu các loại VM trên thường xuyên lỗi, do các máy ảo có thiết bị passthrough không thể dùng các VM Snapshots “hay còn gọi là chụp nhanh dữ liệu VM”.

Có còn cách nào để bỏ qua cách chụp nhanh các bản dữ liệu ảnh “VM Snapshots hay còn gọi Backup Snapshots-base” hoặc dùng cách sử dụng VSS mà có thể giúp ta không cần phải shutdown VM Guest “tắt Power VM” ?

Có người nhìn vào câu hỏi trên và nghĩ rằng đó là do phần mềm backup sao lưu thiếu chức năng hỗ trợ cho khả năng sao lưu các dạng dữ liệu kiểu kết nối thiết bị pass-through cho PCIe ?

Thực tế các bạn đã nhầm và đã không bám sát vấn đề rất nguyên lý cơ bản của việc Sao lưu các máy ảo là theo công nghệ VM Snapshots Base, tôi có chia sẻ trước đây bài viết: https://thangletoan.wordpress.com/2017/09/08/tai-sao-vmware-snapshots-alone-khong-phai-la-sao-luu-backup-su-khac-nhau-giua-vm-snapshots-va-veeam-backup-snapshots-base/ và có nhắc tới

Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường của ta không thể áp dụng kiểu ảnh chụp nhanh VM Snapshots?

Rất nhiều các hạ tầng kỹ thuật ngày này sẽ không thể áp dụng kỹ thuật VM Snapshot, đơn giản vì chúng là các:

  1. Máy tính vật lý – Physical Machine.
  2. Các hệ thống siêu máy tính vật lý – HPC.
  3. Các thiết bị đòi hỏi lưu trữ tốc độ cao và có sử dụng GPU như Camera IP có phân tích nhận dạng hình ảnh bằng GPU.
  4. Các máy chủ vật lý hoặc Ảo hoá chạy trên môi trường cấu hình Cluster Failover/Cluster HA.
  5. Các hình thức lưu trữ dạng đọc ghi Quorum disk, Cluster Node Hard disk.
  6. Raw device mapping – RDM (cả ở dạng ảo hoá – vRDM hay vật lý – pRDM).
  7. Oracle RAC.
  8. MS SQL Cluster Node.
  9. Exchange DAG cluster Mailbox.

Câu trả lời được trả lời bằng câu hỏi làm rõ hơn vấn đề ?

Các dạng dữ liệu được hình thành từ kiểu kết nối Pass-through device sẽ tự động bị bỏ qua khi xử lý backup, có 2 loại là:

– Pass-through device cho Graphic processor passed to VM Direct và

– Pass-through Disk như kiểu Quorum disk/ RDM), vì chúng không thể bị chụp nhanh kiểu Snapshots base.

Vậy bạn có muốn sao lưu máy ảo trên bằng cấp độ tập tin File – Level? hay vẫn quyết tâm backup cho được máy ảo bằng VM- Level ? không được tắt các VM khi chúng đang vận hành ?

Chốt nguyên nhân: Phần mềm Sao lưu như Veeam hoặc các hãng khác đều không hỗ trợ sao lưu ở cáp độ Guest- Level mà chúng luôn xử lý sao lưu ở cấp độ Hypervisor- Level và dùng thư viện VADP libraries kiểu như VMware snapshots, do vậy cho dù bạn có dùng PowerShell Script, khai báo Virtual Host Infrastructure trong Veeam Backup Manager Console đầy đủ, hợp lệ cũng không thể backup được các VM loại này.

 

Tóm lại – Bottom line:

Bạn có thể thử sao lưu các máy ảo như vậy từ bên trong bằng cách sử dụng Veeam Endpoint Backup hoặc Veeam Agent Backup for Windows hoặc Veeam Agent backup for Linux.

 

Chúc các bạn thành công!

Lỗi gì khi đặt tên Domain SSO trong PSC 6.0 và vCSA 6.0 trùng với tên domain AD-DC


Theo thói quen của chúng ta, việc khởi tạo tên miền trong mạng nội bộ Doanh nghiệp thường gắn liền với việc quản lý và theo chuẩn HĐH.

  • Lưu ý 1: chúng ta hay dùng Microsoft Windows Server từ 2000 đến 2016 làm Domain Controller, do vậy sẽ có ít nhất 1 tên miền nội bộ.

    (thậm trí cũng có bạn lại đi đặt tên miền này trùng với tên miền web site của Doanh nghiệp, tuy không thấy lỗi gì ở trên internet nhưng nó cũng làm cho chúng ta nhiều rắc rối, nhầm lẫn khi bảo mật và phân dải tên miền trong nội bộ).

  • Lưu ý 2: Khi chúng ta ảo hóa hạ tầng Data Center của Doanh nghiệp, chúng ta lại tiếp tục cần có ít nhất 1 Domain SSO nữa cho hệ thống “Platform Service Controller và vCenter Server”.

Nếu xét về khía cạnh quản lý thì 3 cái cụm từ Domain Name này là hoàn toàn khác nhau, và chúng ta nên đặt tên khác nhau:

Gợi ý 1:

  • Domain name cho Website mà Doanh nghiệp thuê của VNNIC sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterA.vn.

Gợi ý 2:

  • Domain name cho Tên miền mạng nội bộ đặt tại Hệ thống Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.local.

Gợi ý 3:

  • Domain name cho Tên miền mạng ảo hóa đặt tại Hệ thống Virtualization Data Center của Doanh nghiệp sẽ là 1 tên miền khác, ví dụ: datacenterHanoi.vsphere.

 

Nhắc nhở thế đủ rồi, giờ ta thử tình huống không làm theo 3 gợi ý trên và (3 cái tên Domain name trên đều là 1 cái tên bạn đặt) thì sẽ có vấn đề gì nhé!

  1. Cài hoàn toàn bình thường PSC, vCSA chạy ổn định.
  2. Khi nhu cầu kết nối LDAP để xác thực users/groups từ AD-DC và có quyền truy xuất hệ thống Ảo hóa thì có vấn đề kết nối.

Trên màn hình cầu hình của Vcsa 6.0 đã có 2 nhóm user ngầm định cho phép truy xuất gồm:

  • Nhóm 1: LocalOS (bao gồm 3 user thuộc kiểu Administrator Roles: root, vpxuser, dcui).
  • Nhóm 2: vsphere.local (chúng ta đã vô tình đặt tên miền này trùng với AD-DC, ví dụ: archibuslab.local).

Chúng ta cần thêm nhóm 3: Users/Groups từ AD-DC bằng kết nối giao thức Windows Authenticate (Join Domain) hoặc LDAP hoặc OpenLDAP.

Mặc dù chúng ta đã join domain thành công giữa PSC 6.0 với AD-DC ở bước 1.

Đến bước 2: chúng ta tạo kết nối từ PSC tới AD theo 2 kiểu sau:

Kiểu 1: Active Directory (Integrated Windows Authentication)

 

Kiểu 2: Kết nối AD – LDAP Server

Bấm nút Test Connection thành công.

Nhưng lỗi vẫn xẩy ra do phần SSO Administrator đã đăng ký cho PSC 6.0 và vCSA 6.0 cũng có domain trùng tên với AD-DC (archibuslab.local)

Chúc các bạn không mắc phải lỗi theo thói quen “3 in 1” viết trên đây!

Khôi phục cấu hình cho ESXi Host như thế nào mới thành công ?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình và sao lưu backup cấu hình cho ESXi Host chạy thành công mà không nói chi tiết việc khôi phục cấu hình của máy chủ ESXi Host sao cho thành công !

Các trao đổi và hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy rõ việc làm thế nào để có thể khôi phục cấu hình thành công (Nếu bạn cảm thấy cần).

Tình huống khôi phục cấu hình ESXi Host thực tế có 2 tình huống:

Tình huống 1. Cấu hình hoặc phần mềm khởi động HĐH Firmware Bootable của ESXi Host bị lỗi không khởi động, hoặc

bị xóa nhầm cấu hình Network layers, xóa nhầm vSS, Ports group…

Muốn khôi phục lại bằng bản đã sao lưu backup cấu hình:

Bước 1.

Kiểm tra lại bản file cấu hình đã được backup.

  • Khi đã dùng lệnh backup và download về được file backup, thì phải đổi tên file vừa backup thành đúng tên “configBundle.tgz” và lưu ở chỗ an toàn

Bước 2.

  • Dùng WINSCP upload file configBundle.tgz vào thư mục /tmp/ của máy chủ ESXi Host.

Bước 3.

  • Mở PuTTy kết nối, đăng nhập user root và nhập lệnh restore sau:
  • vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter
  • vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

 

Tình huống 2. ESXi Host bị lỗi hoàn toàn ổ cứng Bad Sector phân vùng Bootable, hỏng ổ cứng khởi động hoặc cài ESXi cho máy chủ mới.

Ghi chú: mỗi máy chủ ESXi Host khi cài lần đầu đều tự sinh ra 1 mã số HostUuID ngẫu nhiên theo thuật toán GAU, là duy nhất trong 1 hệ thống LAN/WAN/Internet.

Khi ta chạy hệ thống lệnh backup thì file configBundle.tgz cũng sinh ra 1 bundleUuid mới, ngẫu nhiên và lưu cả HostUuID của máy chủ ESXi Host vừa được backup.

Do vậy, khi chúng ta dùng bản lưu cấu hình đó cho máy chủ ESXi Host mới, sẽ có hiện tượng lỗi xuất hiện khi thực hiện 3 bước giống như tình huống 1 và sau khi chạy 2 lệnh:

vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Lỗi báo hostUuid trong bản backup cấu hình là khác với hostUuid có trong máy chủ ESXi Host hiện thời đang cần khôi phục cấu hình.

 

Bước 4. Bạn nên chuẩn bị công cụ 7.z để giải nén, giải mã và sửa các nội dung có trong file nén tgz.

Chúng ta mở file configBundle.tar bằng 7.z, sau cùng là mở file nội dung Manifest.txt bằng notepad

Bước 5. Ở đây, bạn copy chuỗi GAUID sau thông số HostUuid đã hiển thị ở màn PuTTy (bẩm phải chuột để copy) và dán / thay thế giá trị sau dấu = của tham số GAUUID đến trước ký tự “K” trong cụm tham số KERNELOPTS.

Ví dụ:

Bước 6. Lưu lại các thay đổi của file Manifest, file configBundle.tar và file configBundle.tgz

Bước 7. Copy file đã sửa vào trở lại thư mục /tmp/ (file cũ cần xóa đi trước khi copy trở lại thư mục /tmp ).

Bước 8. Chạy lại lệnh khôi phục:

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý: nếu có nhiều hơn 1 ESXi Host mà bạn dùng cách restore cấu hình nói trên thì chúng sẽ có Management Network, Host Name giống hệt. Do vậy, sau khi khởi động lại ESXI Host bạn cần dùng màn Console thay lại IP, Host Name khác với cấu hình ban đầu để tránh conflict IP.

Chúc các bạn thành công !

Thắng.Lê

Làm thế nào để sao lưu và khôi phục Cấu hình VMware ESXi 6.5?


Phần lớn các chương trình chỉ nói tới việc cài, cấu hình cho ESXi Host chạy mà không nhắc tới tầm quan trọng của việc phải có một bản sao lưu cấu hình của máy chủ ESXi Host.

Nó có thể mất thời gian để cấu hình và thiết lập lại mạng cho ESXi host trên USB Bootable, SATADOM/SuperDOM hoặc hệ điều hành Linux SuSe Enterprise x64 của bạn khi ổ đĩa boot bị hỏng/bad sectors.v.v.

Một bản sao lưu cấu hình của ESXi host sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khôi phục.

Các hướng dẫn sau sẽ cho bạn thấy làm thế nào để tạo ra một bản sao lưu và làm thế nào để khôi phục lại cấu hình (Nếu bạn cảm thấy cần).

1.Làm thế nào để sao lưu cấu hình ESXi

Trước hết, vì hướng dẫn này sẽ được sử dụng dòng lệnh ESXi trên WINSCP và PuTTy, bạn sẽ cần phải kết nối với các máy chủ sử dụng SSH mở port 22 và ESXi Shell. Nếu bạn không biết làm thế nào để cho phép sử dụng SSH kết nối tới ESXi Host, bạn có thể học cách đó trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6,5 máy chủ sử dụng SSH thông qua Windows

Một khi bạn đã kết nối với máy chủ thông qua SSH, hãy chạy lệnh sau để sao lưu cấu hình:


vim-cmd hostsvc/firmware/backup_config

Những hình ảnh dưới đây cho thấy kết quả của lệnh.


Sao lưu sẽ được lưu trong thư mục: /scratch/downloads

Rõ ràng lưu trữ các bản sao lưu trên cùng một thiết bị không phải là lý tưởng vì vậy chúng tôi cần phải chuyển các kho lưu trữ ra khỏi máy chủ. Bạn có thể làm điều đó bằng cách nhập địa chỉ URL của các sao lưu các lệnh đầu ra vào một trình duyệt web. Như bạn thấy trong hình trên URL Không chứa địa chỉ IP của máy chủ. Bạn sẽ cần phải thay thế * với địa chỉ IP máy chủ.

Hoặc bạn có thể sử dụng WinSCP hoặc một số tiện ích khác để chuyển các kho lưu trữ sử dụng SSH. Để tìm hiểu làm thế nào để chuyển các tập tin bạn có thể đọc: Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows.

2.Phục hồi cấu hình ESXi

Để khôi phục lại bản sao lưu của cấu hình ESXi, bạn cần phải cài đặt phiên bản tương tự và xây dựng số ESXi trên phần cứng của bạn. Sau khi cài đặt, bạn cần phải cấu hình quản lý mạng biết đó bạn có thể kết nối với các thiết bị sử dụng SSH. Một lần nữa, bạn sẽ cần phải bật SSH, bạn có thể tìm hiểu làm thế nào để bật SSH trong bài: Làm thế nào để kết nối đến một ESXi 6.5 máy chủ sử dụng SSH trên Windows.

Sau khi kết nối, bạn sẽ cần phải chuyển các kho lưu trữ sao lưu vào /tmp/configBundle.tgz trên host sử dụng một tiện ích WINSCP. Đọc Làm thế nào để chuyển ISO hình ảnh và tập tin đến một máy chủ ESXi từ Windows để thực hiện làm như thế nào.

Với các tập tin đã chuyển lên ESXi Host, sau đó chạy các lệnh sau:


vim-cmd hostsvc/maintenance_mode_enter

vim-cmd hostsvc/firmware/restore_config /tmp/configBundle.tgz

Máy chủ ESXi Host sẽ khởi động lại với cấu hình cũ vừa được khôi phục. Bây giờ bạn có thể thoát khỏi chế độ bảo trì và sử dụng máy chủ ESXi.

Lưu ý:

  1. Phần lớn việc khôi phục cấu hình ESXi chỉ thực hiện khi hệ thống ESXi Host bị hỏng HĐH firmware Linux SuSe Enteprise x64, do vậy thường ta phải cài lại ESXi Host ISO, kết quả khi cài lại ESXi Host sẽ ngẫu nhiên tạo mới UUID cho ESXi Host do vậy không thể khôi phục được cấu hình dễ dàng.

     
     

  2. Việc update các bản vá lỗi của ESXi Host, vCenter bằng lệnh trên esxcli thông qua WINSCP và PuTTy là phải đầy đủ các files trong danh sách:

Update ESXi Base


Update UI


Update vsan


Update vsanhealth


Khởi động lại ESXI Host


 
 

Ngoài ra, chúng ta có thể dùng lệnh update (không qua việc download/update từng file vib) thì có yêu cầu ESXi Host phải có kết nối internet trực tiếp

Hãy click link vào dòng chữ Imageprofile ESXi-xxxxx -standard (Build xxxx) sẽ có 1 popup hiện ra cấu trúc lệnh để bạn copy vào PuTTy và chạy update


Chúc các bạn thành công !